Công văn 4614/BCT-ĐL báo cáo tình hình phát triển điện mặt trời

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Công ThươngSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:4614/BCT-ĐLNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Công vănNgười ký:Hoàng Quốc Vượng
    Ngày ban hành:11/06/2018Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 11/06/2018Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Công nghiệp, Điện lực
  • BỘ CÔNG THƯƠNG
    -------

    Số: 4614/BCT-ĐL
    V/v: Báo cáo tình hình phát triển điện mặt trời

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2018

     

     

    Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

     

    Thực hiện chỉ đạo tại Văn bản số 174/TB-VPCP ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về bổ sung một số dự án nhà máy điện mặt trời vào Quy hoạch điện VII điều chỉnh theo đề nghị của Bộ Công Thương (Văn bản số 174/TB-VPCP); yêu cầu rà soát toàn diện Quy hoạch điện VII điều chỉnh, đặc biệt vấn đề quy mô phát triển nguồn điện mặt trời theo các mốc quy hoạch tại Văn bản số 530/TB-VPCP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về đề nghị bổ sung các dự án điện mặt trời vào Quy hoạch điện VII điều chỉnh (Văn bản số 530/TB-VPCP).

    Bộ Công Thương kính báo cáo Thủ tướng Chính phủ một số nội dung sau:

    I. Mục tiêu quy hoạch và chính sách phát triển điện mặt trời

    Mục tiêu phát triển điện mặt trời trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh: Công suất lắp đặt điện mặt trời tăng lên khoảng 850 MW vào năm 2020; khoảng 4.000 MW vào năm 2025 và khoảng 12.000 MW vào năm 2030.

    Về chính sách: Ngày 11 tháng 4 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam (Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg). Sau đó, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 quy định về phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời (Thông tư số 16/2017/TT-BCT), có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2017.

    II. Các tiêu chí xem xét thẩm định, phê duyệt bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời

    Căn cứ các chính sách khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời, trên cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, một số tiêu chí cơ bản được sử dụng trong quá trình xem xét thẩm định, phê duyệt bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời bao gồm:

    - Cường độ bức xạ mặt trời tại khu vực dự án đề xuất bổ sung quy hoạch.

    - Sự phù hợp của dự án đề xuất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, trong đó đặc biệt lưu ý đến việc tránh sử dụng đất rừng (nhất là rừng tự nhiên), khu vực khai thác và dự trữ khoáng sản (như titan).

    - Hiệu quả sử dụng đất của dự án đề xuất.

    - Năng lực tài chính, kinh nghiệm của Nhà đầu tư.

    - Sự thuận lợi của phương án đấu nối với hệ thống điện quốc gia.

    III. Về việc rà soát toàn diện Quy hoạch điện VII điều chỉnh, đặc biệt vấn đề quy mô phát triển nguồn điện mặt trời theo các mốc quy hoạch theo yêu cầu tại Văn bản số 530/TB-VPCP

    Cập nhật tiến độ nguồn điện theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh cho thấy phần lớn các nguồn nhiệt điện chậm tiến độ 1-2 năm, đặc biệt các nguồn nhiệt điện than miền Nam dự kiến vào năm 2018-2021 như Long Phú I, Sông Hậu I, Sông Hậu II; Nhiệt điện Long Phú III hiện tại chưa lập FS và chưa có chủ đầu tư thay thế PVN nên chưa xác định được tiến độ; Nhiệt điện Ô Môn III, IV và các nhà máy điện sử dụng khí từ mỏ Cá Voi Xanh có nguy cơ trễ tiến độ so với quy hoạch do chưa thể xác định chính xác thời điểm khí từ Lô B và mỏ Cá Voi Xanh cập bờ,... Ngoài ra, Việt Nam đã quyết định dừng đầu tư nhà máy điện (NMĐ) hạt nhân Ninh Thuận giai đoạn đến 2030. Các tính toán cân bằng cung cầu cho thấy có khả năng xảy ra thiếu điện cho hệ thống điện miền Nam, cần thiết phải tính toán bổ sung các nguồn điện mới để đảm bảo cung ứng điện năng toàn quốc.

    Có khá nhiều hướng đề xuất phát triển nguồn điện của các nhà đầu tư để thay thế cho NMĐ hạt nhân và đảm bảo cân đối cung cầu trong giai đoạn tới như: phát triển nguồn năng lượng tái tạo (đặc biệt là năng lượng mặt trời); nhập khẩu điện từ các nước láng giềng; đẩy sớm các nguồn nhiệt điện và đưa thêm các nguồn nhiệt điện mới đang được đề xuất.

    Báo cáo mới nhất của Viện Năng lượng đã thực hiện tính toán cân đối cung cầu và đề xuất quy mô các loại hình nguồn điện cần tăng thêm theo từng năm, trong đó có kịch bản xem xét bổ sung nguồn năng lượng tái tạo để đảm bảo cung ứng điện năng toàn quốc (có cập nhật tiến độ các nguồn điện đến thời điểm hiện tại và không đẩy sớm các nguồn nhiệt điện).

    Theo đó, Báo cáo đề xuất tăng nguồn điện mặt tri vào vận hành năm 2020 lên 6.500 MW. Quy mô công suất điện mặt trời đề xuất vào năm 2021 là 10.000 MW, vào năm 2025 là 11.600 MW và vào năm 2030 là 18.700 MW ln hơn nhiều so với mục tiêu đề ra trong quy hoạch đã phê duyệt (tương ứng các năm 2020, 2025 và 2030 là 850 MW, 4000 MW và 12.000 MW).

    Kịch bản này sẽ có chi phí cao hơn khoảng 0,6% so với kịch bản kết hợp đẩy sớm các nguồn nhiệt điện, mua điện từ các nước láng giềng và đưa thêm các nhà máy nhiệt điện vào hệ thống. Mặc dù vậy, hàng năm lượng CO2 phát thải sẽ giảm 2-4% góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu giảm lượng phát thải CO2 của Việt Nam trong công ước khung liên hợp quốc COP21.

    IV. Cập nhật tình hình bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời

    Tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2018, Bộ Công Thương đã nhận được các đề xuất bổ sung quy hoạch của Ủy ban nhân dân các tỉnh tổng cộng 285 dự án điện mặt trời với tổng công suất là 22.723,42 MWp (tương đương khoảng 19.300 MW), trong đó đã được Thủ tướng Chính phủ/BCông Thương phê duyệt bổ sung quy hoạch 100 dự án với tổng công suất là 7.634,01 MWp (tương đương 6.490 MW), chia theo giai đoạn như sau:

    - Công sut đề nghị bổ sung quy hoạch trước năm 2020 là 17.090,42 MWp (tương đương khoảng 14.500 MW), trong đó đã được Thủ tướng Chính phủ/B Công Thương phê duyệt bổ sung quy hoạch là 5.548,01 MWp (tương đương 4.720 MW), cụ thể:

    + Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung quy hoạch 1.661 MWp (tương đương khoảng 1.410 MW).

    + Bộ Công Thương phê duyệt bổ sung quy hoạch 3.887,01 MWp (tương đương khoảng 3.310 MW).

    - Công suất đề nghị bổ sung quy hoạch sau năm 2020 là 5.633 MWp (tương đương 4.790 MW), trong đó đã được Thủ tướng Chính phủ/BCông Thương phê duyệt là 2.086 MWp (tương đương 1.770 MW), cụ thể:

    + Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung quy hoạch: 2.086 MWp (tương đương khoảng 1.770 MW),

    + Bộ Công Thương phê duyệt bổ sung quy hoạch: 0 MWp.

    Chi tiết quy mô công suất các dự án điện mặt trời theo từng tỉnh và theo giai đoạn như Phụ lục 1; Danh mục các dự án điện mặt trời đã được bổ sung quy hoạch xem tại Phụ lục 2; Danh mục các dự án điện mặt trời đang trình bổ sung quy hoạch xem tại Phụ lục 3 kèm theo.

    V. Tình hình bổ sung quy hoạch của một số tỉnh có công suất điện mặt trời đề nghị bổ sung lớn

    1. Tỉnh Ninh Thuận: Tổng số các dự án do UBND tỉnh đề nghị bổ sung quy hoạch là 46 dự án, tổng công suất 2.887 MWp, tức khoảng 2.450 MW, trong đó số dự án đã được bổ sung quy hoạch là 26 dự án, tổng công suất 1.753,9 MWp, tương đương khoảng 1.490 MW.

    2. Tỉnh Bình Thuận: Tổng số các dự án do UBND tỉnh đề nghị bổ sung quy hoạch là 67 dự án, tổng công suất 4.122,74 MWp, tức khoảng 3.500 MW, trong đó số dự án đã được bổ sung quy hoạch là 21 dự án, tổng công suất 1.218,21 MWp, tương đương khoảng 1.030 MW.

    3. Tỉnh Đắk Lắk: Tổng số các dự án do UBND tỉnh đề nghị bổ sung quy hoạch là 15 dự án, tổng công suất 4.128 MWp, tức khoảng 3.510 MW, trong đó sdự án đã được bổ sung quy hoạch là 4 dự án, tổng công suất 180 MWp, tương đương khoảng 150 MW.

    4. Tỉnh Tây Ninh: Tổng số các dự án do UBND tỉnh đề nghị bổ sung quy hoạch là 16 dự án, tổng công suất 2.604 MWp, tức khoảng 2.210 MW, trong đó sdự án đã được bổ sung quy hoạch là 8 dự án, tổng công suất 2,304 MWp, tương đương khoảng 1.960 MW.

    VI. Tính đáp ứng của hạ tầng hệ thống điện đối với các tỉnh có quy mô công suất điện mặt trời đề nghị bổ sung quy hoạch lớn

    Theo kết quả tính toán sơ bộ của Viện Năng lượng về tính đáp ứng của lưới điện khu vực (đặc biệt là các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận) đến năm 2025 cho thấy:

    - Các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận: tính cả quy mô các dự án điện gió đã được bổ sung quy hoạch, lưới điện khu vực không còn khả năng hấp thụ thêm công suất. Mặt khác, lưới điện 110 kV của khu vực khá yếu, trong khi các dự án điện mặt trời chủ yếu đấu nối vào lưới điện này, gây quá tải cục bộ một số điểm.

    - Tỉnh Đắk Lắk: trường hợp các dự án đang trình Thủ tướng Chính phủ được đồng ý bổ sung quy hoạch (Xuân Thiện EaSup, Rừng Xanh) thì lưới điện khu vực không còn khả năng hấp thụ thêm (thậm chí nếu không phân kỳ đầu tư các dự án hợp lý sẽ gây quá tải hệ thống).

    - Tỉnh Phú Yên: khả năng hấp thụ thêm công suất là khó khăn, do lưới điện 220, 110 kV khu vực khá yếu. Các tỉnh Tây Ninh, Gia Lai: có nguy cơ quá tải cục bộ lưới điện 110 kV nếu tiếp tục bổ sung quy hoạch thêm các dự án điện mặt trời.

    - Các tỉnh có khả năng hấp thụ thêm công suất nguồn điện mặt trời: Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, An Giang, Bình Phước,...

    VII. Về vấn đề đồng bộ giữa bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời riêng lẻ (bổ sung vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố) với quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia

    Một trong những nội dung tại Văn bản số 174/TB-VPCP yêu cầu trong khi chưa hoàn thành Quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia, đối với các dự án điện mặt trời Bộ Công Thương đang thẩm định, Bộ Công Thương rà soát để đưa vào xem xét đồng bộ trong Quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia.

    Tuy nhiên, Quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia chủ yếu tập trung vào xác định tiềm năng các khu vực có khả năng phát triển điện mặt trời và sơ bộ khả năng đấu nối. Việc đấu nối giải tỏa công suất và các tính toán ảnh hưởng đến hệ thống (ổn định, an toàn, chất lượng cung cấp điện) cần được xem xét chi tiết, đồng bộ với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành phố.

    VIII. Các công việc đã và đang triển khai liên quan đến quy hoạch điện mặt trời

    1. Về Đề án Quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia: Viện Năng lượng đang triển khai lập Đề án. Kế hoạch tháng 7 năm 2018, Viện Năng lượng sẽ trình dự thảo ln 1 để lấy ý kiến, dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt vào tháng 11 năm 2018.

    2. Bộ Công Thương đã có một số văn bản báo cáo, chỉ đạo điều hành liên quan đến lĩnh vực phát triển điện mặt trời, cụ thể như sau:

    - Văn bản số 8822/BCT-ĐL ngày 21 tháng 9 năm 2017 gửi Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các dự án điện mặt trời vào Quy hoạch phát triển điện lực, trong đó đề xuất thay đổi mục tiêu phát triển điện mặt trời đã được đề ra trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh theo hướng tăng tổng quy mô công suất điện mặt trời đến năm 2020, phù hợp với chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời và tình hình thực tế các dự án trình bổ sung quy hoạch.

    - Văn bản số 6201/BCT-TCNL ngày 11 tháng 7 năm 2017 giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nghiên cứu tính toán ảnh hưởng của các dự án điện mặt trời đến hệ thống điện quốc gia (ảnh hưởng về điện áp, tần số, chất lượng điện năng và ổn định cung cấp điện) và đề xuất các giải pháp thực hiện để đảm bảo an toàn ổn định hệ thng điện khi đấu nối các dự án điện mặt trời vào hệ thống điện quốc gia. Hiện nay, EVN đã thuê tư vấn nước ngoài để nghiên cứu, dự kiến trong tháng 7 năm 2018 sẽ có kết quả tính toán và đề xuất giải pháp thực hiện.

    - Văn bản số 3970/BCT-ĐL ngày 21 tháng 5 năm 2018 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị báo cáo tình hình thực hiện các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực; rà soát dự án trên địa bàn đã và đang trình các cấp thẩm định, phê duyệt; thông báo tạm thời dừng thẩm định các dự án điện mặt trời riêng lẻ theo chỉ đạo tại Văn bản số 174/TB-VPCP và chờ ý kiến chỉ đạo tiếp theo của Thủ tướng Chính phủ.

    - Bộ Công Thương đã và đang làm việc với một số tổ chức nước ngoài (như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, EU, GIZ, USAID,...) để giúp một số hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến tính toán khả năng hấp thụ công suất điện mặt trời của lưới điện, khả năng mở rộng lưới điện để đáp ứng việc giải tỏa công suất các dự án điện mặt trời; hỗ trợ kỹ thuật thí điểm xây dựng cơ chế đấu thầu, xây dựng, đầu tư dự án điện mặt trời hòa lưới điện quốc gia,... Các hỗ trợ kỹ thuật này sẽ giúp phân tích, đánh giá, đưa ra các định hướng, chính sách phát triển năng lượng tái tạo cho giai đoạn tiếp theo (sau ngày 30 tháng 6 năm 2019). Đồng thời, kết quả của các nghiên cứu là cơ sở để xem xét áp dụng trong quá trình xây dựng Quy hoạch điện VIII.

    IX. Kiến nghị

    Với các nội dung và phân tích nêu trên, trong khi thời hạn 30 tháng 6 năm 2019 (là thời hạn các dự án điện mặt trời được hưởng cơ chế theo Quyết định số 11/QĐ-TTg) không còn xa, để đảm bảo tính công khai, minh bạch, hiệu quả của chính sách khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo của Chính phủ (đặc biệt là điện mặt trời) bền vững, hiệu quả góp phần bổ sung nguồn cung cấp điện quốc gia, góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu giảm lượng phát thải CO2 của Việt Nam trong công ước khung liên hợp quốc COP21, Bộ Công Thương kiến nghị Thủ tướng Chính phủ một số nội dung như sau:

    1. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh có các dự án điện mặt trời khẩn trương rà soát quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác theo thẩm quyền để tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các dự án năng lượng tái to đã được bổ sung quy hoạch, ưu tiên khu vực đất có giá trị kinh tế thấp và có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo.

    2. Đối với Bộ Công Thương

    a) Tiếp tục thẩm định bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời riêng lẻ đã và đang được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trình để đảm bảo các nội dung quy định tại Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2017/TT- BCT, cụ thể như sau:

    (i) Đối với các dự án đã hoàn thành công tác thẩm định và đảm bảo các tiêu chí, nội dung theo yêu cầu tại Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2017/TT-BCT: cho phép Bộ Công Thương phê duyệt (đối với các dự án có quy mô công suất không lớn hơn 50 MWp) và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (đối với các dự án có quy mô công suất trên 50 MWp).

    (ii) Đối với các dự án tại các tỉnh có tiềm năng nhưng chưa hoặc có ít dự án được bổ sung quy hoạch và thuận tiện trong việc đấu nối lưới điện cũng như có khả năng hỗ trợ cung cấp điện cho khu vực miền Nam (như Bình Phước, Long An, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu,...): đề nghị tiếp tục cho phép Bộ Công Thương thẩm định, xem xét phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    (iii) Đối với các dự án khả năng đấu nối khó khăn và tiến độ khó đáp ứng vào vận hành năm 2019: cho phép Bộ Công Thương thẩm định, phê duyệt/trình phê duyệt cho giai đoạn từ năm 2020 trở đi, khi phụ tải khu vực tăng lên và lưới điện khu vực có khả năng đáp ứng giải tỏa công suất.

    b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát các dự án nguồn điện từ năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời đã được bổ sung quy hoạch. Trong trường hợp các dự án không thực hiện triển khai theo phê duyệt, sẽ đề nghị kiên quyết thu hồi dự án để tránh ảnh hưởng đến các dự án khác trong quá trình xem xét bổ sung quy hoạch và đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.

    c) Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam phối hợp Viện Năng lượng - Bộ Công Thương tính toán phương án giải tỏa công suất và đánh giá ảnh hưởng của các nguồn năng lượng tái tạo lên hệ thống, đề xuất các giải pháp.

    Bộ Công Thương kính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    -
    PTTgCP Trịnh Đình Dũng (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
    - Lưu: VT, ĐL (KH&QH-t).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Hoàng Quốc Vượng

     

    PHỤ LỤC 1

    TỔNG HỢP CÔNG SUẤT CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG QUY HOẠCH THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

     

     

    Đã phê duyệt

    Chưa phê duyệt

    Tổng cộng

    Tỉnh

    Số lượng

    Công suất dự kiến vận hành trước 2020

    Công suất vận hành từ 2020-2030

    Công suất tổng cộng

    Số lượng

    Công suất dự kiến vận hành trước 2020

    Công suất vận hành từ 2020-2030

    Công suất tổng cộng

    Số lượng

    Công suất dự kiến vận hành trước 2020

    Công suất vận hành từ 2020-2030

    Công suất tổng cộng

    Tổng cộng

    100

    5,548.01

    2,086

    7,634.01

    186

    11,542.41

    3,547

    15,089.41

    285

    17,090.42

    5,633

    22,723.42

    An Giang

    1

    104.00

    106

    210.00

    3

    150.00

     

    150.00

    4

    254.00

    106

    360.00

    Bà Rịa Vũng Tàu

    5

    266.00

    30

    296.00

     

     

     

    -

    5

    266.00

    30

    296.00

    Bến Tre

     

     

     

    -

    4

    140.00

     

    140.00

    4

    140.00

     

    140.00

    Bình Định

    3

    149.50

     

    149.50

    9

    588.00

    100

    688.00

    12

    737.50

    100

    837.50

    Bình Phước

     

     

     

    -

    13

    1,417.00

    600

    2,017.00

    13

    1,417.00

    600

    2,017.00

    Bình Thun

    21

    1,068.21

    150

    1,218.21

    46

    2,904.53

     

    2,904.53

    67

    3,972.74

    150

    4,122.74

    Đà Nẵng

     

     

     

    -

    1

    5.00

     

    5.00

    1

    5.00

     

    5.00

    Đắk Lắk

    4

    180.00

     

    180.00

    11

    1,148.00

    2,800

    3,948.00

    15

    1,328.00

    2,800

    4,128.00

    Đắk Nông

    2

    94.40

     

    94.40

    2

    100.00

     

    100.00

    4

    194.40

     

    194.40

    Gia Lai

    2

    98.00

     

    98.00

    9

    592.00

     

    592.00

    11

    690.00

     

    690.00

    Hà Tĩnh

    1

    50.00

     

    50.00

    2

    58.00

     

    58.00

    3

    108.00

     

    108.00

    Hậu Giang

    1

    29.00

     

    29.00

     

     

     

    -

    1

    29.00

     

    29.00

    Kon Tum

    1

    49.00

     

    49.00

    2

    46.24

     

    46.24

    3

    95.24

     

    95.24

    Khánh Hòa

    7

    280.00

     

    280.00

    19

    986.00

    10

    996.00

    26

    1,266.00

    10

    1,276.00

    Lâm Đồng

     

     

     

    -

    1

    15.80

     

    15.80

    1

    15.80

     

    15.80

    Long An

    3

    140.00

     

    140.00

    8

    444.50

     

    444.50

    11

    584.50

     

    584.50

    Ninh Thuận

    26

    1,603.90

    150

    1,753.90

    20

    1,096.10

    37

    1,133.10

    46

    2,700.00

    187

    2,887.00

    Phú Yên

    6

    445.00

     

    445.00

    10

    586.80

     

    586.80

    16

    1,031.80

     

    1,031.80

    Quảng Bình

    1

    49.50

     

    49.50

     

     

     

    -

    1

    49.50

     

    49.50

    Quảng Nam

     

     

     

    -

    1

    200.00

     

    200.00

    1

    200.00

     

    200.00

    Quảng Ngãi

    2

    68.20

     

    68.20

    2

    100.00

     

    100.00

    4

    168.20

     

    168.20

    Quảng Trị

     

     

     

    -

    3

    149.50

     

    149.50

    3

    149.50

     

    149.50

    Sóc Trăng

     

     

     

    -

    5

    138.00

     

    138.00

    5

    138.00

     

    138.00

    Sơn La

    1

    10.00

     

    10.00

    1

    39.76

     

    39.76

    2

    49.76

     

    49.76

    Tây Ninh

    8

    654.00

    1,650

    2,304.00

    8

    300.00

     

    300.00

    16

    954.00

    1,650

    2,604.00

    Thanh Hóa

    2

    75.00

     

    75.00

    3

    255.89

     

    255.89

    5

    330.89

     

    330.89

    Thừa Thiên Huế

    2

    85.00

     

    85.00

    2

    69.30

     

    69.30

    4

    154.30

     

    154.30

    Vĩnh Long

    1

    49.30

     

    49.30

     

     

     

    -

    1

    49.30

     

    49.30

    Bình Dương

     

     

     

    -

    1

    12.00

     

    12.00

    1

    12.00

     

    12.00

     

    PHỤ LỤC 2

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI ĐÃ ĐƯỢC BỔ SUNG QUY HOẠCH

     

    STT

    Tên dự án ĐMT

    Tỉnh

    Quy mô công suất

    (MWp)

    Công suất tng cộng đến 2030

    Công suất dự kiến vận hành trước 2020

    Công suất vận hành t 2020 - 2030

    1

    ĐMT vùng hồ Dầu Tiếng

    Tây Ninh

    2000

    350

    1650

    2

    ĐMT Hồng Phong 1

    Bình Thun

    250

    250

     

    3

    ĐMT Hòa Hội

    Phú Yên

    215

    215

     

    4

    ĐMT Sao Mai

    An Giang

    210

    104

    106

    5

    ĐMT Trung Nam

    Ninh Thun

    204

    204

     

    6

    Sông Bình

    Bình Thuận

    200

    50

    150

    7

    ĐMT Xuân Thiên - Thun Bắc

    Ninh Thuận

    200

    200

     

    8

    Phước Thái

    Ninh Thun

    200

    50

    150

    9

    ĐMT CMX, Ninh Thuận

    Ninh Thun

    168

    168

     

    10

    ĐMT KCN Châu Đức

    Bà Rịa Vũng Tàu

    100

    70

    30

    11

    ĐMT Đá Bạc 3

    Bà Rịa Vũng Tàu

    50

    50

     

    12

    ĐMT Đá Bc 4

    Bà Rịa Vũng Tàu

    50

    50

     

    13

    ĐMT Fujiwara

    Bình Đnh

    50

    50

     

    14

    Đầm Trà Ổ

    Bình Đnh

    50

    50

     

    15

    ĐMT Vĩnh Hảo 6

    Bình Thun

    50

    50

     

    16

    ĐMT Sơn Mỹ 3.1

    Bình Thuận

    50

    50

     

    17

    ĐMT Thun Minh 2

    Bình Thuận

    50

    50

     

    18

    ĐMT Bình An

    Bình Thun

    50

    50

     

    19

    ĐMT Srepok 1

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    20

    ĐMT Long Thành 1

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    21

    ĐMT Quang Minh

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    22

    ĐMT Cư Jut

    Đắk Nông

    50

    50

     

    23

    Cẩm Hòa

    Hà Tĩnh

    50

    50

     

    24

    ĐMT Điện lực miền Trung

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    25

    ĐMT AMI

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    26

    ĐMT KN Cam Lâm

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    27

    ĐMT Cam Lâm VN

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    28

    ĐMT Europlas, Long An

    Long An

    50

    50

     

    29

    ĐMT TTC Đức Huệ 1

    Long An

    50

    50

     

     

    30

    ĐMT Gelex

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    31

    ĐMT Nh

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    32

    ĐMT Adani Phước Minh

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    33

    Hacom Ninh Thuận

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    34

    ĐMT Thiên Tân Solar Ninh Thun

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    35

    ĐMT hồ Bầu Ngứ

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    36

    ĐMT Phước Hữu

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    37

    ĐMT SP Infra 1

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    38

    ĐMT Sinenergy

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    39

    ĐMT Mỹ Sơn

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    40

    ĐMT Ninh Phước 6.2

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    41

    ĐMT Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Vit

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    42

    ĐMT Mỹ Sơn 2

    Ninh Thuận

    50

    50

     

     

    43

    ĐMT BIM 3

    Ninh Thun

    50

    50

     

     

    44

    ĐMT Europlas, Phú Yên

    Phú Yên

    50

    50

     

     

    45

    Thành Long Phú Yên

    Phú Yên

    50

    50

     

     

    46

    ĐMT Thịnh Long AAA

    Phú Yên

    50

    50

     

     

    47

    ĐMT Tân Châu 1

    Tây Ninh

    50

    50

     

     

    48

    ĐMT Hoàng Thái Gia

    Tây Ninh

    50

    50

     

     

    49

    ĐMT HCG Tây Ninh

    Tây Ninh

    50

    50

     

     

    50

    ĐMT Phong Điền II

    Thừa Thiên Huế

    50

    50

     

     

    51

    Thun Nam 12

    Ninh Thuận

    49.9

    49.9

     

     

    52

    ĐMTCát Hiệp, Bình Định

    Bình Đnh

    49.5

    49.5

     

     

    53

    ĐMT Dohwa Lệ Thủy

    Quảng Bình

    49.5

    49.5

     

     

    54

    ĐMT VNECO Vĩnh Long

    Vĩnh Long

    49.3

    49.3

     

     

    55

    ĐMT Hàm Phú 2

    Bình Thun

    49

    49

     

     

    56

    ĐMT Phan Lâm 2

    Bình Thun

    49

    49

     

     

    57

    ĐMT Krong Pa

    Gia Lai

    49

    49

     

     

    58

    ĐMT Krong Pa 2

    Gia Lai

    49

    49

     

     

    59

    ĐMT Sê San 4

    Kon Tum

    49

    49

     

     

    60

    ĐMT Thuận Nam 19

    Ninh Thun

    49

    49

     

     

    61

    ĐMT Bình Nguyên

    Quảng Ngãi

    49

    49

     

     

    62

    ĐMT Đá Bc

    Bà Rịa Vũng Tàu

    48

    48

     

     

    63

    ĐMT Đá Bc 2

    Bà Rịa Vũng Tàu

    48

    48

     

     

    64

    ĐMT Hồng Phong 4

    Bình Thun

    48

    48

     

     

    65

    ĐMT Hồng Phong 5.2

    Bình Thun

    48

    48

     

     

    66

    ĐMT Hàm Kiệm

    Bình Thun

    48

    48

     

     

    67

    ĐMT TTC số 1

    Tây Ninh

    48

    48

     

     

    68

    ĐMT Đa Mi

    Bình Thun

    47.5

    47.5

     

     

    69

    ĐMT BP Solar 1

    Ninh Thun

    46

    46

     

     

    70

    ĐMT TTC số 2

    Tây Ninh

    46

    46

     

     

    71

    ĐMT Phước Ninh

    Ninh Thun

    45

    45

     

     

    72

    ĐMT Ngọc Lặc

    Thanh Hóa

    45

    45

     

     

    73

    ĐMT Trúc Sơn

    Đắk Nông

    44.4

    44.4

     

     

    74

    ĐMT Phong Phú

    Bình Thun

    42

    42

     

     

    75

    ĐMT Mũi Né

    Bình Thun

    40

    40

     

     

    76

    ĐMT Eco Seido

    Bình Thun

    40

    40

     

     

    77

    ĐMT Sông Giang

    Khánh Hòa

    40

    40

     

     

    78

    ĐMT BCG Băng Dương

    Long An

    40

    40

     

     

    79

    ĐMT Xuân Thọ 1

    Phú Yên

    40

    40

     

     

    80

    ĐMT Xuân Th 2

    Phú Yên

    40

    40

     

     

    81

    ĐMT Phan Lâm

    Bình Thun

    36.72

    36.72

     

     

    82

    ĐMT Vĩnh Hảo 4

    Bình Thuận

    36

    36

     

     

    83

    ĐMT Vĩnh Tân 2

    Bình Thun

    35

    35

     

     

    84

    ĐMT Phong Đin

    Thừa Thiên Huế

    35

    35

     

     

    85

    Trang trại điện mặt trời BMT

    Đắk Lắk

    30

    30

     

     

    86

    ĐMT Trung Sơn

    Khánh Hòa

    30

    30

     

     

    87

    ĐMT Phước Hữu - Điện lực 1

    Ninh Thuận

    30

    30

     

     

    88

    ĐMT BIM

    Ninh Thuận

    30

    30

     

     

    89

    Bách khoa Á Châu 1

    Tây Ninh

    30

    30

     

     

    90

    Trí Việt 1

    Tây Ninh

    30

    30

     

     

    91

    ĐMT Yên Đnh

    Thanh Hóa

    30

    30

     

     

    92

    VSP Bình Thuận II

    Bình Thuận

    29.99

    29.99

     

     

    93

    ĐMT Hậu Giang

    Hậu Giang

    29

    29

     

     

    94

    ĐMT Bầu Zôn

    Ninh Thun

    25

    25

     

     

    95

    ĐMT Mộ Đức

    Quảng Ngãi

    19.2

    19.2

     

     

    96

    ĐMT Sông Lũy

    Bình Thun

    14

    14

     

     

    97

    ĐMT Tuấn Ân

    Khánh Hòa

    10

    10

     

     

    98

    ĐMT Mai Sơn

    Sơn La

    10

    10

     

     

    99

    ĐMT Ninh Phước 6.1

    Ninh Thuận

    7

    7

     

     

    100

    ĐMT Vĩnh Tân giai đoạn 1

    Bình Thun

    5

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC 3

    DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI CHƯA ĐƯỢC BỔ SUNG QUY HOẠCH

    STT

    Tên dự án ĐMT

    Tỉnh

    Quy mô công suất

    (MWp)

    Công suất tổng cộng đến 2030

    Công suất dự kiến vận hành trước 2020

    Công suất vận hành t 2020 - 2030

    1

    ĐMT Xuân Thiện - EaSup

    Đắk Lắk

    2000

    600

    1400

    2

    ĐMT Rừng Xanh

    Đắk Lắk

    1100

    150

    950

    3

    ĐMT Lc Ninh

    Bình Phước

    800

    750

    50

    4

    ĐMT Thái Phong

    Bình Thun

    500

    500

     

    5

    ĐMT AES

    Đắk Lắk

    500

    50

    450

    6

    ĐMT Phù Mỹ

    Bình Đnh

    330

    230

    100

    7

    ĐMT Vĩnh Hảo 8

    Bình Thuận

    320

    320

     

    8

    ĐMT Plei Pai

    Gia Lai

    300

    300

     

    9

    ĐMT Thạnh Tây

    Bình Phước

    260

     

    260

    10

    ĐMT BIM 2

    Ninh Thuận

    250

    250

    0

    11

    ĐMT Hà Đô Bình Phước

    Bình Phước

    200

    200

     

    12

    ĐMT Ninh Phước

    Bình Phước

    200

     

    200

    13

    ĐMT trên hồ Phú Ninh

    Quảng Nam

    200

    200

     

    14

    ĐMT Long Sơn

    Khánh Hòa

    170

    170

     

    15

    Thanh Hóa 1

    Thanh Hóa

    160

    160

     

    16

    ĐMT Lc Tấn

    Bình Phước

    150

    150

     

    17

    ĐMT xanh Sông Cầu

    Phú Yên

    150

    150

     

    18

    ĐMT GAIA

    Long An

    100.5

    100.5

     

    19

    ĐMT KN Vn Ninh

    Khánh Hòa

    100

    100

     

    20

    ĐMT VPE Ninh Hòa

    Khánh Hòa

    100

    100

     

    21

    ĐMT SP Infra 2

    Ninh Thuận

    100

    100

     

    22

    ĐMT Phú Yên

    Phú Yên

    100

    100

     

    23

    ĐMT Kang Nam

    Bình Phước

    90

     

    90

    24

    ĐMT An Cư

    An Giang

    50

    50

     

    25

    ĐMT Văn Giáo 1

    An Giang

    50

    50

     

    26

    ĐMT Văn Giáo 2

    An Giang

    50

    50

     

    27

    ĐMT VPL Bến Tre

    Bến Tre

    50

    50

     

    28

    ĐMT Thành Long, Bình Đnh

    Bình Đnh

    50

    50

     

    29

    ĐMT Mỹ Châu

    Bình Đnh

    50

    50

     

    30

    Hoài Đức

    Bình Định

    50

    50

     

    31

    Hoài Thanh

    Bình Đnh

    50

    50

     

    32

    ĐMT Lc Thnh 1-1

    Bình Phước

    50

    50

     

    33

    ĐMT Thác Mơ

    Bình Phước

    50

    50

     

    34

    ĐMT Hải Lý Bình Phước

    Bình Phước

    50

    50

     

    35

    Hồng Phong 3.3

    Bình Thun

    50

    50

     

    36

    Hồng Phong 10.1

    Bình Thun

    50

    50

     

    37

    Hồng Phong 10.2

    Bình Thun

    50

    50

     

    38

    Hồng Phong 1.4

    Bình Thuận

    50

    50

     

    39

    Hồng Phong 2.2

    Bình Thuận

    50

    50

     

    40

    ĐMT Hồng Phong 1.2

    Bình Thuận

    50

    50

     

    41

    ĐMT Hồng Liêm 1

    Bình Thuận

    50

    50

     

    42

    ĐMT Hồng Liêm 2

    Bình Thuận

    50

    50

     

    43

    ĐMT Hồng Liêm 6.1

    Bình Thun

    50

    50

     

    44

    ĐMT Hồng Liêm 3

    Bình Thun

    50

    50

     

    45

    ĐMT Tân Đức 2

    Bình Thuận

    50

    50

     

    46

    ĐMT Hàm Cường

    Bình Thuận

    50

    50

     

    47

    ĐMT Hồng Liêm 11

    Bình Thuận

    50

    50

     

    48

    ĐMT Thuận Minh 1

    Bình Thun

    50

    50

     

    49

    ĐMT Hồng Phong 11.1

    Binh Thuận

    50

    50

     

    50

    ĐMT Hồng Phong 11.2

    Bình Thun

    50

    50

     

    51

    ĐMT Hồng Liêm 8

    Bình Thun

    50

    50

     

    52

    ĐMT Hồng Liêm 10

    Bình Thun

    50

    50

     

    53

    Hồng Phong 7

    Bình Thuận

    50

    50

     

    54

    Phú Lc 2

    Bình Thun

    50

    50

     

    55

    Hòa Thắng 3.1

    Bình Thuận

    50

    50

     

    56

    Hòa Thắng 3.2

    Bình Thun

    50

    50

     

    57

    Hòa Thắng 3.3

    Bình Thuận

    50

    50

     

    58

    Hòa Thắng 4.2

    Bình Thun

    50

    50

     

    59

    ĐMT Hồng Phong 5.1

    Bình Thuận

    50

    50

     

    60

    ĐMT Hòa Phú I, II

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    61

    ĐMT Hòa Sơn Đắk Lắk

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    62

    ĐMT Srepok 3

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    63

    ĐMT Ia Lop

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    64

    ĐMT Buôn Kuôp

    Đắk Lắk

    50

    50

     

    65

    ĐMT KrôngNô 1,2

    Đắk Nông

    50

    50

     

    66

    ĐMT Eapo 1

    Đắk Nông

    50

    50

     

    67

    ĐMT la O

    Gia Lai

    50

    50

     

    68

    ĐMT hồ Suối Trầu

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    69

    ĐMT hồ Hoa Sơn

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    70

    ĐMT Diên Sơn

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    71

    ĐMT Tiên Du

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    72

    ĐMT Thuận Phước

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    73

    Solar Power Kiều Thi Germany

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    74

    Solar Kiều Thi Khánh Hòa

    Khánh Hòa

    50

    50

     

    75

    Solar Park 1

    Long An

    50

    50

     

    76

    Solar Park 2

    Long An

    50

    50

     

    77

    Solar Park 3

    Long An

    50

    50

     

    78

    Solar Park 4

    Long An

    50

    50

     

    79

    ĐMT Tân Thnh

    Long An

    50

    50

     

    80

    ĐMT TTC Nh

    Ninh Thun

    50

    50

     

    81

    ĐMT Phước Trung

    Ninh Thun

    50

    50

     

    82

    Ninh Phước - Ninh Thun

    Ninh Thun

    50

    50

     

    83

    Phước Dinh T&T 1

    Ninh Thuận

    50

    50

     

    84

    SCR Ninh Thuận

    Ninh Thuận

    50

    50

     

    85

    Thuận Nam - Trung Nam

    Ninh Thuận

    50

    50

     

    86

    Thuận Nam - Đức Long

    Ninh Thuận

    50

    50

     

    87

    ĐMT Mỹ Sơn 1

    Ninh Thuận

    50

    50

     

    88

    ĐMT hồ Núi Một 1

    Ninh Thun

    50

    50

     

    89

    ĐMT Phước Hữu 2

    Ninh Thun

    50

    50

     

    90

    ĐMT Ninh Sơn 6

    Ninh Thuận

    50

    50

     

    91

    ĐMT Long Phụng

    Phú Yên

    50

    50

     

    92

    ĐMT YBM-HII

    Phú Yên

    50

    50

     

    93

    ĐMT Thành An

    Phú Yên

    50

    50

     

    94

    Solar Phú Yên

    Phú Yên

    50

    50

     

    95

    ĐMT Đầm Nước Mn

    Quảng Ngãi

    50

    50

     

    96

    ĐMT Đầm An Khê

    Quảng Ngãi

    50

    50

     

    97

    ĐMT Gio Thành 1

    Quảng Trị

    50

    50

     

    98

    ĐMT Gio Thành 2

    Quảng Trị

    50

    50

     

    99

    ĐMT Huỳnh Kỳ

    Sóc Trăng

    50

    50

     

    100

    ĐMT Sui Ngô 1

    Tây Ninh

    50

    50

     

    101

    ĐMT Suối Ngô 2

    Tây Ninh

    50

    50

     

    102

    ĐMT Tân Hòa

    Tây Ninh

    50

    50

     

    103

    Hồng Phong 3.1

    Bình Thun

    49.9

    49.9

     

    104

    ĐMT LIG Quảng Trị

    Quảng Trị

    49.5

    49.5

     

    105

    ĐMT TTC-Tây Sơn 1

    Bình Đnh

    49

    49

     

    106

    ĐMT Ta Ta Bình Định

    Bình Đnh

    49

    49

     

    107

    ĐMT Đồng Xoài

    Bình Phước

    49

    49

     

    108

    ĐMT Hồng Liêm

    Bình Thun

    49

    49

     

    109

    ĐMT Bình Tân

    Bình Thun

    49

    49

     

    110

    ĐMT Sông Bình 4

    Bình Thun

    49

    49

     

    111

    ĐMT Sông Bình 5

    Bình Thun

    49

    49

     

    112

    ĐMT Hàm Phú 1

    Bình Thun

    49

    49

     

    113

    ĐMT Bình Tân 1

    Bình Thuận

    49

    49

     

    114

    ĐMT Trang Đức

    Gia Lai

    49

    49

     

    115

    ĐMT Gia Lâm - la Sruom

    Gia Lai

    49

    49

     

    116

    ĐMT TTC Đức Hu 2

    Long An

    49

    49

     

    117

    ĐMT Hòa Xuân Đông

    Phú Yên

    49

    49

     

    118

    ĐMT Hòa Thắng 2

    Bình Thun

    48.173

    48.173

     

    119

    ĐMT Tata Bình Phước

    Bình Phước

    48

    48

     

    120

    Hồng Phong 3.5

    Bình Thun

    48

    48

     

    121

    ĐMT Hồng Phong 2.1

    Bình Thun

    48

    48

     

    122

    ĐMT Hồng Liêm 9

    Bình Thun

    48

    48

     

    123

    ĐMT Buôn Đôn

    Đắk Lắk

    48

    48

     

    124

    ĐMT Bác Ái 3

    Ninh Thun

    48

    48

     

    125

    ĐMT Cẩm Thủy

    Thanh Hóa

    48

    48

     

    126

    Đồng Thịnh

    Thanh Hóa

    47.886

    47.886

     

    127

    ĐMT Hàm Kiệm 1

    Bình Thuận

    46

    46

     

    128

    ĐMT Ninh Sim Hà Đô

    Khánh Hòa

    45

    45

     

    129

    ĐMT kết hợp nông nghiệp Ninh Tân

    Khánh Hòa

    45

    45

     

    130

    ĐMT Red Sun, Long An

    Long An

    45

    45

     

    131

    ĐMT Sông Ba

    Phú Yên

    45

    45

     

    132

    ĐMT Chư Gru 1

    Gia Lai

    43.1

    43.1

     

    133

    ĐMT Phú Khê

    Phú Yên

    40.8

    40.8

     

    134

    ĐMT Tân Long

    Bình Phước

    40

    40

     

    135

    ĐMT Hồng Phong 9

    Bình Thuận

    40

    40

     

    136

    Phú Lạc 4

    Bình Thun

    40

    40

     

    137

    ĐMT Chư Ngọc

    Gia Lai

    40

    40

     

    138

    ĐMT Ninh Sim

    Khánh Hòa

    40

    40

     

    139

    ĐMT An Vit

    Khánh Hòa

    40

    40

     

    140

    ĐMT Sa Thầy

    Kon Tum

    40

    40

     

    141

    ĐMT Bắc Ái 2

    Ninh Thuận

    40

    40

     

    142

    Phong Hòa

    Thừa Thiên Huế

    40

    40

     

    143

    ĐMT Sơn La

    Sơn La

    39.76

    39.76

     

    144

    ĐMT Phan Sơn

    Bình Thun

    39

    39

     

    145

    Hồng Phong 3.4

    Bình Thun

    38.954

    38.954

     

    146

    ĐMT Thun Nam 21

    Ninh Thun

    35.1

    35.1

     

    147

    ĐMT Vĩnh Hảo 5

    Bình Thuận

    35

    35

     

    148

    Solar Farm Nhơn Hải

    Ninh Thun

    35

    15

    20

    149

    ĐMT Ninh Hòa 1

    Khánh Hòa

    33

    33

     

    150

    ĐMT An Điền

    Bến Tre

    30

    30

     

    151

    ĐMT Thi Thun

    Bến Tre

    30

    30

     

    152

    TTC Bến Tre

    Bến Tre

    30

    30

     

    153

    ĐMT TTC-Tây Sơn 2

    Bình Đnh

    30

    30

     

    154

    ĐMT Tây Sơn

    Bình Định

    30

    30

     

    155

    ĐMT MT1

    Bình Phước

    30

    30

     

    156

    ĐMT Bình An 2

    Bình Thun

    30

    30

     

    157

    ĐMT Jang Pông

    Đắk Lắk

    30

    30

     

    158

    ĐMT Tân Sơn

    Ninh Thuận

    30

    13

    17

    159

    ĐMT Tata Sóc Trăng

    Sóc Trăng

    30

    30

     

    160

    ĐMT Mỏ Ó

    Sóc Trăng

    30

    30

     

    161

    Bách khoa Á Châu 2

    Tây Ninh

    30

    30

     

    162

    Trí Việt 2

    Tây Ninh

    30

    30

     

    163

    Minh Vit 2

    Tây Ninh

    30

    30

     

    164

    Minh Việt 1

    Tây Ninh

    30

    30

     

    165

    ĐMT Thành Long

    Tây Ninh

    30

    30

     

    166

    ĐMT Tân Xuân

    Bình Thun

    29.5

    29.5

     

    167

    ĐMT Điền Môn

    Thừa Thiên Huế

    29.3

    29.3

     

    168

    Cẩm Hưng

    Hà Tĩnh

    29

    29

     

    169

    Sơn Quang

    Hà Tĩnh

    29

    29

     

    170

    ĐMT Ayun Pa

    Gia Lai

    25

    25

     

    171

    ĐMT Tuấn Ân Ninh Trung

    Khánh Hòa

    25

    15

    10

    172

    ĐMT ti xã Ninh Tân

    Khánh Hòa

    25

    25

     

    173

    ĐMT Bác Ái 3B

    Ninh Thun

    25

    25

     

    174

    ĐMT Chư Gru 2

    Gia Lai

    23.9

    23.9

     

    175

    ĐMT Buôn Joong

    Đắk Lắk

    20

    20

     

    176

    ĐMT Bác Ái 3A

    Ninh Thun

    20

    20

     

    177

    ĐMT Mỹ Tú

    Sóc Trăng

    18

    18

     

    178

    ĐMT Đa Dâng 2

    Lâm Đồng

    15.8

    15.8

     

    179

    ĐMT Tuấn Ân Ninh Đa

    Khánh Hòa

    15

    15

     

    180

    ĐMT Bàu Bàng

    Bình Dương

    12

    12

     

    181

    ĐMT la Rsươm - Bitexco - TôNa

    Gia Lai

    12

    12

     

    182

    ĐMT Châu Thành

    Sóc Trăng

    10

    10

     

    183

    ĐMT EakrongRou

    Khánh Hòa

    8

    8

     

    184

    ĐMT Đăk Bla

    Kon Tum

    6.237

    6.237

     

    185

    ĐMT Khánh Sơn

    Đà Nng

    5

    5

     

    186

    ĐMT Hòa Quang Bắc

    Phú Yên

    2

    2

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Quyết định 11/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam
    Ban hành: 11/04/2017 Hiệu lực: 01/06/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    02
    Thông tư 16/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời
    Ban hành: 12/09/2017 Hiệu lực: 26/10/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 4614/BCT-ĐL báo cáo tình hình phát triển điện mặt trời

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Công Thương
    Số hiệu:4614/BCT-ĐL
    Loại văn bản:Công văn
    Ngày ban hành:11/06/2018
    Hiệu lực:11/06/2018
    Lĩnh vực:Công nghiệp, Điện lực
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo:Đang cập nhật
    Người ký:Hoàng Quốc Vượng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới