hieuluat

Quyết định 861/QĐ-BXD thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Xây dựngSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:861/QĐ-BXDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Cao Lại Quang
    Ngày ban hành:22/09/2011Hết hiệu lực:06/05/2014
    Áp dụng:22/09/2011Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Hành chính
  • BỘ XÂY DỰNG
    ----------------------
    Số: 861/QĐ-BXD
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------------
    Hà Nội, ngày 22 tháng 9   năm 2011
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    Ban hành Quy chế thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và
    tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về
    quy định hành chính của Bộ Xây dựng
    --------------------------------
    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
     
     
    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
    Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
    Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của Bộ Xây dựng".
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

    Nơi nhận:                                                                       
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để b/c);
    - Các đ/c Thứ trưởng;
    - Các đơn vị thuộc Bộ;
    - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
    - Lưu VT, Phòng KSTT. 
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG
     
     
    (đã ký)
     
    Cao Lại Quang
     


     






    BỘ XÂY DỰNG
    ----------------------
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------------------
     
    QUY CHẾ
    Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của Bộ Xây dựng
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-BXD ngày 22/9 /2011 của
    Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
    -------------------------
     
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
     
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, phạm vi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (gọi tắt là kiểm soát TTHC) và việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
    2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức thuộc Bộ (gọi tắt là các đơn vị và cá nhân) tham gia hoạt động kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
    Điều 2. Nguyên tắc trong thực hiện kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
    1. Kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính; đảm bảo thực hiện đồng bộ, thống nhất trong quá trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ; bảo đảm quy định thủ tục hành chính dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí của đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước của Bộ.
     2. Kiểm soát thủ tục hành chính là một quy trình, có mối liên hệ chặt chẽ không tách rời quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chung của Bộ, được thực hiện thường xuyên, liên tục ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính đến việc thực thi văn bản pháp luật trong thực tế; có sự phân công, phân cấp rõ ràng trong quá trình triển khai.
    3. Việc tiếp nhận, xử lý, phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
    Điều 3. Trách nhiệm trong thực hiện kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
    1. Bộ trưởng chỉ đạo chung và phê duyệt kế hoạch, kinh phí thực hiện kiểm soát TTHC hàng năm của Bộ; các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC thuộc phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách.
    2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn Phòng Bộ là đơn vị đầu mối giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo sự phân công, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Quyết định số 244/QĐ-BXD ngày 15/3/2011.
    3. Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng của đơn vị mình theo sự phân công; chịu trách nhiệm bố trí cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính thuộc biên chế của đơn vị mình.
    Đối với các đơn vị hạch toán độc lập, tuỳ tình hình thực tế, có thể bố trí các cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC phù hợp với khối lượng công việc của đơn vị; danh sách cán bộ đầu mối phải được đăng ký với Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC). Nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, mối quan hệ công tác của đội ngũ cán bộ đầu mối do đơn vị quy định.
    Cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
    a) Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC và chịu trách nhiệm phổ biến các nội dung có liên quan đến nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho các cán bộ, công chức có liên quan thuộc đơn vị mình;
    b) Giúp Thủ trưởng đơn vị hướng dẫn, đôn đốc các bộ phận, cá nhân trong đơn vị thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC: xây dựng hoàn chỉnh TTHC quy định trong dự án, dự thảo văn bản; thực hiện điền các biểu mẫu đánh giá tác động TTHC và tính toán chi phí tuân thủ TTHC; tham gia rà soát TTHC và thực hiện việc công bố TTHC sau khi văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành.
    c) Chủ trì hoặc hướng dẫn đơn vị tổ chức triển khai kế hoạch kiểm soát TTHC của Bộ và nhiệm vụ kiểm soát TTHC do Thủ trưởng đơn vị giao; tham dự các cuộc họp, làm việc của đơn vị về nội dung kiểm soát TTHC;
    d) Tham mưu, giúp Lãnh đạo đơn vị phân công bộ phận, cá nhân xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; theo dõi, đôn đốc việc xử lý đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng theo quy định;
    đ) Giúp Lãnh đạo đơn vị thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất.
     
     
    Chương II
    XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
     
    Điều 4. Xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC
    1. Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng được lập hàng năm do Bộ trưởng phê duyệt.
    2. Căn cứ lập Kế hoạch kiểm soát TTHC:
    a) Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của Bộ Xây dựng.
    b) Nhiệm vụ do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng trong các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt.
    c) Nhu cầu thực tiễn do Văn phòng Bộ và các đơn vị đề xuất.
    d) Kế hoạch hoạt động năm của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
    3. Nội dung Kế hoạch kiểm soát TTHC phải thể hiện được các nội dung theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quy chế này. Cụ thể:
    a) Nội dung công việc phải thể hiện bao quát các nhiệm vụ sau: kiểm soát quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC; thống kê, công bố TTHC; rà soát, đánh giá TTHC đã được ban hành và các nhiệm vụ khác;
    b) Đơn vị thực hiện (kể cả đơn vị chủ trì và/hoặc phối hợp);
    c) Thời gian hoàn thành.
    4. Căn cứ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, Văn phòng Bộ có trách nhiệm lập Kế hoạch kiểm soát TTHC, trình Bộ trưởng phê duyệt trong Quý I hàng năm.
    5. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch kiểm soát TTHC gồm:
    a) Tờ trình;
    b) Dự thảo Quyết định;
    c) Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính.
    Điều 5. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC
    1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ. Có trách nhiệm giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt; báo cáo Bộ trưởng các vấn đề có liên quan phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện của các đơn vị.
    2. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ trong kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, chủ động tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao theo đúng kế hoạch; phát hiện những bất cập, kịp thời báo cáo, đề xuất những biện pháp xử lý và gửi về Văn phòng Bộ (qua Phòng kiểm soát TTHC) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
    3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC của Bộ làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch năm sau.
     
     
    Chương III
    KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    CÓ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
     
    Điều 6. Trình tự kiểm soát trong quá trình soạn thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC
    1. Thành lập Ban soạn thảo, tổ biên tập dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có đại diện của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC (Lãnh đạo và chuyên viên) tham gia với tư cách là thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập (trừ trường hợp đơn vị chủ trì soạn thảo xác định được trong dự án, dự thảo văn bản QPPL không có quy định về TTHC ngay từ đầu);
    2. Nghiên cứu, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
    3. Đánh giá tác động thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo quy định;
    4. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;
    5. Cho ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;
    6. Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
    Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
    Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm thực hiện các bước theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 6 của Quy chế này như sau:
    1. Trước khi triển khai soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, Ban soạn thảo, Tổ biên tập cần nghiên cứu kỹ các văn bản, tài liệu liên quan về thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính; tham vấn cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị mình hoặc của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính về những nội dung cơ bản của một thủ tục hành chính, phương pháp đánh giá tác động thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ; xác định trong dự án, dự thảo văn bản có quy định về TTHC, số lượng các TTHC đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;
    2. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;
    3. Trước khi gửi thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến Cục Kiểm soát TTHC đối với dự án luật, pháp lệnh; dự thảo Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và dự thảo Thông tư liên tịch giữa Bộ Xây dựng với các Bộ, ngành khác có liên quan hoặc lấy ý kiến Văn phòng Bộ (thông qua Phòng Kiểm soát TTHC) đối với dự thảo Thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quy định về TTHC;
    4. Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát TTHC hoặc Văn phòng Bộ đối với quy định về TTHC để hoàn thiện dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và chịu trách nhiệm về các nội dung tiếp thu ý kiến.
    Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
    1. Hướng dẫn các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thông qua việc điền biểu mẫu đánh giá về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp của thủ tục hành chính và tính toán chi phí tuân thủ TTHC theo quy định.
    2. Cử người tham gia vào quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (Ban soạn thảo, Tổ Biên tập hoặc dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo). Trường hợp cần thiết, cử người tham gia thẩm định nội dung TTHC quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật cùng cấp mời.
    3. Góp ý kiến bằng văn bản đảm bảo đúng thời hạn, đúng chuyên môn thuộc lĩnh vực do mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về những nội dung chuyên môn đã góp ý cho dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC.
    Điều 9. Lấy ý kiến Phòng Kiểm soát TTHC- Văn phòng Bộ
    1. Đồng thời với việc đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng về nội dung dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quy định về TTHC để lấy ý kiến rộng rãi, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC để lấy ý kiến của Phòng kiểm soát TTHC- Văn phòng Bộ.
    2. Hồ sơ gửi xin ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC đối với dự án, dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC, gồm:
    a) Văn bản đề nghị cho ý kiến theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quy chế này.
    b) Dự án, dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính;
    c) Các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ đối với từng thủ tục hành chính quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Đối với các TTHC sửa đổi, bổ sung, ngoài quy định về việc điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có bản thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của TTHC được sửa đổi, bổ sung.
    3. Phòng Kiểm soát TTHC- Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tham mưu cho Lãnh đạo Văn phòng Bộ có ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo Thông tư có quy định về TTHC theo quy định. Trường hợp, hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì hướng dẫn đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện, bổ sung theo đúng yêu cầu. Thời gian đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL hoàn thiện hồ sơ không được tính vào thời hạn cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
    4. Đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền cho ý kiến của Cục Kiểm soát TTHC, trước khi gửi xin ý kiến của Cục Kiểm soát TTHC, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để xem xét, hướng dẫn nghiệp vụ về đánh giá tác động TTHC và cách tính toán chi phí tuân thủ TTHC.
    Điều 10. Cho ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC
    1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ gửi xin ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC hoặc thông qua việc đánh giá tác động độc lập để phản biện kết quả đánh giá tác động của cơ quan chủ trì soạn thảo; tổng hợp và gửi văn bản tham gia ý kiến về đơn vị chủ trì soạn thảo.
    2. Thời gian Văn phòng Bộ cho ý kiến đối với dự thảo thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này.
    Điều 11. Nội dung cho ý kiến đối với dự án, dự thảo văn bản QPPL
    1. Xem xét tính đầy đủ, chính xác của một thủ tục hành chính;
    2. Xem xét tính chính xác về thẩm quyền ban hành;
    3. Tính đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện;
    4. Phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính nhà nước và tiết kiệm thời gian, chi phí khi thực hiện;
    5. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của các quy định về thủ tục hành chính.
    Điều 12. Tiếp thu, giải trình ý kiến
    1. Sau khi nhận được văn bản góp ý kiến của Phòng Kiểm soát TTHC- Văn Phòng Bộ hoặc của Cục Kiểm soát TTHC, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến. Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình và gửi đến cơ quan cho ý kiến.
    2. Trường hợp, sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC mà phát sinh TTHC mới hoặc có sự điều chỉnh khác so với ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC thì phải xin ý kiến bổ sung về việc bổ sung mới TTHC hoặc điều chỉnh các nội dung có liên quan đến TTHC.
    Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính về các nội dung có liên quan đến thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức cuộc họp giữa các đơn vị có liên quan để thống nhất ý kiến và tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
     
    Chương IV
    THỐNG KÊ, CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẬP NHẬT, DUY TRÌ
    CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
     
    Điều 13. Trình tự các bước thực hiện công bố TTHC
    1. Nghiên cứu, rà soát văn bản quy phạm pháp luật để thống kê các thủ tục hành chính;
    2. Xây dựng dự thảo quyết định công bố kèm theo danh mục và nội dung chi tiết các TTHC hành chính cần công bố và gửi Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định;
    3. Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo quyết định công bố, trình Bộ trưởng ký, ban hành;
    4. Phát hành và gửi Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để thực hiện việc nhập các TTHC được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
    5. Tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hồ sơ TTHC trên trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, đồng thời thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ TTHC.
    Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
    1. Trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản QPPL có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các bước theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13 của Quy chế này, cụ thể như sau:
    a) Nghiên cứu, xác định các bộ phận cấu thành của từng TTHC trong văn bản và điền đầy đủ, chính xác các nội dung cho từng TTHC.
    b) Xây dựng dự thảo quyết định công bố TTHC, điền biểu mẫu thống kê chi tiết các TTHC cần được công bố theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quy chế này và gửi về Văn phòng Bộ (qua Phòng kiểm soát TTHC) để kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố TTHC trước khi trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền;
    2. Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo quyết định công bố TTHC theo ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm về các nội dung tiếp thu.
    3. Phát hành và gửi file mềm quyết định công bố TTHC, văn bản QPPL có quy định về TTHC công bố và các tài liệu có liên quan về Văn phòng Bộ để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính ngay sau khi ký quyết định công bố.
    4. Chịu trách nhiệm về nội dung các thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật đã được công bố.
    Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
    1. Kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố TTHC do các đơn vị gửi về đảm bảo chính xác về số lượng TTHC, các yếu tố cấu thành của TTHC, các tài liệu có liên quan đính kèm (bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC; mẫu đơn, tờ khai; yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện; phí, lệ phí và các văn bản có liên quan).
    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công bố TTHC (bản cứng và file mềm), Văn phòng Bộ có trách nhiệm tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ TTHC trên trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; đồng thời gửi thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành cập nhật hồ sơ văn bản, hồ sơ TTHC về Cục Kiểm soát TTHC (Theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát TTHC).
    Điều 16. Hồ sơ trình ban hành quyết định công bố TTHC
    1. Phiếu trình;
    2. Dự thảo Quyết định công bố kèm theo Phụ lục các TTHC cần công bố theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quy chế này;
    3. Văn bản QPPL có quy định về TTHC và các tài liệu có liên quan.
     
    Chương V
    RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH
     
    Điều 17. Rà soát, đánh giá TTHC
    1. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong các trường hợp sau đây:
    a) Theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
    b) Theo yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ;
    c) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
    d) Rà soát các văn bản do địa phương ban hành để hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.
    2. Trình tự, nội dung, cách thức và xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC thực hiện theo quy định tại Chương V của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát TTHC.
    Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị
    1. Căn cứ vào kế hoạch kiểm soát TTHC năm đã được phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá các TTHC đã được ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của đơn vị mình theo đúng trình tự, cách thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Quy chế này và gửi kết quả rà soát về Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định;
    2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do các địa phương ban hành để hướng dẫn thực hiện các TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định và gửi kết quả rà soát về Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
    Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
    1. Nghiên cứu, tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá TTHC do các đơn vị gửi về, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
    2. Rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 của Quy chế này.
     
    Chương VI
    TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
    VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
     
    Điều 20. Nội dung phản ánh, kiến nghị
    1. Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính:
    a) Phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị, cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ;
    b) Quy định hành chính không còn phù hợp với thực tế;
    c) Quy định hành chính không đồng bộ, không thống nhất với các quy định của pháp luật có liên quan và hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
    d) Quy định hành chính không hợp pháp (không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật);
    đ) Những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính;
    e) Phương án xử lý những phản ánh, kiến nghị tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;
    g) Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.
    2. Những đơn, thư không phải là phản ánh, kiến nghị
    a) Đơn, thư khiếu nại, tố cáo;
    b) Đơn, thư hỏi- đáp pháp luật;
    c) Đơn, thư không rõ nội dung phản ánh, kiến nghị mặc dù đã được xác minh, làm rõ;
    d) Phản ánh, kiến nghị không đáp ứng yêu cầu về hình thức tại Điều 21 của Quy chế này.
    Điều 21. Hình thức phản ánh, kiến nghị
    Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
    a) Văn bản (gửi trực tiếp, qua đưòng bưu điện hoặc qua hòm thư điện tử);
    b) Điện thoại;
    c) Phiếu lấy ý kiến.
    Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
    1. Tiếp nhận và vào sổ công văn đến tất cả các phản ánh, kiến nghị bằng văn bản được gửi về Bộ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện; bằng thư điện tử qua Trang thông tin điện tử của Bộ, hòm thư tiếp nhận phản ánh, kiến nghị hoặc qua điện thoại do các đơn vị khác gửi về; phân loại và gửi về các đơn vị có liên quan để xử lý theo quy định;
    2. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức, Văn phòng Bộ (Phòng Kiểm soát TTHC) có trách nhiệm soạn thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng ký thừa lệnh Bộ trưởng chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan, đơn vị bị phản ánh để xử lý theo quy định của pháp luật và gửi kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức đã phản ánh kiến nghị biết và Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
    3. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, Phòng Kiểm soát TTHC- Văn phòng Bộ nghiên cứu, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng ký thừa lệnh Bộ trưởng giao các cơ quan, đơn vị chức năng xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và gửi kết quả xử lý về Văn phòng Bộ (qua Phòng Kiểm soát TTHC) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng; đồng thời đăng tải công khai theo đúng quy định tại Điều 19 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
    Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị
    1. Các phản ánh, kiến nghị gửi qua Cổng thông tin điện tử của Bộ (kstthc.bxd@moc.gov.vn), Trung tâm thông tin có trách nhiệm in các phản ánh, kiến nghị và chuyển về Văn phòng Bộ để đóng dấu, vào sổ công văn đến, phân loại và gửi về đơn vị có liên quan để xử lý theo quy định.
    2. Các đơn vị khi nhận được phản ánh, kiến nghị do Văn phòng Bộ (Phòng Kiểm soát TTHC) chuyển, có trách nhiệm nghiên cứu, xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định.
     
    Chương VII
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
     
                Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân
                1. Các đơn vị có trách nhiệm phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
                2. Phòng Kiểm soát TTHC- Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm theo dõi việc chấp hành Quy chế này; tổng hợp, đề xuất Bộ xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện./.
     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG
     
     
    (đã ký)
     
    Cao Lại Quang
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân
    Ban hành: 14/02/2008 Hiệu lực: 03/03/2008 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 08/06/2010 Hiệu lực: 14/10/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-VPCP-BNV của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
    Ban hành: 26/01/2011 Hiệu lực: 15/03/2011 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Quyết định 468/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của Bộ Xây dựng
    Ban hành: 06/05/2014 Hiệu lực: 06/05/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    05
    Quyết định 244/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Bộ
    Ban hành: 15/03/2011 Hiệu lực: 15/03/2011 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 861/QĐ-BXD thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Xây dựng
    Số hiệu:861/QĐ-BXD
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:22/09/2011
    Hiệu lực:22/09/2011
    Lĩnh vực:Hành chính
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Cao Lại Quang
    Ngày hết hiệu lực:06/05/2014
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X