hieuluat

Quyết định 06/2009/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Y tế Hậu Giang

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu GiangSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:06/2009/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Huỳnh Minh Chắc
    Ngày ban hành:17/02/2009Hết hiệu lực:13/03/2016
    Áp dụng:27/02/2009Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH HẬU GIANG
    -------
    Số: 06/2009/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ---------
    Vị Thanh, ngày 17 tháng 02 năm 2009
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ Y TẾ
    ------------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
    Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;
    Căn cứ Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang;
    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Y tế
    1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế.
    2. Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
    Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Sở Y tế
    1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
    a. Dự thảo quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm; đề án, chương trình phát triển y tế, cải cách hành chính và phân cấp quản lý, xã hội hoá trong lĩnh vực y tế ở địa phương;
    b. Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế;
    c. Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở;
    d. Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Y tế; Trưởng và Phó Trưởng phòng Phòng Y tế.
    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
    a. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
    b. Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực y tế;
    c. Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở Y tế với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Phòng Y tế và các đơn vị có liên quan trên địa bàn;
    d. Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong phòng, chống dịch bệnh ở địa phương;
    3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về y tế sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
    4. Về y tế dự phòng:
    a. Quyết định những biện pháp điều tra, giám sát, phát hiện và xử lý dịch bệnh, thực hiện báo cáo dịch theo quy định của pháp luật.
    b. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định về chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; HIV/AIDS; bệnh xã hội; bệnh không lây nhiễm; bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, vệ sinh và sức khoẻ lao động; dinh dưỡng cộng đồng; kiểm dịch y tế biên giới; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế trên địa bàn tỉnh;
    c. Làm thường trực về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh; chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
    5. Về khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
    a. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện các quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật tạo hình, giải phẫu thẩm mỹ, giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần trên cơ sở quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế theo phân cấp và theo phân tuyến kỹ thuật;
    b. Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
    6. Về y dược cổ truyền:
    a. Tổ chức thực hiện việc kế thừa, phát huy, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y dược cổ truyền tại địa phương;
    b. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện pháp luật về y dược cổ truyền trên địa bàn tỉnh;
    c. Cấp, đình chỉ và thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược cổ truyền tư nhân theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
    7. Về thuốc và mỹ phẩm:
    a. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc theo quy định của pháp luật;
    b. Cấp, đình chỉ, thu hồi chứng chỉ hành nghề dược; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; giới thiệu thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
    8. Về an toàn vệ sinh thực phẩm:
    a. Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
    b. Xác nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tiếp nhận và thẩm định nội dung chuyên môn đăng ký quảng cáo các sản phẩm thực phẩm theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
    9. Về trang thiết bị và công trình y tế:
    a. Hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế;
    b. Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế chuyên môn về trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật và theo phân cấp.
    10. Về dân số - kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản:
    a. Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình;
    b. Tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình liên quan đến lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản;
    c. Thẩm định, quyết định cho phép thực hiện xác định lại giới tính, thực hiện sinh con theo phương pháp khoa học, các dịch vụ tư vấn đối với các cơ sở hành nghề dịch vụ tư vấn về dân số - kế hoạch hoá gia đình theo quy định của pháp luật.
    11. Về bảo hiểm y tế:
    a. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
    b. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
    12. Về đào tạo nhân lực y tế:
    a. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;
    b. Quản lý các trường đào tạo cán bộ y tế theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    13. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật.
    14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
    15. Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của ngành y tế đối với Phòng Y tế.
    16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
    17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
    18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    19. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
    21. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
    Điều 3. Về cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Sở Y tế
    1. Lãnh đạo Sở: gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
    - Giám đốc Sở: là người đứng đầu Sở, làm việc theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
    - Phó Giám đốc Sở: là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
    2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
    - Văn phòng (Tổ chức - Cán bộ; Hành chính - Quản trị).
    - Thanh tra.
    - Phòng Nghiệp vụ y.
    - Phòng Nghiệp vụ dược.
    - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp.
    - Phòng Tài chính - Kế toán.
    b. Các Chi cục trực thuộc Sở:
    - Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
    - Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
    Chi cục trực thuộc Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được thành lập Trung tâm đặt tại huyện, thị xã.
    c. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
    - Tuyến tỉnh:
    + Lĩnh vực y tế dự phòng, gồm các Trung tâm: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS;
    + Lĩnh vực chuyên ngành, gồm các Trung tâm: Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản; Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm - Thực phẩm; Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ; Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội; Trung tâm Giám định (Y khoa, Pháp y, Pháp y tâm thần);
    + Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngã Bảy (liên huyện); Bệnh viện y dược cổ truyền; các bệnh viện chuyên khoa (Phụ sản, Nhi …). Việc thành lập được thực hiện khi đáp ứng đủ các tiêu chí do cấp có thẩm quyền quy định.
    + Lĩnh vực đào tạo: Trường Trung học y tế.
    - Tuyến huyện:
    + Bệnh viện Đa khoa huyện, thị xã;
    + Trung tâm Y tế huyện, thị xã;
    + Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã.
    - Tuyến xã:
    + Phòng Khám đa khoa khu vực (liên xã);
    + Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
    Phòng Khám đa khoa khu vực và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị sự nghiệp thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã.
    3. Về biên chế
    - Biên chế hành chính của Sở Y tế trong đó có các Chi cục trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao chỉ tiêu biên chế trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính của tỉnh, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực;
    - Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định pháp luật.
    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
    1. Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Y tế Hậu Giang;
    2. Quyết định số 31/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Y tế, các tổ chức Y tế cấp huyện và tổ chức Y tế cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang.
    Giao Giám đốc Sở Y tế xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Y tế, có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận trực thuộc và từng cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định.
    Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 5;
    - VP. Chính phủ (HN - TPHCM);
    - Bộ: YT; NV;
    - Bộ TP (Cục Kiểm tra văn bản);
    - TT: TU; HĐND; UBND tỉnh;
    - Sở, Ban ngành tỉnh;
    - Công báo tỉnh;
    - Lưu: VT. HN
    D:\2009\QĐPQ\QĐCNSYTế
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Huỳnh Minh Chắc
     
     
  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X