Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Tư, 05/01/2022

Từ năm 2022, phạt nặng nếu không đổi CCCD hết hạn, mất, hỏng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

Mức phạt với vi phạm về Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân

Đối với những vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân (CMND), Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân (CCCD), Điều 10 Nghị định này tăng mạnh mức phạt so với quy định cũ như sau:

STT

Mức phạt

Hành vi vi phạm

1

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng

 (Nghị định 167 phạt cảnh cáo hoặc 100.000 - 200.000 đồng)

- Không xuất trình CMND, CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND khi có yêu cầu kiểm tra

- Không thực hiện đúng quy định về cấp, đổi, cấp  lại CCCD (quy định cũ là không thực hiện đúng quy định về cấp, đổi, cấp  lại CMND)

- Không nộp lại CMND hoặc CCCD khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quốc tịch cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc không nộp lại CMND hoặc CCCD cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (Điều 9 Nghị định 167/2013 đang quy định không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền)

2

Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng

- Chiếm đoạt, sử dụng CMND hoặc thẻ CCCD; Giấy xác nhận số CMND của người khác (Điều 9 Nghị định 167 đang quy định sử dụng CMND của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật)

- Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND (Điều 9 Nghị định 167 đang là tẩy xóa, sửa chữa CMND)

- Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng CMND/CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND (Điều 9 Nghị định 167 đang quy định thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn CMND để thực hiện hành vi trái pháp luật)

3

Từ 02 - 04 triệu đồng

- Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND

- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp CMND, CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND

4

Từ 04 - 06 triệu đồng

- Làm giả CMND, CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Sử dụng CMND, CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND giả

- Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố CMND, CCCD

- Mua, bán, thuê, cho thuê CMND, CCCD

- Mượn, cho mượn CMND, CCCD để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật

(Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ phạt về hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật)

 

khong doi can cuoc cong dan khi het han
Tăng mức phạt với hành vi không đổi Căn cước công dân khi hết hạn (Ảnh minh họa)
 

Vi phạm về cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân là gì?

Điều 23 Luật Căn cước công dân quy định, những trường hợp đổi Căn cước công dân gồm:

- Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

- Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

- Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

- Xác định lại giới tính, quê quán;

- Có sai sót về thông tin trên thẻ hiện tại;

- Khi công dân có yêu cầu.

Thẻ Căn cước công dân cũng được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

- Bị mất thẻ Căn cước công dân;

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, nếu thẻ Căn cước công dân hết hạn hay bị mất, hỏng, có thay đổi, sai sót thông tin... mà người dân không đi là thủ tục đổi, cấp lại thẻ sẽ bị phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng.

Trên đây là quy định mức phạt với trường hợp không đổi Căn cước công dân khi hết hạn. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm