hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Năm, 27/06/2024
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Bảng lương công an từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng

Bảng lương công an từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng sẽ thay đổi thế nào, cùng theo dõi nội dung thông tin bài viết dưới đây để rõ hơn.

Mục lục bài viết
  • Bảng lương công an năm 2024
  • Lương Công an nhân dân theo cấp bậc quân hàm
  • Lương Công an nhân dân theo từng lần nâng lương
  • Lương Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
  • Bảng lương sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trung cấp

Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì lương công an nhân dân dựa vào Bảng 6 (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân).

Mới đây, tại Kết luận 83-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương đã thống nhất thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.

bảng lương công an từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồngLương công an thay đổi như thế nào từ 01/7/2024?

Như vậy, bảng lương công an nhân dân năm 2024 cụ thể như sau.

Bảng lương công an năm 2024

Lương Công an nhân dân theo cấp bậc quân hàm

Đơn vị: Đồng/tháng

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương trước 01/7/2024

Mức lương từ 01/7/2024

1

Đại tướng

10.4

18,720,000

24,336,000

2

Thượng tướng

9.8

17,640,000

22,932,000

3

Trung tướng

9.2

16,560,000

21,528,000

4

Thiếu tướng

8.6

15,480,000

20,124,000

5

Đại tá

8

14,400,000

18,720,000

6

Thượng tá

7.3

13,140,000

17,082,000

7

Trung tá

6.6

11,880,000

15,444,000

8

Thiếu tá

6

10,800,000

14,040,000

9

Đại úy

5.4

9,720,000

12,636,000

10

Thượng úy

5

9,000,000

11,700,000

11

Trung úy

4.6

8,280,000

10,764,000

12

Thiếu úy

4.2

7,560,000

9,828,000

13

Thượng sĩ

3.8

6,840,000

8,892,000

14

Trung sĩ

3.5

6,300,000

8,190,000

15

Hạ sĩ

3.2

5,760,000

7,488,000

Lương Công an nhân dân theo từng lần nâng lương

Mức lương với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân theo từng lần nâng lương được quy định tại Mục 2 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP).

Về mức lương công an nhân dân theo từng lần nâng lương năm 2024 sẽ có mức cụ thể như bảng dưới:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1 (trước 01/7/2024)

Mức lương nâng lần 1
từ 01/7/2024)

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2 (trước 01/7/2024)

Mức lương nâng lần 2
(từ 01/7/2024)

Đại tướng

11

19,800,000

25,740,000

-

-

Thượng tướng

10.4

18,720,000

24,336,000

-

-

Trung tướng

9.8

17,640,000

22,932,000

-

-

Thiếu tướng

9.2

16,560,000

21,528,000

-

-

Đại tá

8.4

15,120,000

19,656,000

8.6

15,480,000

20,124,000

Thượng tá

7.7

13,860,000

18,018,000

8.1

14,580,000

18,954,000

Trung tá

7

12,600,000

16,380,000

7.4

13,320,000

17,316,000

Thiếu tá

6.4

11,520,000

14,976,000

6.8

12,240,000

15,912,000

Đại úy

5.8

10,440,000

13,572,000

6.2

11,160,000

14,508,000

Thượng úy

5.35

9,630,000

12,519,000

5.7

10,260,000

13,338,000

Trong đó, thời hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.

Lương Công an nhân dân đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật

Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân thì cách tính lương tuân theo Bảng 7 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Bảng lương sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật cao cấp

(Nhóm 1)

(Đơn vị: VNĐ)

(Đơn vị: VNĐ)

(Nhóm 2)

(Đơn vị: VNĐ)

(Đơn vị: VNĐ)

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

Trước 01/7/2024

Từ  01/7/2024

3.85

6,930,000

9,009,000

3.65

6,570,000

8,541,000

4.2

7,560,000

9,828,000

4

7,200,000

9,360,000

4.55

8,190,000

10,647,000

4.35

7,830,000

10,179,000

4.9

8,820,000

11,466,000

4.7

8,460,000

10,998,000

5.25

9,450,000

12,285,000

5.05

9,090,000

11,817,000

5.6

10,080,000

13,104,000

5.4

9,720,000

12,636,000

5.95

10,710,000

13,923,000

5.75

10,350,000

13,455,000

6.3

11,340,000

14,742,000

6.1

10,980,000

14,274,000

6.65

11,970,000

15,561,000

6.45

11,610,000

15,093,000

7

12,600,000

16,380,000

6.8

12,240,000

15,912,000

7.35

13,230,000

17,199,000

7.15

12,870,000

16,731,000

7.7

13,860,000

18,018,000

7.5

13,500,000

17,550,000

Bảng lương sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trung cấp

Hệ số lương

Mức lương

Mức lương

Hệ số lương

Mức lương

Mức lương

(Nhóm 1)

(Đơn vị: VNĐ)

(Đơn vị: VNĐ)

(Nhóm 2)

(Đơn vị: VNĐ)

(Đơn vị: VNĐ)

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

3.5

6,300,000

8,190,000

3.2

5,760,000

7,488,000

3.8

6,840,000

8,892,000

3.5

6,300,000

8,190,000

4.1

7,380,000

9,594,000

3.8

6,840,000

8,892,000

4.4

7,920,000

10,296,000

4.1

7,380,000

9,594,000

4.7

8,460,000

10,998,000

4.4

7,920,000

10,296,000

5

9,000,000

11,700,000

4.7

8,460,000

10,998,000

5.3

9,540,000

12,402,000

5

9,000,000

11,700,000

5.6

10,080,000

13,104,000

5.3

9,540,000

12,402,000

5.9

10,620,000

13,806,000

5.6

10,080,000

13,104,000

6.2

11,160,000

14,508,000

5.9

10,620,000

13,806,000

Bảng lương sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật sơ cấp

Hệ số lương

Mức lương

Mức lương

Hệ số lương

Mức lương

Mức lương

(Nhóm 1)

(Đơn vị: VNĐ)

(Đơn vị: VNĐ)

(Nhóm 2)

(Đơn vị: VNĐ)

(Đơn vị: VNĐ)

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

Trước 01/7/2024

Từ 01/7/2024

3.2

5,760,000

7,488,000

2.95

5,310,000

6,903,000

3.45

6,210,000

8,073,000

3.2

5,760,000

7,488,000

3.7

6,660,000

8,658,000

3.45

6,210,000

8,073,000

3.95

7,110,000

9,243,000

3.7

6,660,000

8,658,000

4.2

7,560,000

9,828,000

3.95

7,110,000

9,243,000

4.45

8,010,000

10,413,000

4.2

7,560,000

9,828,000

4.7

8,460,000

10,998,000

4.45

8,010,000

10,413,000

4.95

8,910,000

11,583,000

4.7

8,460,000

10,998,000

5.2

9,360,000

12,168,000

4.95

8,910,000

11,583,000

5.45

9,810,000

12,753,000

5.2

9,360,000

12,168,000

Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa các loại phụ cấp như phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn, phụ cấp độc hại, nguy hiểm…

Theo Luật Công an nhân dân (sửa đổi) công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Công an nhân dân có chức năng:

Thứ nhất, tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

Thứ hai, thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

Và thứ ba là đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.


Vừa rồi là những thông tin liên quan đến bảng lương công an từ 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng.

Gọi ngay cho các chuyên viên pháp lý của chúng tôi theo số  1900.6199 để được giải đáp, hỗ trợ nếu có vướng mắc về các quy định của pháp luật

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm

X