hieuluat

Nghị quyết 143/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10/2022

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 143/NQ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Bình Minh
    Ngày ban hành: 04/11/2022 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 04/11/2022 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Chính sách, Hành chính
  • CHÍNH PHỦ

    __________

    Số: 143/NQ-CP

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2022

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2022

    _______________

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

    Trên cơ sở thảo luận của các Thành viên Chính phủ, ý kiến các đại biu dự họp và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2022, t chức vào ngày 29 tháng 10 năm 2022,

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    I. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2022; nhiệm vụ, giải pháp những tháng cuối năm 2022

    Chính phủ thng nhất đánh giá: Trong tháng 10, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, ngày càng phức tạp; các yếu tố rủi ro gia tăng cả về mức độ, phạm vi, tính chất trên quy mô toàn cầu; lạm phát, lãi suất tăng, đồng USD tăng giá dẫn đến nhiều đồng tiền chủ chốt khác mất giá; suy giảm tăng trưởng và nguy cơ suy thoái kinh tế rõ nét hơn... Trong khi đó, nền kinh tế nước ta có độ mở cao và khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài có hạn; vì vậy, công tác chỉ đạo, điều hành tiếp tục được tập trung cao độ, nỗ lực ứng phó kịp thời với những biến động của tình hình quốc tế, trong nước; vừa xử lý những nhiệm vụ, công việc thường xuyên ngày càng nhiều, áp lực lớn; vừa giải quyết những vấn đề tồn đọng kéo dài, phù hp với tình hình và yêu cầu thực tiễn.

    Trước bối cảnh đó, nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng; sự chủ động, tích cực đồng hành, phối hp chặt chẽ của Quốc hội và các cơ quan trong hệ thống chính trị; sự chung sức, đồng lòng của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè quốc tế; chỉ đạo điều hành quyết liệt, linh hoạt, sáng tạo, kịp thời xây dựng và triển khai các chính sách phù hợp, hiệu quả ứng phó những vấn đề mới phát sinh của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cấp, các ngành, các địa phương, tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2022 tiếp tục phục hồi tích cực và đạt những kết quả quan trọng, khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực.

    Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng kinh tế phục hồi tích cực, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm trong điều kiện gặp nhiều khó khăn. Thị trường tiền tệ, mặt bằng lãi suất, tỷ giá cơ bản giữ được ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 10 tháng tăng 2,89%. Thu ngân sách nhà nước 10 tháng ước đạt 103,7% dự toán, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng đạt 616,24 tỷ USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ, xuất siêu ước đạt 9,4 tỷ USD. Vốn FDI thực hiện đạt 17,45 tỷ USD, tăng 15,2% so với cùng kỳ. Tiếp tục quyết liệt xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, dự án thua l kéo dài.

    Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) 10 tháng tăng 9% so với cùng kỳ. Nông nghiệp phát triển ổn định; an ninh lương thực được bảo đảm, kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt khoảng 45 tỷ USD, xuất khấu gạo đạt trên 6 triệu tấn. Thương mại, dịch vụ, du lịch phục hồi tích cực; tng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 10 tháng tăng 20,2% so với cùng kỳ. Hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhiều khởi sắc. Số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường 10 tháng đạt trên 178,5 nghìn doanh nghiệp, tăng 38,3% so với cùng kỳ. Nhiều tổ chức quốc tế uy tín tiếp tục đánh giá tích cực về tình hình kinh tế của Việt Nam.

    Công tác phòng, chống dịch COVID-19, chăm sóc sức khỏe Nhân dân được chú trọng. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao được tiếp tục diễn ra sôi động, phát huy, bảo tồn giá trị văn hóa của dân tộc. Thị trường lao động tiếp tục phục hồi; công tác an sinh xã hội được triển khai thiết thực, hiệu quả, kịp thời; đời sống Nhân dân tiếp tục được cải thiện. Các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; công tác bảo vệ trẻ em, vì sự tiến bộ của phụ nữ, bình đng giới được quan tâm. Công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được đẩy mạnh, góp phần củng cố, tăng cường niềm tin của Nhân dân. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; hoạt động đối ngoại được thực hiện hiệu quả, Việt Nam đã trúng cử vào Hội đồng nhân quyền Liên Hp quốc nhiệm kỳ 2023 - 2025, tiếp tục khẳng định vai trò, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

    Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta còn những hạn chế, bất cập và tiếp tục gặp nhiều thách thức. Sức ép lạm phát lớn; giá nguyên vật liệu đầu vào biến động mạnh; xảy ra tình trạng thiếu hụt cục bộ nguồn cung xăng dầu. Giải ngân vốn đầu tư công và triển khai một số chính sách thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia chưa đáp ng yêu cầu. Công tác lập quy hoạch còn chậm. Các thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản còn tiềm ẩn rủi ro; cơ cấu lại một số tổ chức tín dụng yếu kém còn nhiều khó khăn; nợ xấu có xu hướng tăng. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số ngành, lĩnh vực còn khó khăn; còn thiếu hụt lao động cục bộ, nhất là lao động cht lượng cao trong một số ngành, lĩnh vực, địa bàn. Đời sống một bộ phận người dân còn khó khăn. Tiền lương, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn thấp; một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, chuyển việc, vẫn còn tình trạng thiếu thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế tại một số cơ sở khám chữa bệnh. Một số vụ việc tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, xâm hại phụ nữ, trẻ em, cháy nổ, lừa đảo qua mạng còn diễn biến phức tạp...

    Thời gian tới, dự báo tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, khó lường cả về chính trị, an ninh, kinh tế, xã hội; xung đột Nga - U-crai-na kéo dài; tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại; nguy cơ suy thoái kinh tế và rủi ro về tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, lương thực gia tăng. Ở trong nước, khó khăn, thách thức nhiều hơn thời cơ và thuận lợi. Sức ép lạm phát, tỷ giá, lãi sut tăng; dịch bệnh, biến đi khí hậu, thiên tai, hạn hán, bão lũ tiếp tục diễn biến bất thường, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất, kinh doanh.

    Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục phi hp chặt ch, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trên các lĩnh vực; theo dõi sát tình hình, phản ứng chính sách kịp thời, chính xác, không chuyển trạng thái đột ngột; tận dụng tốt thời cơ, càng khó khăn, phức tạp, càng có nhiều thách thức thì càng phải bình tĩnh, tự tin, sáng suốt để tranh thủ các yếu tố thuận lợi, hóa giải các khó khăn, thách thức, phát huy đoàn kết, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, kiên trì mục tiêu ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; trong đó, tập trung vào những nội dung sau:

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, chắc chắn, chủ động, linh hoạt, hiệu quả, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và các chính sách khác; trong đó, điều hành lãi suất, tỷ giá, tín dụng linh hoạt, phù hợp với diễn biến tình hình, có biện pháp can thiệp thị trường ngoại hối khi cần thiết theo quy định, bảo đảm ổn định thị trường tiền tệ và hệ thống các tổ chức tín dụng; có giải pháp hạn chế tình trạng găm giữ ngoại tệ, chuyển tài sản bằng tiền đồng sang ngoại tệ, ngăn chặn tình trạng đô la hoá và vàng hoá trong nền kinh tế.

    b) Cung cấp đủ vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung vào sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng; kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Kịp thời nắm tình hình, có giải pháp phù hợp hỗ trợ, chỉ đạo các ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vốn cho thương nhân nhập khẩu xăng dầu, than, góp phần tháo gỡ khó khăn, bảo đảm an ninh năng lượng.

    c) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, góp phần ổn định thị trường tiền tệ, củng cố niềm tin thị trường, tâm lý của nhà đầu tư, người dân và doanh nghiệp.

    2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Tập trung triển khai thực hiện Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, ổn định thị trường trái phiếu doanh nghiệp, báo cáo Chính phủ để sửa đổi (nếu cần thiết). Giao Phó Thủ tướng Lê Minh Khái chỉ đạo xử lý.

    b) Có giải pháp xử lý kịp thời các khó khăn trong ngắn hạn liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp và thúc đẩy thị trường phát triển lành mạnh, hiệu quả, bền vững trong trung hạn, dài hạn; sớm báo cáo đánh giá từng loại trái phiếu, việc đáo hạn trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ trong Quý IV/2022 và năm 2023, đề xuất giải pháp xử lý chủ động, phù hợp, hiệu quả với diễn biến tình hình.

    c) Chủ trì, phối hp chặt chẽ với Bộ Công Thương trong việc điều chỉnh ngay các chi phí liên quan trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu (chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam, chi phí bảo hiểm, chi phí kinh doanh định mức...) cho phù hp và sát với tình hình thực tế; xác định cơ sở pháp lý và thẩm quyền để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (nếu có).

    3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hp với các cơ quan, địa phương theo dõi tình hình vốn FDI đăng ký mới, có biện pháp hiệu quả thu hút vn FDI và thúc đẩy kết nối doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ xem xét, ban hành Chương trình Quốc gia về tăng năng suất lao động trong tháng 12 năm 2022.

    4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hp với các cơ quan, địa phương:

    a) Thực hiện quyết liệt các giải pháp tiếp tục mở rộng, đa dạng hóa thị trường, sản phẩm xuất khu và chuỗi cung ứng, nhất là đối với các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế. Tổ chức thực hiện hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết và tiếp tục thúc đẩy ký kết các FTA.

    b) Đi mới các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; tăng cường công tác thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp về thị trường, mặt hàng xuất khu.

    c) Thực hiện đng bộ các giải pháp bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường trong nước; điều hành giá xăng dầu theo đúng quy định pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Rà soát, sớm đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu theo trình tự, thủ tục rút gọn, lấy đủ ý kiến các đối tượng chịu tác động, bảo đảm phù hp với tình hình thực tiễn, công khai, minh bạch, hiệu quả, hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người dân, trình Chính phủ trong tháng 11 năm 2022.

    d) Rà soát tiến độ, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để sớm đưa các dự án công nghiệp lớn vào vận hành, góp phần tăng trưởng kinh tế.

    5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Tiếp tục tập trung chỉ đạo, triển khai các biện pháp sớm khôi phục sản xuất và khắc phục hiệu quả mưa lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, cây trồng và vật nuôi, chủ động chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương kịp thời triển khai các giải pháp phù hợp, hiệu quả, bảo đảm đầy đủ nguồn cung lương thực, thực phm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là trong những tháng cuối năm và dịp Tết Nguyên đán Quý Mão 2023.

    b) Khẩn trương có văn bản hướng dẫn các địa phương tháo g khó khăn, vướng mắc trong việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh, lập, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư công, bảo đảm khả thi, tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan (hoàn thành trước ngày 25 tháng 11 năm 2022); hoàn thiện, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp trong tháng 12 năm 2022.

    c) Nghiên cứu xây dựng Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rng và phòng, chống thiên tai, trình cấp có thẩm quyền xem xét theo đúng quy định của pháp luật, tránh trùng lặp với các Chiến lược, Chương trình, Đán v bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt và bảo đảm tính khả thi.

    d) Khẩn trương xây dựng Kế hoạch hành động nhằm giải quyết triệt để các khuyến nghị của EC về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU), sớm gỡ cảnh báo “Thẻ vàng”, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 11 năm 2022.

    6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hp với các cơ quan, địa phương tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho các dự án phát triển bất động sản, nht là nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cho người có thu nhập thấp để tăng nguồn cung cho thị trường bất động sản; phối hp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính rà soát, thực hiện nghiêm các quy định về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay liên quan đến các dự án bt động sản.

    7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình giao thông trọng đim, bảo đảm khởi công Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025, khởi công Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành trong tháng 12 năm 2022; hỗ trợ kỹ thuật, phối hp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án thành phần đi qua địa bàn các địa phương do y ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản, bảo đảm tiến độ, chất lượng.

    b) Tập trung hoàn chỉnh hồ sơ về giải pháp xử lý vướng mắc, bất cập tại một số dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức BOT để trình Quốc hội tại Kỳ họp gần nhất; chủ động làm việc với các cơ quan của Quốc hội đ báo cáo giải trình, làm rõ các nội dung liên quan.

    c) Phối hp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan liên quan và y ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các đơn vị liên quan bàn giao mặt bằng thực hiện Dự án nhà ga T3 sân bay Tân Sơn Nhất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 204/TB-VPCP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ. Giao Phó Thủ tướng Lê Văn Thành chỉ đạo xử lý dứt điểm việc này trong tháng 11 năm 2022.

    8. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Chủ trì, phối hp các bộ, cơ quan liên quan thực hiện lấy ý kiến Nhân dân về dự án Luật Đất đai (sửa đổi) theo Kế hoạch số 329/KH-UBTVQH15 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của y ban Thường vụ Quốc hội và theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, bổ sung nội dung quy định việc giao đất cho nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020 vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013.

    c) Thúc đẩy đàm phán “Tuyên bố chính trị về thiết lập quan hệ Đối tác chuyển đổi năng lượng công bng” giữa Việt Nam với các nước G7 và các đối tác phát triển theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị và báo cáo các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; đánh giá tính khả thi về hạ tầng cơ sở, công nghệ và tài chính cho chuyển đổi từ năng lượng điện than sang năng lượng tái tạo; tác động của gói tài chính đối với ngân sách, nợ công; bảo đảm tính công bằng, công lý, khả thi, phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước và xu thế phát triển của thế giới nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế, tận dụng cơ hội và hóa giải những thách thức một cách hiệu quả nhất, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh kinh tế, an ninh quốc gia.

    9. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phi hp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương chuẩn bị các điều kiện hỗ trợ người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo... đón Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 bảo đảm an toàn, tiết kiệm, đầy đủ.

    10. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hp với các cơ quan, địa phương triển khai hiệu quả các biện pháp thúc đẩy, kích cầu du lịch trong nước; đề xuất cụ thể giải pháp mở rộng đối tượng miễn visa nhập cảnh, tăng thời hạn visa vào Việt Nam... đ thu hút khách du lịch quốc tế; tổ chức hội nghị đẩy mạnh du lịch quốc tế; xây dựng và hoàn thiện dự thảo Chỉ thị của Th tướng Chính phủ về thúc đy, thu hút khách du lịch quốc tế vào Việt Nam trong tình hình mới, báo cáo Thủ tướng Chính ph trong tháng 12 năm 2022. Tổ chức Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ IX theo đúng kế hoạch và bảo đảm chất lượng; khn trương trình quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia, mạng lưới cơ sở văn hóa, th thao. Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về phát trin văn hóa theo Kết luận s 42-KL/TW ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XIII về kinh tế - xã hội năm 2022 - 2023.

    11. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ; lựa chọn đầu tư có trọng điểm một số lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh đ từng bước tiêp cận trình độ khu vực, quốc tế. Chú trọng phát triển các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp quốc gia.

    12. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Tiếp tục bám sát diễn biến tình hình dịch COVID-19, sự xuất hiện của các biến chủng mới, chủ động phương án ứng phó hiệu quả với dịch COVID-19 và các dịch bệnh khác có thể xảy ra. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng cường tuyên truyền, có giải pháp phù hợp, hiệu quả đẩy mạnh tiêm vắc-xin cho học sinh, sinh viên.

    b) Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính y tế, thực hiện lộ trình phù hp tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế; tổng kết việc tự chủ trong bệnh viện. Khẩn trương phối hp với các bộ, ngành tháo gỡ khó khăn, sửa đổi ngay các bất cập trong các quy định về đấu thầu mua sắm và tập trung giải quyết nhanh, bảo đảm thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh.

    c) Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương sửa đổi, bổ sung Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 về quản lý trang thiết bị y tế theo trình tự, thủ tục rút gọn, trình Chính phủ trong tháng 11 năm 2022.

    13. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hp với các cơ quan, địa phương:

    a) Xây dựng Báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa, giáo dục phổ thông theo yêu cầu của Quốc hội.

    b) Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai tuyển dụng số giáo viên được Bộ Chính trị quyết định cho địa phương năm học 2022 - 2023; khắc phục tình trạng thiếu giáo viên cục bộ và nâng cao chất lượng giáo viên; phối hp với Bộ Nội vụ điều chỉnh chế độ tiền lương, phụ cấp cho giáo viên.

    c) Chủ động phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí và các địa phương tăng cường truyền thông vận động phụ huynh học sinh cho trẻ em tiêm phòng COVID-19 đầy đủ, đúng lịch.

    d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan khẩn trương ban hành văn bản quy định khi lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vì lợi ích và quyền lợi học tập suốt đời của người học, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2022; chủ trì, phi hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đy mạnh chủ trương phân lung và thúc đẩy vừa học nghề, vừa học văn hóa tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

    14. Bộ Nội vụ chủ trì, phi hp với các cơ quan, địa phương tiếp tục rà soát, hoàn thiện, thể chế hóa các quy định của Đảng, Quốc hội về cán bộ, công chức, viên chức như: thời hiệu xử lý kỷ luật; tuyển dụng, sử dụng, quản lý; chế độ hp đng trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

    15. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Rà soát, kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, tháo gỡ hạn chế, bất cập trong cơ chế, chính sách, pháp luật theo thm quyền. Tích cực thu hồi tài sản trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.

    b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan rà soát các trường hp sử dụng Nghị quyết của Chính phủ để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phát sinh trong thời gian qua, báo cáo Chính phủ trong tháng 01 năm 2023.

    16. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương khẩn trương ban hành các kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra đã kết thúc thanh tra trực tiếp; đồng thời, tiếp tục kim tra, đôn đốc việc xử lý sau thanh tra đối với các kết luận thanh tra đã ban hành. Đẩy mạnh thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

    17. Bộ Quốc phòng chỉ đạo toàn quân duy trì nghiêm sẵn sàng chiến đấu; giừ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu xử lý hiệu quả các tình huống, không để bị động, bất ngờ; sẵn sàng phương án tham gia phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.

    18. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Xây dựng, hoàn thiện dự thảo Nghị định sửa đổi các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình số hộ khấu giấy, sổ tạm trú giấy, trình Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2022. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu của Luật Cư trú năm 2020 về việc bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hết giá trị sử dụng sau ngày 31 tháng 12 năm 2022.

    b) Tổng rà soát, kiểm tra và đẩy mạnh thực hiện công tác an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên phạm vi toàn quốc, giảm thiu thiệt hại về người và tài sản do cháy, nổ gây ra. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, tổ chức phân luồng, điều tiết, không đ xảy ra ùn tắc trên các tuyến giao thông trọng điểm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về nồng độ cồn khi tham gia giao thông, hành vi đua xe trái phép, nhất là trong thời điểm diễn ra World Cup 2022.

    c) Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chủ trì, phối hp với các bộ, ngành liên quan có phương án bảo đảm an ninh kinh tế, nhất là an ninh tài chính, ngân hàng, năng lượng trong dịp cuối năm và dịp Tết Nguyên đán Quý Mão 2023. Tập trung đấu tranh phòng, chống tội phạm, nhất là tội phạm mạng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc trên không gian mạng trong thời điểm diễn ra World Cup 2022. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về các hành vi đưa tin thất thiệt ảnh hưởng đến an ninh kinh tế, lợi ích quốc gia, dân tộc, vi phạm quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức, cá nhân, trong trường hợp cần thiết tiến hành khởi tố, điều tra, xử lý hình sự để tăng tính răn đe.

    19. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế. Thực hiện tốt chương trình đối ngoại cấp cao; làm sâu sắc hơn quan hệ với các nước; nâng tầm ngoại giao đa phương; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, bảo hộ công dân.

    20. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hp với các cơ quan, địa phương:

    a) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đi số quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội số; chuyển đổi số các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng các nn tảng số Việt (Make in Việt Nam), tăng cường đưa người dân hoạt động trên môi trường mạng, hình thành thói quen số và văn hóa số. Có cơ chế chính sách và nguồn lực hỗ trợ các cơ quan báo chí đổi mới công nghệ, chuyển đổi s nâng cao năng lực để định hướng thông tin trên không gian mạng. Thúc đẩy phổ cập các dịch vụ trực tuyến sử dụng tên miền quốc gia “.vn”; tổ chức Diễn đàn phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trong tháng 12 năm 2022.

    b) Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện, đánh giá về thành phần công nghệ thông tin thiết yếu và tiêu chuẩn, định mức để kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ triển khai Đ án 06, hoàn thành trong tháng 11 năm 2022.

    c) Hướng dẫn các cơ quan báo đài theo chức năng, nhiệm vụ chủ động thông tin khách quan, chính xác, kịp thời, hiệu quả, ghi nhận, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả tiêu biểu trên các lĩnh vực; chú trọng đấu tranh phản bác thông tin xấu, độc, sai sự thật; xử lý nghiêm các sai phạm; đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là về những kết quả đạt được trong điều hành, phát triển kinh tế - xã hội.

    21.y ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý. Tập trung xử lý các doanh nghiệp, dự án hoạt động thua lỗ, kém hiệu quả thuộc phạm vi quản lý.

    22. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì, phối hợp với các địa phương thực hiện quyết liệt các giải pháp để hoàn thành tỷ lệ bao phủ bảo hiếm y tế được giao năm 2022.

    23. Các bộ, cơ quan, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn được giao tập trung nâng cao năng lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành, phản ứng chính sách chủ động, kịp thời, linh hoạt, khoa học, hiệu quả, kiên quyết tránh tình trạng hoang mang, dao động nhưng cũng không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, bảo đảm phù hợp với tình hình và đáp ứng yêu cầu thực tiễn, trong đó:

    a) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong điều hành, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; phát huy hơn nữa tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ dám làm, đoàn kết, thống nhất, nỗ lực, chủ động phối hp chặt chẽ, hiệu quả, quyết tâm hành động cao nhất đ vượt qua thách thức; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, huy động, phát huy hiệu quả mọi nguồn lực.

    b) Tăng cường kỷ luật phát ngôn, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông, bảo đảm khách quan, trung thực, kịp thời, góp phần tạo đồng thuận xã hội và cng cố, tăng cường niềm tin của thị trường, nhà đầu tư và Nhân dân.

    c) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ động, tích cực theo dõi các nội dung thảo luận, ý kiến của Đại biểu Quốc hội, cử tri để kịp thời báo cáo, giải trình với Quốc hội và cử tri, trả lời chất vấn về những vấn đề nóng, phát sinh, được dư luận, Đại biểu Quốc hội quan tâm, chất vấn.

    d) Thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu tại Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2022; Công điện số 79/CĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về chỉ đạo điều hành kinh tế vĩ mô những tháng cuối năm 2022, đầu năm 2023, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, khu vực, việc điều chỉnh chính sách của các nước, đối tác đ chủ động phân tích, dự báo, kịp thời điều hành, đề xuất các giải pháp phù hp để ng phó với các vấn đề phát sinh.

    đ) Theo dõi sát din biến cung cầu thị trường, giá cả, chủ động triển khai chương trình bình ổn thị trường, giá cả, nhất là trong những tháng cui năm 2022 và dịp Tết Nguyên đán Quý Mão 2023. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi buôn lậu, hàng giả, đầu cơ, tích trữ, găm hàng, không để gây bất ổn thị trường, giá cả; trong đó, tập trung kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn, bảo đảm việc cung ứng xăng dầu được thông suốt, liên tục.

    e) Đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt các quy hoạch quốc gia, ngành, vùng, tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 61 /2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    g) Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả chương trình phòng, chống dịch COVID-19. Ch động nắm chắc thông tin, dự báo, bám sát diễn biến, tình hình đ kịp thời chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, bão, lũ. Các bộ, ngành liên quan và các địa phương khu vực Trung Bộ, nhất là Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nằng khẩn trương khắc phục hậu quả mưa lũ vừa qua, ổn định đời sống của người dân sau mưa lũ.

    h) Bộ Giao thông vận tải, y ban nhân dân các địa phương rà soát, chỉ đạo khắc phục nhanh các tuyến giao thông, nhất là các tuyến trọng yếu, bị sạt lở do mưa lũ, bảo đảm thông xe nhanh nhất và an toàn giao thông.

    i) Các Bộ, cơ quan: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam khn trương nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin chuyên ngành liên quan theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện kết nối với phần mềm dịch vụ công liên thông 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tui và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng phí do Bộ Công an triển khai, hoàn thành trước ngày 10 tháng 11 năm 2022. T chức triển khai thí điểm tại Thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam từ ngày 15 tháng 11 năm 2022, làm cơ sở triển khai nhân rộng toàn quốc từ tháng 01 năm 2023.

    k) Các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát các luật có liên quan đến dự án Luật Đất đai (sửa đổi), báo cáo Chính phủ để Bộ Tư pháp tổng hợp đưa vào điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023 theo quy định; khẩn trương rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các quy định không phù hp tại các luật liên quan đến thực hiện dự án đầu tư công, giải ngân vốn đầu tư công, trình Chính phủ để báo cáo cấp có thẩm quyền.

    l) Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương sửa đi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền có yêu cầu nộp, xuất trình sổ hộ khu, s tạm trú giấy, ban hành trước 31 tháng 12 nàm 2022; tập trung triển khai các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ.

    II. Về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (Chương trình)

    Chính phủ cơ bản thống nhất với Báo cáo số 7756/BC-BKHĐT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đến nay, đã giải ngân hơn 66,3 nghìn tỷ đồng. Thủ tướng Chính phủ đã giao danh mục và mức vốn ngân sách trung ương từ nguồn Chương trình cho 94 nhiệm vụ, dự án với tổng số vốn là 147,138 nghìn tỷ đồng và đã giao bổ sung dự toán năm 2022 cho các dự án với số vốn khoảng 38 nghìn tỷ đng.

    Tuy nhiên, việc giải ngân các chính sách của Chương trình có xu hướng chậm dần trong những tháng gần đây; việc triển khai phân bổ, giao kế hoạch vn chi đu tư phát triển thuộc Chương trình gặp một số khó khăn. Để tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình trong những tháng cuối năm 2022, Chính phủ yêu cầu:

    1. Bộ Tài chính khẩn trương ban hành văn bản sửa đổi các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý tại Thông tư số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

    2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sớm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất 2% từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, báo cáo, đ xuât Thủ tướng Chính phủ theo đúng chỉ đạo tại văn bản số 6995/VPCP-KTTH ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ. Trường hợp cần thiết, kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền phương án điều chỉnh nguồn vốn sang chương trình khác để nâng cao hiệu quả chính sách h trợ.

    3. Các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương phê duyệt Quyết định đầu tư và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng theo yêu cầu.

    4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có đánh giá cụ thể về kết quả triển khai chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động, kiến nghị phương án xử lý đối với số tiền còn lại chưa giải ngân; trường hợp cần thiết, đề xuất điều chuyển cho các chính sách khác còn dư địa thực hiện.

    5. Giao Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khẩn trương hoàn thiện phương án phân b số vn 932 tỷ đồng thuộc lĩnh vực y tế, lĩnh vực an sinh xã hội, lao động, việc làm, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 11 năm 2022. Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ thông báo danh mục và mức vốn nhưng các địa phương thực hiện tách thành dự án độc lập để phê duyệt chủ trương đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và thm quyền được giao, căn cứ quy định, danh mục và mức vốn đã được Thủ tướng Chính phủ thông báo, có ý kiến và hướng dẫn các địa phương hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định, bảo đảm đúng mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí, đối tượng quy định tại các Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, thông báo dự kiến kế hoạch vốn của Thủ tướng Chính phủ.

    III. Về giải ngân vốn đầu tư công

    Chính phủ cơ bản thống nhất với Báo cáo số 7757/BC-BKHĐT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo đó, tổng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 là 580.261,248 tỷ đồng. Đến ngày 31 tháng 10 năm 2022, giải ngân ước đạt 51,34% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, thấp hơn cùng kỳ năm 2021 (55,80%). Tuy nhiên số tuyệt đối giải ngân năm 2022 cao hơn cùng kỳ năm 2021 là 40.387 tỷ đồng.

    Nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công năm 2022 còn rất nặng nề, khối lượng giải ngân còn lại là rất lớn. Chính phủ yêu cầu:

    1. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tập trung giải ngân cao nhất kế hoạch vốn ngân sách trung ương năm 2022 được giao. Chỉ đạo chủ đâu tư thực hiện quyết liệt, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ, các Nghị quyết Phiên họp thường kỳ của Chính phủ; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Đề cao kỷ luật, kỷ cương tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giải ngân vn; cá th hóa trách nhiệm người đứng đu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch y ban nhân dân câp tỉnh trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, rà soát ưu tiên b trí đủ vn cho các dự án hoàn thành, chuyển tiếp; sắp xếp thứ tự ưu tiên khởi công mới các dự án trong năm 2023, tập trung làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để hoàn thành thủ tục đầu tư, chuẩn bị mọi điều kiện tốt nhất để thực hiện dự án, nâng cao tính sẵn sàng và tính khả thi, khả năng triển khai thực hiện dự án để có thể triển khai thực hiện ngay từ đầu năm 2023; tập trung hoàn thành các dự án trọng điểm, tạo động lực mới phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương. Thực hiện cơ chế phân công, phối hợp rõ ràng, cụ thể về thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lập kế hoạch từ khâu lập, thẩm định, phân bổ, thông báo kế hoạch cho từng chương trình, dự án.

    3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch y ban nhân dân các cấp khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 theo yêu cầu tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ và Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 năm 2022.

    4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:

    a) Rà soát các quy định hiện hành về đầu tư công và các dự án chuyên tiêp có sự điều chỉnh về cấp quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư giữa Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Đầu tư công năm 2019 để đề xuất phương án xử lý, tháo gỡ vướng mắc.

    b) Phối hp với Bộ Tài chính tổng hp các dự án hoàn thiện thủ tục đầu tư, đủ điều kiện giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ trước ngày 23 tháng 11 năm 2022 theo quy định.

    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu sửa đổi quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình hoàn thiện dự án Luật Đất đai (sửa đổi), trong đó có xem xét, đề xuất theo đúng quy định của pháp luật về việc cho phép thực hiện trước một số hoạt động nhằm ghi nhận hiện trạng đất (đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc) ngay khi dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng.

    6. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương sửa đổi theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn về xây dựng, trong đó có quy định về thm quyền thm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng; thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành công trình; thời điểm thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án.

    7. Các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật liên quan đến hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức, đơn giá vật tư, thiết bị chuyên ngành đường sắt đô thị.

    IV. Về triển khai 03 Chương trình mục tiêu quốc gia

    Chính phủ cơ bản thống nhất với Báo cáo số 7762/BC-BKHĐT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; yêu cầu:

    1. Các bộ, ngành, địa phương quyết liệt triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện 3 Chương trình mục tiêu quốc gia những tháng cuối năm 2022 và nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2023, Thông báo số 337/TB-VPCP ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh, Trưởng Ban Chỉ đạo tại phiên họp thứ 2 của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trực tuyến với địa phương.

    2. Bộ trưởng các Bộ, cơ quan: y ban dân tộc, Thông tin và Truyền thông, Công Thương khẩn trương ban hành ngay các văn bản hướng dẫn theo thẩm quyền được giao để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và làm rõ trách nhiệm các tổ chức, cá nhân để chậm tiến độ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Bộ Công Thương khẩn trương ban hành vàn bản hướng dẫn tiêu chí về điện, hệ thống điện để đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

    3. Bộ Xây dng sớm ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện việc quản lý vận hành công trình và quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù theo quy định tại Điều 38 Nghị định 27/2022/NĐ-CP.

    4.y ban nhân dân các tỉnh khẩn trương hoàn thành việc phân bổ, giao kế hoạch vốn còn lại năm 2022 chưa được phân bổ; đồng thời, khẩn trương hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn năm 2022 đã được Thủ tướng Chính phủ giao.

    5.y ban Dân tộc khẩn trương tổng hợp các vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi để kịp thời tháo gỡ, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

    6. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương là cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện báo cáo kết quả tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chủ chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 25 hàng tháng; chủ động xử lý và đề xuất phương án xử lý các kiến nghị của địa phương tại Phụ lục II kèm theo Báo cáo số 7762/BC-BKHĐT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả xử lý trước ngày 15 tháng 11 năm 2022.

    Văn phòng Chính ph theo dõi, đôn đốc, tổng hp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị quyết này./

     

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    -Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đông Dân tộc và các y ban của Quc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

    - Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; ,

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐTCP;

    - Lưu: Văn thư, TH (3b)

    TM. CHÍNH PHỦ

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

     

     

     

     

     

    Phạm Bình Minh

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 47/2019/QH14
    Ban hành: 22/11/2019 Hiệu lực: 01/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 39/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
    Ban hành: 18/06/2022 Hiệu lực: 18/06/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
    Ban hành: 03/09/2014 Hiệu lực: 01/11/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội về việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
    Ban hành: 28/11/2014 Hiệu lực: 28/11/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
    Ban hành: 28/06/2016 Hiệu lực: 01/09/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Nghị quyết 51/2017/QH14 của Quốc hội về việc điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
    Ban hành: 21/11/2017 Hiệu lực: 21/11/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Luật Quy hoạch của Quốc hội, số 21/2017/QH14
    Ban hành: 24/11/2017 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Nghị định 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
    Ban hành: 16/11/2018 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Luật Đầu tư của Quốc hội, số 61/2020/QH14
    Ban hành: 17/06/2020 Hiệu lực: 01/01/2021 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Nghị định 95/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu
    Ban hành: 01/11/2021 Hiệu lực: 02/01/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    12
    Nghị định 98/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế
    Ban hành: 08/11/2021 Hiệu lực: 01/01/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    13
    Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình
    Ban hành: 30/01/2022 Hiệu lực: 30/01/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    14
    Nghị định 65/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
    Ban hành: 16/09/2022 Hiệu lực: 16/09/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    15
    Nghị quyết 131/NQ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp
    Ban hành: 06/10/2022 Hiệu lực: 06/10/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    16
    Công văn 7197/BCT-TTTN của Bộ Công Thương về việc rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung các quy định về kinh doanh xăng dầu
    Ban hành: 12/11/2022 Hiệu lực: 12/11/2022 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 143/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10/2022

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Chính phủ
    Số hiệu: 143/NQ-CP
    Loại văn bản: Nghị quyết
    Ngày ban hành: 04/11/2022
    Hiệu lực: 04/11/2022
    Lĩnh vực: Chính sách, Hành chính
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Phạm Bình Minh
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu (13)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X