Quyết định 1575/QĐ-TTg phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủSố công báo:843&844-10/2021
    Số hiệu:1575/QĐ-TTgNgày đăng công báo: 05/10/2021
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Minh Chính
    Ngày ban hành:22/09/2021Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 22/09/2021Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Cán bộ-Công chức-Viên chức
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 1575/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2021

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    PHÊ DUYỆT BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI CẢ NƯỚC NĂM 2022

    -----------------------

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

    Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Tổng biên chế công chức năm 2022 của các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, Cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (không bao gồm biên chế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cán bộ, công chức cấp xã), biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước và biên chế công chức dự phòng là 256.685 biên chế. Cụ thể như sau:

    1. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước: 247.722 biên chế, trong đó:

    a) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 106.890 biên chế.

    b) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 140.832 biên chế.

    2. Các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: 1.068 biên chế.

    3. Tổng biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước: 686 biên chế.

    4. Biên chế công chức để chuyển công chức phường tại các phường không tổ chức Hội đồng nhân dân thành công chức quận ở thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng: 7.035 biên chế.

    5. Biên chế công chức dự phòng: 174 biên chế.

    Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

    1. Giao biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong tổng số biên chế công chức quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

    2. Giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ trong tổng số biên chế công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

    3. Giao biên chế đối với từng Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước trong tổng biên chế quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này.

    Điều 3. Các bộ, ngành và địa phương hoàn thiện đề án vị trí việc làm và bố trí, sắp xếp biên chế công chức theo vị trí việc làm trong tổng biên chế được giao và thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

    Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp để điều chỉnh giảm biên chế công chức phường tương ứng với số biên chế công chức chuyển thành công chức quận.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, TCCV (2b).

    THỦ TƯỚNG




    Phạm Minh Chính

     

     

    PHỤ LỤC I

    BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2022 CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, TỔ CHỨC DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THÀNH LẬP MÀ KHÔNG PHẢI LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    STT

    Bộ, ngành

    Biên chế năm 2022

    1

    Bộ Ngoại giao

    1.204

    2

    Bộ Nội vụ

    583

    3

    Bộ Tư pháp

    9.574

    4

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    6.096

    5

    Bộ Tài chính

    66.836

    6

    Bộ Công Thương

    6.451

    7

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

    1.902

    8

    Bộ Giao thông vận tải

    1.826

    9

    Bộ Xây dựng

    357

    10

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    1.140

    11

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    690

    12

    Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    683

    13

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    793

    14

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    642

    15

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    541

    16

    Bộ Y tế

    811

    17

    Ủy ban Dân tộc

    243

    18

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    5.181

    19

    Thanh tra Chính phủ

    408

    20

    Văn phòng Chính phủ

    708

    21

    Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    20

    22

    Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia

    75

    23

    Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

    126

     

    Tổng cộng

    106.890

     

    PHỤ LỤC II

    BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2022 CỦA CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    STT

    Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Biên chế năm 2022

    1

    TP. Hà Nội

    10.560

    2

    TP. Hồ Chí Minh

    10.869

    3

    TP. Hải Phòng

    2.865

    4

    TP. Đà Nẵng

    2.461

    5

    TP. Cần Thơ

    1.858

    6

    Hải Dương

    1.858

    7

    Hưng Yên

    1.655

    8

    Thái Bình

    1.827

    9

    Nam Định

    2.034

    10

    Hà Nam

    1.268

    11

    Ninh Bình

    1.545

    12

    Vĩnh Phúc

    1.588

    13

    Bắc Ninh

    1.467

    14

    Hà Giang

    2.107

    15

    Cao Bằng

    2.075

    16

    Lạng Sơn

    2.066

    17

    Lào Cai

    2.279

    18

    Điện Biên

    2.064

    19

    Lai Châu

    1.871

    20

    Yên Bái

    1.984

    21

    Bắc Kạn

    1.489

    22

    Tuyên Quang

    1.754

    23

    Phú Thọ

    2.098

    24

    Sơn La

    2.281

    25

    Hòa Bình

    2.061

    26

    Thái Nguyên

    1.936

    27

    Quảng Ninh

    2.360

    28

    Bắc Giang

    1.977

    29

    Thanh Hoá

    3.698

    30

    Nghệ An

    3.318

    31

    Hà Tĩnh

    2.266

    32

    Quảng Bình

    1.743

    33

    Quảng Trị

    1.761

    34

    Thừa Thiên Huế

    1.992

    35

    Phú Yên

    1.882

    36

    Quảng Nam

    3.156

    37

    Quảng Ngãi

    1.962

    38

    Bình Định

    2.205

    39

    Khánh Hoà

    1.901

    40

    Ninh Thuận

    1.654

    41

    Bình Thuận

    2.039

    42

    Gia Lai

    2.677

    43

    Kon Tum

    1.929

    44

    Đắk Nông

    1.921

    45

    Lâm Đồng

    2.509

    46

    Đắk Lắk

    2.979

    47

    Bình Dương

    1.711

    48

    Bình Phước

    1.811

    49

    Tây Ninh

    1.791

    50

    Đồng Nai

    3.041

    51

    Bà Rịa-Vũng Tàu

    1.987

    52

    Long An

    2.296

    53

    Đồng Tháp

    2.358

    54

    An Giang

    2.429

    55

    Tiền Giang

    2.004

    56

    Bến Tre

    1.769

    57

    Vĩnh Long

    1.655

    58

    Trà Vinh

    1.664

    59

    Hậu Giang

    1.471

    60

    Sóc Trăng

    1.883

    61

    Kiên Giang

    2.494

    62

    Cà Mau

    2.032

    63

    Bạc Liêu

    1.622

     

    Tổng cộng

    147.867

    Ghi chú: Biên chế công chức của Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Đà Nẵng nêu trên đã bao gồm số biên chế công chức để chuyển số công chức phường tại các phường không tổ chức Hội đồng nhân dân thành công chức quận.

     

    PHỤ LỤC III

    BIÊN CHẾ NĂM 2022 CỦA HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI CẢ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    TT

    Hội có tính chất đặc thù

    Biên chế năm 2022

    1

    Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

    34

    2

    Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

    113

    3

    Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    17

    4

    Hội Nhà văn Việt Nam

    38

    5

    Hội Nhà báo Việt Nam

    17

    6

    Hội Luật gia Việt Nam

    27

    7

    Liên minh hợp tác xã Việt Nam

    172

    8

    Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

    47

    9

    Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

    12

    10

    Hội Nhạc sĩ Việt Nam

    22

    11

    Hội Điện ảnh Việt Nam

    11

    12

    Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

    5

    13

    Hội Kiến trúc sư Việt Nam

    12

    14

    Hội Mỹ thuật Việt Nam

    30

    15

    Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

    13

    16

    Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

    7

    17

    Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

    14

    18

    Hội Người cao tuổi Việt Nam

    12

    19

    Hội Người mù Việt Nam

    32

    20

    Hội đồng y Việt Nam

    13

    21

    Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

    8

    22

    Tổng hội Y học Việt Nam

    5

    23

    Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

    7

    24

    Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

    7

    25

    Hội Khuyến học Việt Nam

    6

    26

    Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

    5

     

    Tổng cộng

    686

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 13/11/2008 Hiệu lực: 01/01/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
    Ban hành: 21/04/2010 Hiệu lực: 01/07/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
    Ban hành: 13/04/2012 Hiệu lực: 01/06/2012 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    05
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 47/2019/QH14
    Ban hành: 22/11/2019 Hiệu lực: 01/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức của Quốc hội, số 52/2019/QH14
    Ban hành: 25/11/2019 Hiệu lực: 01/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Nghị định 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức
    Ban hành: 01/06/2020 Hiệu lực: 20/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 1575/QĐ-TTg phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủ
    Số hiệu:1575/QĐ-TTg
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:22/09/2021
    Hiệu lực:22/09/2021
    Lĩnh vực:Cán bộ-Công chức-Viên chức
    Ngày công báo: 05/10/2021
    Số công báo:843&844-10/2021
    Người ký:Phạm Minh Chính
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới