hieuluat

Nghị định 82/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 113/2017/NĐ-CP

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo:801&802-10/2022
    Số hiệu:82/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:31/10/2022
    Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Lê Văn Thành
    Ngày ban hành:18/10/2022Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:22/12/2022Tình trạng hiệu lực:Chưa áp dụng
    Lĩnh vực:Công nghiệp
  • CHÍNH PHỦ

    ___________

    Số: 82/2022/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2022

     

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

    ______________

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

    Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

     

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

    1. Sửa đổi khoản 11 Điều 1 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương như sau:

    “11. Các sản phẩm sau không thuộc đối tượng hóa chất được điều chỉnh của Nghị định này:

    a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

    b) Thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

    c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in;

    d) Keo dán sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và sản phẩm tẩy rửa sử dụng trong lĩnh vực gia dụng;

    đ) Xăng, dầu theo quy định pháp luật về xăng, dầu; condensate, naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu.”.

    2. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:

    “3. Tổ chức, cá nhân, trừ tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Điều 10a của Nghị định này, chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện và có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Hóa chất.”.

    3. Sửa đổi Điều 10 như sau:

    “Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

    c) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

    d) Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

    Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

    đ) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất và kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa;

    e) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của cơ sở sản xuất hóa chất;

    g) Bản sao bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của cơ sở sản xuất;

    h) Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;

    i) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất theo quy định.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

    c) Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;

    d) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

    đ) Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

    Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

    e) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

    g) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;

    h) Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

    i) Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;

    k) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

    c) Bản kê khai từng cơ sở sản xuất, địa điểm kinh doanh hóa chất;

    d) Bản sao quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất;

    đ) Bản sao văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

    Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

    e) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng từng cơ sở sản xuất, địa điểm kinh doanh hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất, kho chứa hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất hoặc Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa, Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

    g) Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất;

    h) Bản sao bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của cơ sở sản xuất; Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

    i) Bản sao quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;

    k) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất theo quy định.

    4. Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính có trách nhiệm thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho tổ chức, cá nhân.

    5. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

    a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này;

    b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d khoản này;

    c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt tại sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

    d) Trường hợp tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân để lấy ý kiến của Sở Công Thương địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 của Nghị định này. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Sở Công Thương địa phương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp quản lý. Mẫu Giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

    6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện

    a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

    b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp Giấy chứng nhận bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng;

    c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân đồng thời gửi 01 bản cho Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

    7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

    a) Trường hợp có thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất; loại hình, quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

    b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện; bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;

    c) Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện như cấp mới Giấy chứng nhận.

    8. Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

    9. Bộ Công Thương xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

    10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

    a) Trong quá trình hoạt động hóa chất, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này;

    b) Lưu giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;

    c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

    11. Các biểu mẫu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.’’.

    4. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:

    “Điều 10a. Các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

    1. Hoạt động pha loãng, phối trộn hóa chất không xảy ra phản ứng hóa học tạo thành hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp để đưa vào quá trình sử dụng, sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác của chính tổ chức, cá nhân.

    2. Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp có hàm lượng trong hỗn hợp chất nhỏ hơn 0,1%.”.

    5. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:

    “Điều 11a. Quản lý, kiểm soát sử dụng tiền chất công nghiệp

    1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tiền chất công nghiệp để sản xuất các sản phẩm, hàng hóa khác phải thực hiện các quy định tại Chương V của Luật Hóa chất và các quy định sau:

    a) Phải có đầy đủ hóa đơn mua tiền chất công nghiệp, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, thông tin về nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà cung cấp các loại tiền chất công nghiệp; có phiếu xuất kho, nhập kho;

    b) Phải lập sổ theo dõi tình hình sử dụng tiền chất công nghiệp. Sổ theo dõi bao gồm các thông tin: Tên tiền chất công nghiệp, số lượng tiền chất mua vào (số lượng nhập khẩu, mua trong nước), số lượng đã sử dụng, số lượng tồn kho; mục đích sử dụng tiền chất công nghiệp.

    2. Trong quá trình sử dụng tiền chất công nghiệp, tổ chức, cá nhân phải có biện pháp quản lý, kiểm soát tiền chất công nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm thất thoát tiền chất công nghiệp.”.

    6. Sửa đổi một số điểm, khoản tại Điều 12 như sau:

    a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

    “a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp;

    b) Sửa đổi khoản 8 như sau:

    “8. Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia.”.

    c) Sửa đổi khoản 9 như sau:

    “9. Các biểu mẫu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn và mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

    7. Sửa đổi khoản 4 Điều 15 như sau:

    “4. Tổ chức, cá nhân, trừ tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại Điều 16a của Nghị định này, chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép và có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Hóa chất.”.

    8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 16 như sau:

    a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:

    “a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;”.

    b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

    “a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;”.

    c) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

    “2a. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm k khoản 3 Điều 10 của Nghị định này;

    c) Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.”.

    d) Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:

    “b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; bản chính Giấy phép đã được cấp trong trường hợp Giấy phép bị sai sót hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân; phần bản chính còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép trong trường hợp Giấy phép bị hư hỏng;”.

    đ) Sửa đổi điểm b khoản 5 như sau:

    “b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; bản chính Giấy phép đã được cấp; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;”.

    e) Sửa đổi điểm a khoản 7 như sau:

    “a) Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. Bộ Công Thương có thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và quy định thời hạn của Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.”.

    g) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

    “8. Các biểu mẫu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

    9. Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau:

    “Điều 16a. Các trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

    1. Hoạt động pha loãng, phối trộn hóa chất không xảy ra phản ứng hóa học tạo thành hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp để đưa vào quá trình sử dụng, sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác của chính tổ chức, cá nhân.

    2. Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp có hàm lượng trong hỗn hợp chất nhỏ hơn 0,1%.”.

    10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 20 như sau:

    a) Sửa đổi khoản 4 như sau:

    “4. Hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

    a) Văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 09 bản. Cách trình bày, bố cục và nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

    b) Sửa đổi điểm c khoản 8 như sau:

    “c) Hàng năm, các cơ sở hóa chất phải tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Kế hoạch với sự chứng kiến hoặc chỉ đạo của đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương;”.

    c) Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 như sau:

    “11. Bộ Công Thương xây dựng các biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập hồ sơ đề nghị và thẩm định, phê duyệt kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất; mẫu chứng thực trên trang phụ bìa của Kế hoạch sau khi được phê duyệt. Mẫu văn bản đề nghị và mẫu quyết định phê duyệt kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

    11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 21 như sau:

    a) Sửa đổi khoản 2 như sau:

    “2. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm các nội dung cơ bản quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Hóa chất. Tổ chức, cá nhân xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.”.

    b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 như sau:

    “d) Hàng năm các cơ sở hóa chất phải tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất với sự chứng kiến hoặc chỉ đạo của đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương trong trường hợp cơ sở hóa chất có tồn trữ hóa chất thuộc Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng dưới ngưỡng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.”.

    12. Sửa đổi Điều 23 như sau:

    “Điều 23. Phân loại hóa chất

    Việc phân loại hóa chất được thực hiện theo quy tắc và hướng dẫn kỹ thuật của GHS, từ Phiên bản 2 năm 2007 trở đi. GHS phiên bản 2 bao gồm các phân loại chính như sau:

    TT

    Phân loại

    Phân cấp

    I

    Nguy hại vật chất

    1

    Chất nổ

    Chất nổ không bền

    Cấp 1.1

    Cấp 1.2

    Cấp 1.3

    Cấp 1.4

    Cấp 1.5

    Cấp 1.6

    2

    Khí dễ cháy

    Cấp 1

    Cấp 2

     

     

     

     

     

    3

    SOL khí dễ cháy

    Cấp 1

    Cấp 2

     

     

     

     

     

    4

    Khí oxy hoá

    Cấp 1

     

     

     

     

     

     

    5

    Khí chịu áp suất

    Khí nén

    Khí hoá lỏng

    Khí hoá lỏng đông lạnh

    Khí hoà tan

     

     

     

    6

    Chất lỏng dễ cháy

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

    Cấp 4

     

     

     

    7

    Chất rắn dễ cháy

    Cấp 1

    Cấp 2

     

     

     

     

     

    8

    Chất và hỗn hợp tự phản ứng

    Kiểu A

    Kiểu B

    Kiểu C&D

    Kiểu E&F

    Kiểu G

     

     

    9

    Chất lỏng tự cháy

    Cấp 1

     

     

     

     

     

     

    10

    Chất rắn tự cháy

    Cấp 1

     

     

     

     

     

     

    11

    Chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

    Cấp 1

    Cấp 2

     

     

     

     

     

    12

    Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

     

     

     

     

    13

    Chất lỏng oxy hoá

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

     

     

     

     

    14

    Chất rắn oxy hoá

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

     

     

     

     

    15

    Peroxyt hữu cơ

    Kiểu A

    Kiểu B

    Kiểu C&D

    Kiểu E&F

    Kiểu G

     

     

    16

    Ăn mòn kim loại

    Cấp 1

     

     

     

     

     

     

    II

    Nguy hại sức khỏe

    17

    Độc cấp tính

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

    Cấp 4

    Cấp 5

     

     

    18

    Ăn mòn/kích ứng da

    Cấp 1A

    Cấp 1B

    Cấp 1C

    Cấp 2

    Cấp 3

     

     

    19

    Tổn thương nghiêm trọng/ kích ứng mắt

    Cấp 1

    Cấp 2A

    Cấp 2B

     

     

     

     

    20

    Tác nhân nhạy hô hấp

    Cấp 1

     

     

     

     

     

     

    21

    Tác nhân nhạy da

    Cấp 1

     

     

     

     

     

     

    22

    Đột biến tế bào mầm

    Cấp 1A

    Cấp 1B

    Cấp 2

     

     

     

     

    23

    Tác nhân gây ung thư

    Cấp 1A

    Cấp 1B

    Cấp 2

     

     

     

     

    24a

    Độc tính sinh sản

    Cấp 1A

    Cấp 1B

    Cấp 2

     

    24b

    Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

     

     

     

     

    25

    Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

     

     

     

     

    26

    Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

    Cấp 1

    Cấp 2

     

     

     

     

     

    27

    Nguy hại hô hấp

    Cấp 1

    Cấp 2

     

     

     

     

     

    III

    Nguy hại môi trường

    28a

    Nguy hại cấp tính đối với môi trường thủy sinh

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

     

     

     

     

    28b

    Nguy hại mãn tính đối với môi trường thủy sinh

    Cấp 1

    Cấp 2

    Cấp 3

    Cấp 4

     

     

     

                 
     

     

    13. Sửa đổi số thứ tự 4 tại khoản 1 Điều 24 như sau:

    TT

    Phân loại hóa chất

    Hàm lượng

    4

    Tác nhân nhạy da/hô hấp

    ≥ 1,0%

     

     

    14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 27 như sau:

    a) Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:

    “b) Thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của Cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và hệ thống của Bộ Công Thương.”.

    b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

    “4a. Các hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi nhập khẩu

    a) Các hóa chất nguy hiểm cần kiểm soát khi thực hiện thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu bao gồm: dinitơ monoxit, các hợp chất của xyanua, thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân;

    b) Trong thời hạn 16 giờ làm việc, kể từ thời điểm hệ thống của Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ khai báo đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo của Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khai báo. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo của Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) gửi phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đến tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Các trường hợp hồ sơ không hợp lệ bao gồm: tổng khối lượng hóa chất nhập khẩu tính từ đầu năm đến thời điểm khai báo lớn hơn khối lượng được cấp phép trong năm, các tài liệu đính kèm không đúng theo quy định tại khoản 3 Điều này, thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu chưa chính xác. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo của Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) phê duyệt hồ sơ và phản hồi thông tin khai báo, thông tin được phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan”.

    c) Sửa đổi khoản 6 như sau:

    “6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

    Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ bộ hồ sơ khai báo hóa chất đề xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 05 năm.”.

    15. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 28 như sau:

    “6. Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hoá chất phải khai báo có hàm lượng trong hỗn hợp nhỏ hơn 0,1%.”.

    16. Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:

    “1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất và huấn luyện định kỳ ít nhất 02 năm một lần. Thời gian huấn luyện lần đầu được quy định tại khoản 6 Điều 33 của Nghị định này. Thời gian huấn luyện định kỳ từ lần thứ hai trở đi bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu, trừ trường hợp phải được huấn luyện lại quy định tại khoản 3 Điều này.”.

    17. Bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 33 như sau:

    a) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 3 như sau:

    “e) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết đặc tính nguy hiểm của hóa chất và thực hành quy trình xử lý một số sự cố hóa chất điển hình tại cơ sở hoạt động hóa chất.”.

    b) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 4 như sau:

    “đ) Nội dung thực hành tại cơ sở hoạt động hóa chất: Nhận biết đặc tính nguy hiểm của hóa chất và thực hành quy trình xử lý một số sự cố hóa chất điển hình tại cơ sở hoạt động hóa chất.”.

    18. Sửa đổi một số điểm, khoản tại Điều 36 như sau:

    a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:

    “a) Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động hóa chất của năm trước trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia;”.

    b) Sửa đổi điểm a khoản 3 như sau:

    “a) Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tại địa phương có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý hóa chất trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu hoá chất quốc gia;”.

    19. Bổ sung một số hóa chất vào Phụ lục I của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP - Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp như sau:

    STT

    Tên hóa chất theo tiếng Việt

    Tên hóa chất theo tiếng Anh

    Mã số HS(1)

    Mã số CAS

    Công thức hóa học

    820

    Amoniac (khan)

    Ammonia (anhydrous)

    28141000

    7664-41-7

    NH3

    821

    Axetylen

    Acetylene

    29012910

    74-86-2

    C2H2

    822

    Clo

    Chlorine

    28011000

    7782-50-5

    Cl2

    823

    Flo

    Fluorine

    28013000

    7782-41-4

    F2

    824

    Hydro

    Hydrogen

    28041000

    1333-74-0

    H2

    825

    Hydro florua

    Hydrogen fluoride

    28111100

    7664-39-3

    HF

    826

    Hydro sunphua

    Hydrogen sulphide

    28111990

    7783-06-4

    H2S

    827

    Lưu huỳnh dioxit

    Sulfur dioxide

    28112920

    7446-09-5

    SO2

    828

    Axit nitric

    Nitric acid

    28080000

    7697-37-2

    HNO3

    829

    Photpho (trắng, vàng, đỏ)

    Phosphorus (White, yellow, red)

    28047000

    12185-10-37723-14-0

    P

     

    Tiền chất công nghiệp(2) nhóm 1

    830

    Cyclopentyl bromua

    Bromocyclopentane

    29033990

    137-43-9

    C5H9Br

    831

    Cyclopentyl clorua

    Chlorocyclopentane

    29038900

    930-28-9

    C5H9Cl

    832

    Cyclopentyl magie bromua

    Cyclopentyl magnesium bromide

    29319090

    33240-34-5

    C5H9BrMg

    833

    o-cloro benzo nitril (2-cloro benzo nitril)

    2-Chlorobenzonitrile

    29269000

    873-32-5

    C7H4ClN

    834

    o-Bromo benzo nitril (2- Bromo benzo nitril)

    2-Bromobenzonitrile

    29269000

    2042-37-7

    C7H4BrN

    835

    Propiophenon

    1-phenyl-1-propanone

    29143900

    93-55-0

    C9H10O

     

     

    Ghi chú:

    (1) : Mã số HS để tham khảo

    (2) : Danh mục tiền chất do Chính phủ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo Danh mục mới. Danh mục tiền chất nhóm 1 (Danh mục IVA của Nghị định ban hành các Danh mục chất ma túy và tiền chất của Chính phủ); Danh mục tiền chất nhóm 2 (Danh mục IVB của Nghị định ban hành các Danh mục chất ma túy và tiền chất của Chính phủ)

    20. Sửa đổi số thứ tự 231 Bảng 1 Phụ lục IV của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP - Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất như sau:

    STT

    Tên hóa chất theo tiếng Việt

    Tên hóa chất theo tiếng Anh

    Công thức hóa học

    số CAS

    Mã số HS

    Ngưỡng khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm (kg)

    231.

    Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân

    Mercury and mercury compounds

    ---

    ---

     

    01

     

     

    21. Bổ sung một số hóa chất vào Phụ lục V của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP - Danh mục hóa chất phải khai báo như sau:

    STT

    Tên hóa chất theo tiếng Việt

    Tên hóa chất theo tiếng Anh

    Mã số HS(1)

    Mã số CAS

    Công thức hóa học

    1157

    Pentaclo benzen (PeCB)

    Pentachlorobenzene (PeCB)

    29039300

    608-93-5

    HC6Cl5

    1158

    Hexabrom cyclododecan (HBCD)

    Hexabromocyclod odecane (HBCD)

     

    25637-99-4; 3194-55-6

    C12H18Br6

    1159

    Naphtalen polclo hóa (PCN)

    Polchlorinated naphthalene (PCN)

     

    70776-03-3

     

    1160

    Decabromo diphenyl ete (DBDE)

    Decabromodiphenyl ether (DBDE)

    29093000

    1163-19-5

    C12Br10O

    1161

    Axit perflo-octanoic (PFOA), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA

    Perfluorooctanoic acid (PFOA) and its salts and PFOA - related compounds

    29159090

    335-67-1

    ---

    1162

    Axit perflo hexan sulfonic (PFHxS), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS

    Perfluorohexane sulfonic acid (PFHxS), its salts and PFHxS - related compounds

    29049900

    355-46-4

    ---

     

     

    Ghi chú: (1) Mã số HS để tham khảo

    Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP

    1. Thay thế cụm từ “hàng hoá” bằng cụm từ “hỗn hợp chất” tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.

    2. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 16, điểm b, điểm d khoản 9 Điều 20, điểm a khoản 5 Điều 21 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.

    3. Thay thế Phụ lục II và Phụ lục VI của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP bằng Phụ lục II và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022. Khoản 14 Điều 1 Nghị định này sửa đổi Điều 27 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    2. Đối với các dự án, cơ sở tồn trữ thủy ngân và các hợp chất thủy ngân trên 01 kg đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực mà chưa có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trong vòng 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    - Ngàn hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    - Lưu: VT, CN (2)

    TM. CHÍNH PHỦ

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

     

     

     

     

    Lê Văn Thành

     

     

     

     

    Phụ lục II

    DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

    (Kèm theo Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ)

    ________________

     

    STT

    Tên hóa chất theo tiếng Việt

    Tên hóa chất theo tiếng Anh

    Mã số hải quan (mã HS)(1)

    CAS

    Công thức hóa học

    Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (2)

    1.

    Axit (2,4,5-triclo phenoxy) axetic

    (2,4,5-Trichloro phenoxy) acetic acid (2,4,5-T and its salts and esters)

    29189100

    93-76-5

    C8H5Cl3O3

    2.

    Aldicarb

    Aldicarb

    29309090

    116-06-3

    C7H14N2O2S

    3.

    Alachlor

    Alachlor

    29242990

    15972-60-8

    C14H20ClNO2

    4

    Aldrin

    Aldrin

    29038900

    309-00-2

    C12H8C16

    5.

    Azinphos-metyl

    Azinphos-methyl

    29241900

    86-50-0

    C10H12N3O3PS2

    6.

    Binapacryl

    Binapacryl

    29161600

    485-31-4

    C15H18N2O6

    7.

    Bột dustable chứa một sự kết hợp của benomyl tại hoặc cao hơn 7%, carbofuran tại hoặc cao hơn 10% và thiram tại hoặc cao hơn 15%

    Dustable powder formulations containing a combination of benomyl at or above 7%, carbofuran at or above 10% and thiram at or above 15%

     

    1563-66-2, 17804-35-2

     

    8.

    Captafol

    Captafol

    29305000

    2425-06-1

    C10H9O2NCl4S

    9.

    Chlordan

    Chlordane

    29038200

    57-74-9

    C10H6Cl8

    10.

    Chlordimeform

    Chlordimeform

    29252100

    6164-98-3

    C10H13ClN2

    11.

    Chlorobenzilat

    Chlorobenzilate

    29181800

    510-15-6

    C16H14Cl2O3

    12.

    1,1,1-Triclo-2,2-bis (4-clophenyl) etan (D.D.T)

    1,1,1-Trichloro- 2,2-bis(4- chlorophenyl) ethane

    29039200

    50-29-3

    C14H9Cl5

    13.

    Dieldrin

    Dieldrin

    29104000

    60-57-1

    C16H14Cl2O3

    14.

    Dinitro-o-cresol

    Dinitro-o-cresol

    29089200

    534-52-1

    C7H6N2O5

    15.

    Dinoseb (6-sec- butyl-2,4-dinitro phenol)

    Dinoseb (6-sec- butyl-2,4-dinitro phenol)

    29089100

    88-85-7

    C10H12N2O5

    16.

    1,2-Dibrom etan

    1,2-dibromo ethane (ethylene dibromide)

    29033100

    106-93-4

    C2H4Br2

    17.

    Endosulfan

    Endosulfane

    29209090

    115-29-7

    C25H6O3S

    18.

    1,2-Diclo etan (EDC)

    12-dichloroethane (EDC)

    29031500

    107-06-2

    C2H4Cl2

    19.

    Ete octabrom diphenyl thương mại (bao gồm Hexabromodiphenyl ete và heptabromo diphenyl alkan)

    Commercial octabromodiphenyl ether (including Hexabromodiphenyl ether and Heptabromodiphenyl ether)

    29093000

    36483-60-0, 68928-80-3

    ---

    20.

    Etylen oxit

    Ethylene oxide

    29101000

    75-21-8

    C2H4O

    21.

    Floraxetamit

    Fluoracetamide

    29241200

    640-19-7

    C2H4FNO

    22.

    Hexachloxyclohexan

    Hexachloro cyclohexane

    29038100

    608-73-1

    C6H6Cl6

    23.

    Hepta cloran

    Hepta chlorane

    29038200

    76-44-8

    C10H5Cl7

    24.

    Hexaclo benzen

    Hexachloro benzene

    29039200

    118-74-1

    C6Cl6

    25.

    Tributyltin

    Tributyltin compounds

    29312000

    1461-22-9, 1983-10-4, 2155-70-6, 24124-25-2, 4342-36-3, 56-35-9, 85409-17-2, 56-35-9

     

    26.

    Lindan (gamma- 1,2,3,4,5,6-Hexaclo xyclohexan)

    Lindane (gamma- 1,2,3,4,5,6- Hexachlorocycl ohexane)

    29038100

    58-89-9

    C6H6Cl6

    27.

    Methamidophos

    Methamidophos

    29305000

    10265-92-6

    C2H8O2NSP

    28.

    Metyl-parathion

    Methyl- parathion

    29201100

    298-00-0

    (CH3O)2P(S)O

    C6H4NO2

    29.

    Monocrotophos

    Monocrotophos (Dimethyl (E)-1- methyl-2-(methyl carbamoyl) vinyl phosphate)

    29241200

    6923-22-4

    C7H14NO5P

    30.

    Ankan. C10-13, chloro (Paraffin mạch ngắn được clo hóa)

    Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins)

    382490

    85535-84-8

    ----

    31.

    Parathion

    Parathion

    29201100

    56-38-2

    C10H14NO5PS

    32.

    Pentaclophenol và muối và este của nó

    Pentachlorophenol and its salts and esters

    29081100

    87-86-5

    C6HCl5O

    33.

    Pentabromdiphenyl ete (bao gồm Tetrabromdiphenyl ete và pentabromdiphenyl ete)

    Commercial pentabromodiphenyl ether (including tetrabromo diphenyl ether and pentabromo diphenyl ether)

    9093000

    32534-81-9, 40088-47-9

     

    34.

    Perflo octan sulfonic axit, perflo octan sulfonal perllo octan sulfoamit perflo octan sunfonyl

    Perfluoro octane sulfonic acid, perfluoro octane sulfonates, perfluoro octane sulfo amides and perfluoro octane sulfonyls

     

    1691-99-2, 1763-23-1, 24448-09-7, 251099-16-8, 2795-39-3, 29081-56-9, 29457-72-5, 307-35-7, 31506-32-8, 4151-50-2, 56773-42-3, 70225-14-8

     

    35.

    Phosphamidon

    Phosphamidon

    29241200

    13171-21-6

    C10H19ClNO5P

    36.

    Biphenyls Brom hóa (PBBs)

    Polbrominated biphenyls (PBBs)

    38248200 hoặc 27109100

    13654-09-6, 27858-07-7, 36355-01-8

    ---

    37.

    Biphenyls Clo hóa (PCBs)

    Polchlorinated biphenyls (PCBs)

    38248200 hoặc 27109100

    1336-36-3

    ---

    38.

    Terphenyls clo hóa (PCTs)

    Polchlorinated terphenyls (PCTs)

    38248200 hoặc

    27109100

    61788-33-8

    C18H14-nCln

    (n=1-14)

    39.

    Tris (2,3-dibropropyl) photphat

    Tris (2,3-dibromo propyl) phosphate

    29191000

    126-72-7

    C9H15Br6PO4

    40.

    Toxaphen (Camphechlor)

    Toxaphene (Camphechlor)

    29038900

    8001-35-2

    C10H10Cl8

    41.

    Biphenyl (PCB)

    Biphenyl (PCB)

    ---

    ---

    ---

    42.

    Dodecaclo pentaxyclodecan

    Dodecachlorope ntacyclodecane (mirex)

    29038900

    2385-85-5

    C10Cl12

    43.

    Endrin

    Endrine

    29061900

    72-20-8

    C12H8Cl6O

    44.

    Polchlorinated

    Polchlorinated

    ---

    ---

    ---

    45.

    Pentaclo benzen (PeCB)

    Pentachlorobenz ene (PeCB)

    29039300

    608-93-5

    HC6Cl5

    46.

    Hexabrom cyclododecan

    (HBCD)

    Hexabromocycl ododecane (HBCD)

     

    25637-99-4; 3194-55-6

    C12H18Br6

    47.

    Naphtalen polclo hóa (PCN)

    Polchlorinated naphthalene (PCN)

     

    70776-03-3

     

    48.

    Decabromo diphenyl ete (DBDE)

    Decabromodiphenyl ether (DBDE)

    29093000

    1163-19-5

    C12Br10O

    49.

    Axit perflo-octanoic (PFOA), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA

    Perfluorooctano ic acid (PFOA) and its salts and PFOA - related compounds

    29159090

    335-67-1

    ---

    50.

    Axit perflo hexan sulfonic (PFHxS), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS

    Perfluorohexane sulfonic acid (PFHxS), its salts and PFHxS - related compounds

    29049900

    355-46-4

     

    Hóa chất khác

    51.

    Acrolein

    Acrolein (2-Propenal)

    29121990

    107-02-8

    C3H4O

    52.

    Acryl amit

    Acryl amide

    29241900

    79-06-1

    C3H5NO

    53.

    Allyl amin

    Allyl amine (2-Propen-1-amine)

    29211900

    107-11-9

    C3H7N

    54.

    o-Aminoazo toluen

    O-Aminoazo toluene

    29214900

    97-56-3

    C14H15N3

    55.

    Asen và các hợp chất của asen

    Arsenic and arsenic compounds

    ---

    ---

    ---

    56.

    1,3-Propane sultone

    1,3-Propane sultone

    29329990

    1120-71-4

    C3H6O3S

    57.

    Axit hexaflo photphoric

    Hexafluoro phosphoric acid

    28111990

    16940-81-1

    HPF6

    58.

    Axit methoxy axetic

    Methoxy acetic acid

    29189900

    625-45-6

    c3h6o3

    59.

    Benzal clorua

    Benzal chloride

    29039900

    98-87-3

    C7H6Cl2

    60.

    Benzen

    Benzene

    27071000

    71-43-2

    C6H6

    61.

    Benzidin

    Benzidine ((1,1’- Biphenyl)-4,4'- diamine)

    29215900

    92-87-5

    C12H12N2

    62.

    Benzo triclorua

    Benzo trichloride

    29039900

    98-07-7

    C7H5Cl3

    63.

    Benzyl butyl phthalat

    Benzyl butyl phthalate

    29173490

    85-68-7

    C19H20O4

    64.

    Benzyl clorua

    Benzyl chloride

    29039100

    100-44-7

    C6H5Cl

    65.

    Beri nitrat

    Beryllium nitrate

    28342990

    13597-99-4

    Be(NO3)2

    66.

    4-Biphenyl amin

    4-Aminobiphenyl

    29214900

    92-67-1

    C12H11N

    67.

    Bis(2-etyl hexyl) phthalat (DEHP)

    Bis(2-ethyl hexyl) phthalate (DEHP)

    29173490

    117-81-7

    C24H38O4

    68.

    Bis(2-methoxy etyl) ete (diglyme)

    Bis(2-methoxy ethyl) ether

    (diglyme)

    29091900

    111-96-6

    C6H14O3

    69.

    Bis(2-methoxy etyl) phthalat

    Bis(2-methoxyethyl) phthalate

    29173490

    117-82-8

    C24H38O4

    70.

    1,2-Bis(2-methoxy ethoxy) etan

    (TEGDME, triglym)

    1,2-bis(2-methoxy ethoxy) ethane (TEGDME, triglyme)

    29091900

    112-49-2

    C8H18O4

    71.

    Bis(clo metyl) ete

    Bis(chloro methyl) ether

    29091900

    542-88-1

    C2H4Cl2O

    72.

    Brom axeton

    Bromo acetone

    29147000

    598-31-2

    C3H5BrO

    73.

    2- Brom propan

    2-Bromopropane

    29033990

    75-26-3

    C3H7Br

    74.

    1,3-Butadien

    1,3-Butadiene

    29012400

    106-99-0

    CH2CHCHCH2

    75.

    Butyl toluen

    Butyltoluene (p- tert-Butyl toluene)

    29029000

    98-51-1

    C11H16

    76.

    Butenal

    Crotonaldehyde

    29121990

    123-73-9

    C4H6O

    77.

    Các hợp chất của Cr6+

    The compounds of chromium (VI)

    ---

    ---

    ---

    78.

    Các hợp chất của Niken dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (niken monoxit, niken dioxit, niken sulphit, triniken. disulphit, diniken trioxit)

    ---

    ---

    ---

    ---

    79.

    Các hợp chất xyanua

    The cyanide compound

    ---

    ---

    ---

    80.

    Cacbon disunfua

    Carbon disulfide

    28131000

    75-15-0

    CS2

    81.

    Cacbon monoxit

    Carbon monoxide

    28112290

    630-08-0

    CO

    82.

    Cadimi

    Cadmium

    81072000 hoặc 26209100

    7440-43-9

    Cd

    83.

    Cadimi clorua

    Cadmium chloride

    28273990

    10108-64-2

    CdCl2

    84.

    Cadimi florua

    Cadmium fluoride

    28261900

    7790-79-6

    CdF2

    85.

    Cadimi oxit

    Cadmium oxide

    28259000

    1306-19-0

    CdO

    86.

    Cadimi sulfua

    Cadmium sulfide

    28309010

    1306-23-6

    CdS

    87.

    Cadimi tetraflo borat

    Cadmium fluoro borate

    28269000

    14486-19-2

    Cd(BF4)2

    88.

    Cesium hydroxit

    Cesium hydroxide

    28469000

    21351-79-1

    Cs(OH)

    89.

    Chì và các hợp chất của chì

    Lead and lead compounds

    ---

    ---

    ---

    90.

    Clo diflo metan (R-22)

    Chloro difluoro methane (R-22)

    29037100

    75-45-6

    CHF2Cl

    91.

    Clo axetandehit

    2-Chloro acethanal

    29130000

    107-20-0

    C2H5ClO

    92.

    Clo etanol

    Chloro ethanol

    29055900

    107-07-3

    C2H5ClO

    93.

    Cloral hydrat

    Chloral hydrate

    29055900

    302-17-0

    C2H3Cl3O2

    94.

    Clo rambucil

    Chlo rambucil

    29224990

    305-03-3

    C14H19Cl2NO2

    95.

    Clo phenol

    2-Chloro phenol

    29081900

    95-57-8

    C6H5ClO

    96.

    1-Clo-2,2,2-triflo etan

    1-Chloro-2,2,2- trifluoro ethane

    29037900

    75-88-7

    C2H2F3Cl

    97.

    Clo toluidin

    5-Chloro-o- toluidine; 4-Chloro-o-toluidine

    29214300

    95-79-4;

    95-69-2

    C7H8ClN

    98.

    Coban diclorua

    Cobalt dichloride

    28273910

    7646-79-9

    C0Cl2

    99.

    Demeton

    Demeton

    29309090

    126-75-0

    C8H19O3PS2

    100.

    4,4’-Diamino diphenyl metan

    4,4’-Methylenedianiline

    29215900

    101-77-9

    C13H14N2

    101.

    2,4-Diamino toluen

    2,4-Diamino toluene

    29213000

    95-80-7

    C7H10N2

    102.

    1,2-Dibrom-3-clo propan

    1,2-Dibromo-3- chloro propane

    29037900

    96-12-8

    C3H5Br2Cl

    103.

    Dibutyl phthalat

    Dibutyl phthalate

    29173490

    84-74-2

    C16H22O4

    104.

    2,2’-Dichloro-4,4'- metylen dianilin (MOCA)

    2,2'-dichloro- 4,4'- methylene dianiline (MOCA)

    29215900

    101-14-4

    C13H12Cl2N2

    105.

    1.3-Diclo axeton

    1,3-Dichloro acetone

    29147000

    534-07-6

    C3H4Cl2O

    106.

    3,3’-Diclo benzidin

    3,3’-Dichloro benzidine

    29215900

    91-94-1

    C12H10Cl2N2

    107.

    2,2’-Diclo dietyl ete

    2,2'-Dichloro diethyl ether

    29091900

    111-44-4

    C4H8Cl2O

    108.

    Dicloran

    2,6-Dichlor-4- nitroanilin

    29214200

    99-30-9

    C6H4Cl2N2O2

    109.

    Dicofol

    2,2,2-trichloro- 1,1-bis(4-chloro phenyl) ethanol

    29062900

    115-32-2

    C14H9Cl5O

    110.

    Dicromtris(cromat)

    Dichromium tris(chromate)

    28415000

    24613-89-6

    Cr2(CrO4)3

    111.

    Dicrotophos

    Dicrotophos ((E)-2-Dimethyl carbamoyl-1- methyl vinyl dimethyl phosphate)

    29201900

    141-66-2

    C8H16NO5P

    112.

    Dibenz(a,h) anthracen

    Dibenz(a,h) anthracene

    29029090

    53-70-3

    C22H14

    113.

    Diboron trioxist

    Diboron trioxide

    28100000

    1303-86-2

    B2O3

    114.

    Dietyl sunfat

    Dietyl sulfate

    29209090

    64-67-5

    C4H10O4S

    115.

    Diisobutyl phthalat (DIBP)

    Diisobutyl phthalate (DIBP)

    29173490

    84-69-5

    C16H22O4

    116.

    1,2-Dimethoxy etan, etylen glycol dimethyl ete (EGDME)

    1,2-dimethoxy ethane, ethylene glycol dimethyl ether (EGDME)

    29091900

    110-71-4

    C4H10O2

    117.

    Dimetyl dietoxy silan

    Dimethyl diethoxy silane

    29319090

    78-62-6

    C6H10O2Si

    118.

    N,N-Dimetyl axetamit

    N,N-dimethyl acetamide

    29241900

    127-19-5

    C4H9NO

    119.

    1,2-Dimetyl hydrazin

    1,2-Dimethyl hydrazine

    29280090

    540-73-8

    C2H8N2

    120.

    Dimetyl amin carbonyl clorua

    Dimethyl carbamoyl chloride

    29241900

    79-44-7

    C3H6CINO

    121.

    Dimetyl amino axeto nitril

    Dimethyl amino aceto nitril

    29269000

    926-64-7

    C4H8N2

    122.

    2-Dimetyla mino etyl acrylat

    2-Dimethyl amino ethyl acrylate

    29221990

    2439-35-2

    C7H13NO2

    123.

    Dimetyl nitro amin

    Dimethyl nitros amine

    29299090

    62-75-9

    C2H6N2O

    124.

    Dimetyl thiophotphoryl clorua

    Dimethyl thiophosphoryl chloride

    29209090

    2524-03-0

    C2H6ClO2PS

    125.

    Dinitơ monoxit

    Nitrous oxide

    28112990

    10024-97-2

    N2O

    126.

    Dinitro toluen (2,4-DNT)

    2,4-Dinitro toluene (2,4-DNT)

    29042090

    121-14-2

    C7H6N2O4

    127.

    2,4-Dinitrophenol và các muối

    2,4-dinitrophenol, salts

    29089900

    51-28-5

    C6H4N2O5

    128.

    Diisobutyl amin

    Diisobutyl amine

    29211900

    110-96-3

    C8H19N

    129.

    2,3-Epoxy-1-propanol

    2,3-Epoxy-1- propanol (Glycidol)

    29109000

    556-52-5

    C3H6O2

    130.

    Ethal fluralin

    Ethafluralin

    2921.43.00

    55283-68-6

    C13H14F3N3O4

    131.

    Etyl benzen

    Ethyl benzene

    29026000

    100-41-4

    C8H10

    132.

    Etyl cacbamat

    Ethyl carbamate

    29241900

    51-79-6

    C3H7NO2

    133.

    Etyl do format

    Ethyl chloro formate

    29159090

    541-41-3

    C3H5ClO2

    134.

    Etylen imin

    Ethylen imine

    29339990

    151-56-4

    C2H5N

    135.

    2-Etyl hexyl clo format

    2-Ethyl hexyl chloro formate

    29159090

    24468-13-1

    C9H17ClO2

    136.

    Flo

    Fluorine

    28013000

    7782-41-4

    F2

    137.

    Formaldehit

    Formaldehyde

    291211

    50-00-0

    CH2O

    138.

    Furan

    Furan

    29321900

    110-00-9

    C4H4O

    139.

    Hexaclo butadien

    Hexachloro butadiene

    29032900

    87-68-3

    C4Cl6

    140.

    Hexaclo xyclopentadien

    Hexachloro cyclopentadiene

    29033990

    77-47-4

    C5Cl6

    141.

    Hexahydromethyl phthalic anhydrit

    Hexahydromethyl phthalic anhydride

    29329990

    25550-51-0; 48122-14-1; 57110-29-9; 57110-29-9

    C9H12O3

    142.

    Hexametyl photpho amit

    Hexamethyl phosphoro amide

    29212900

    680-31-9

    C6H18N3OP

    143.

    Hexametylen diisoxyanat

    Hexamethylene diisocyanate (1,6- Hexamethylene diisocyanate)

    29291090

    822-06-0

    C8H12N2O2

    144.

    Hydrazin và các dạng ngậm nước

    Hydrazine and hydrated

    28251000

    302-01-2

    N2H4

    145.

    Hydroxy axeto nitril

    Hydroxy aceto nitrile (glycolonitrile)

    29269000

    107-16-4

    C2H3NO

    146.

    Hydroquinon

    Hydroquinone

    29072200

    123-31-9

    C6H6O2

    147.

    Indomethacin

    Indomethacine

    29339990

    53-86-1

    C19H16CNIO4

    148.

    Isophoron diisoxyanat

    Isophorone diisocyanate

    29291090

    4098-71-9

    C12H18N2O2

    149.

    Isopropyl isocyanat

    Isopropyl isocyanate

    29291090

    1795-48-8

    C4H7NO

    150.

    Kali sulfua

    Potassium sulfide

    283090

    1312-73-8

    K2S

    151.

    Liti hydroxit

    Lithium hydroxide

    28252000

    1310-65-2

    LiOH

    152.

    Liti hydrit

    Lithium hydride

    28500000

    7580-67-8

    LiH

    153.

    Magie phốtphua

    Magnesium phosphide

    28480000

    12057-74-8

    Mg3P2

    154.

    Maleic anhydrit

    Maleic anhydride

    29171400

    108-31-6

    C4H2O3

    155.

    Malono nitril

    Propane dinitrile

    29269000

    109-77-3

    C3H2N2

    156.

    Metan sunphonyl clorit

    Methane sulfonyl chloride

    29049000

    124-63-0

    CH3ClO2S

    157.

    N-Metyl axetamit

    N-methyl acetamide

    29241900

    79-16-3

    C3H7NO

    158.

    Metyl hydrazin

    Methyl hydrazine (Hydrazine, methyl-)

    29280090

    60-34-4

    CH6N2

    159.

    Metyl oxiran (Propylen oxit)

    Methyl oxirane (Propylene oxide)

    29102000

    75-56-9

    C3H6O

    160.

    Clorua metyl

    Methyl chloride (Methane, chloro-)

    29031110

    74-87-3

    CH3Cl

    161.

    Metanol

    Methanol

    29051100

    67-56-1

    CH3OH

    162.

    Metyl isothioxyanat

    Methyl isothiocyanate

    29309090

    556-61-6

    C2H3NS

    163.

    Metyl isoxyanat

    Methyl isocyanate

    29291090

    624-83-9

    C2H3NO

    164.

    Metyl orthosilicat (Tetramethoxy silan)

    Methyl orthosilicate

    29209090

    681-84-5

    C4H12O4Si

    165.

    Metyl pentadien

    Methyl pentadiene

    29012900

    926-56-7

    C6H10

    166.

    Metyl vinyl keton

    Methyl vinyl ketone

    29141900

    78-94-4

    C4H6O

    167.

    2-Naphtyl amin

    2-naphthyl amine

    29213000

    91-59-8

    C10H9N

    168.

    Natri azid

    Sodium azide

    28500000

    26628-22-8

    NaN3

    169.

    Natri flo axetat

    Sodium fluoro acetate

    29159090

    62-74-8

    C2H3FO2Na

    170.

    N-Butyl isoxyanat

    N-Butyl isocyanate

    29291090

    111-36-4

    C5H9NO

    171.

    Nitrofen

    Nitrofen (2,4- Dichloro-1-(4- nitro phenoxy) benzene)

    29093000

    1836-75-5

    C12H7Cl2NO3

    172.

    Nicotin

    Nicotine (3-(1- Methyl-2- pyrrolidinyl) pyridine)

    29339990

    54-11-5

    C10H14N2

    173.

    Nicotin salicylat

    Nicotine salicylate

    29399990

    29790-52-1

    C17H20N2O3

    174.

    Nicotin sunfat

    Nicotine sulfate (1-1-Methyl-2- (3-pyridyl)- pynolidine sulfate)

    29339990

    65-30-5

    C20H30N4O4S

    175.

    Nicotin tartrat

    Nicotine tartrate

    29339990

    65-31-6

    C18H26N2O12

    176.

    Niken nitrat

    Nickel(II) nitrate

    28342990

    13138-45-9

    Ni(NO3)2

    177.

    Niken tetra carbonyl

    Nickel tetra

    carbonyle

    28530000

    13463-39-3

    Ni(CO)4

    178.

    4-Nitro biphenyl

    4-Nitro biphenyl

    29042090

    92-93-3

    C12H9NO2

    179.

    Nitrotoluen

    o-nitrotoluene

    29042090

    88-72-2

    C7H7NO3

    180.

    Octabrom diphenyl ete (bao gồm hexabromodiphenyl ete và heptabromodiphenyl ete)

    Commercial octabromo diphenyl ether (including Hexabromo diphenyl ether and Heptabromo diphenyl ether)

    29147000

    36483-60-0

    68928-80-3

    ---

    181.

    Osmium tetroxit

    Osmium tetroxide

    28439000

    20816-12-0

    OsO4

    182.

    Oxy diflorua

    Oxygen difluoride

    28112990

    7783-41-7

    F2O

    183.

    Paraquat

    Paraquate

    29339990

    1910-42-5

    C12H14Cl2N2

    184.

    Pentaboran

    Pentaborane

    28500000

    19624-22-7

    B5H9

    185.

    Penta kẽm cromat octahydroxit

    Pentazinc chromate octahydroxide

    28415000

    49663-84-5

    Zn5(OH)8CrO4

    186.

    N-Pentyl-isopentyl phthalat

    N-pentyl-isopentyl phthalate

    29173490

    776297-69-9

    C18H26O4

    187.

    Phenyl clo fomat

    Phenyl chloro formate

    29159090

    1885-14-9

    C14H1ClN2O

    188.

    Phenyl isoxyanat

    Phenyl isocyanate

    29291000

    103-71-9

    C7H5ON

    189.

    Phenol

    Phenol

    29071100

    108-95-2

    C6H6O

    190.

    Phenol phthalein

    Phenol phthalein

    29329990

    77-09-8

    C20H14O4

    191.

    Phenyl mercaptan

    Phenyl mercaptan (Thiophenol)

    29309090

    108-98-5

    C6H6S

    192.

    Phenyl triclo silan

    Phenyl trichloro silane

    29319090

    98-13-5

    C6H5Cl3Si

    193.

    2-Propen amit

    2- Propen amit

    29241900

    79-06-1

    C3H5NO

    194.

    Propoxur

    Propoxure

    29242990

    114-26-1

    C11H15NO3

    195.

    Acrylyl clorit

    Acrylyl chloride

    29161900

    814-68-6

    C3H3ClO

    196.

    Rượu propargyl

    Propargyl alcohol

    29052900

    107-19-7

    C3H4O

    197.

    Rượu allyl

    Allyl alcohol (2- Propen-1-ol)

    29052900

    107-18-6

    C3H6O

    198.

    Stibi pentaclorua

    Antimony pentachloride

    28273990

    7647-18-9

    SbCl5

    199.

    Strychnin

    Strychnine

    29339990

    57-24-9

    C21H22H2O2

    200.

    Tali

    Thallium

    81125200

    81125900

    81125100

    7440-28-0

    Tl

    201.

    Terpen hydrocacbon

    Terpene hydrocarbon

    29021900

    68956-56-9

    C10H16

    202.

    Thalidomit

    Thalidomide

    29339990

    29251900

    50-35-1

    C13H10N2O4

    203.

    Thiabendazol

    Thiabendazole

    29341000

    148-79-8

    C10H7N3S

    204.

    Thiodicarb

    Thiodicarb

    29309090

    59669-26-0

    C10H18N4O4S3

    205.

    Thiram

    Thiram

    29303000

    137-26-8

    C6H12N2S4

    206.

    Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân

    Mercury and mercury compounds

     

    ---

    ---

    207.

    Thiếc (IV) clorua

    Stannic tetrachloride

    28273990

    7646-78-8

    SnCl4

    208.

    Toluidin

    Toluidine

    29214300

    95-53-4; 108-44-1; 106-49-0

    C7H9N

    209.

    Tributyl amin

    Tributyl amine

    29211900

    102-82-9

    [CH3(CH2)3]3N

    210.

    Triclo axetyl clorua

    Trichloro acetyl chloride

    29159090

    76-02-8

    C2Cl4O

    211.

    Triclo etylen

    Trichloro ethylene

    29032200

    79-01-6

    CHClCCl2

    212.

    Trietyl thiếc sunphat

    Triethyl tin sulfate

    29319090

    57-52-3

    C12H30O4SSn2

    213.

    Tris(2-cloetyl) photphat (TCEP)

    Tris (2-chloroethyl) phosphate (TCEP)

    29199000

    115-96-8

    C6H12Cl3O4P

    214.

    Tricresyl photphat

    Tricresyl phosphate

    29199000

    1330-78-5

    C21H21O4P

    215.

    Tris(2-clo etyl) photphat

    Tris(2-chloro ethyl) phosphate

    29199000

    115-96-8

    C6H12Cl3O4P

    216.

    Vanadi pentoxit

    Vanadium pentoxide

    28253000

    1314-62-1

    V2O5

    217.

    Vinyl benzen

    Vinyl benzene (styrene)

    29025000

    100-42-5

    C8H8

    218.

    Vinyl bromua

    Vinyl bromide

    29033990

    593-60-2

    C2H3Br

    219.

    Vinyl clorua

    Vinyl chloride

    29032100

    75-01-4

    CH2CHCl

    220.

    Xyclohexyl amin

    Cyclohexyl amine

    29213000

    108-91-8

    C6H13N

    221.

    2-Xyanopropan-2-ol

    2-cyanopropan-2-ol (acetone cyanohydrin)

    29269000

    75-86-5

    C4H7NO

     

     

    ---------------------------

    (1) : Mã số HS để tham khảo

    (2): Đối với hóa chất hữu cơ khó phân hủy (POP), tuân thủ theo các quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

     

     

    Phụ lục VI

    CÁC BIỂU MẪU HỒ SƠ

    (Kèm theo Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ)

    ________________

     

    Ký hiệu

    Các biểu mẫu hồ sơ

    1

    Các biểu mẫu hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất, Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01a

    Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01b

    Mẫu văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01c

    Mẫu văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01d

    Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01đ

    Mẫu văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01e

    Mẫu văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01g

    Mẫu bản kê khai thiết bị, kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất

    Mẫu 01h

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp

    Mẫu 01i

    Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3)

    2

    Các biểu mẫu hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất công nghiệp

    Mẫu 02a

    Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất công nghiệp

    Mẫu 02b

    Mẫu văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất công nghiệp

    Mẫu 02c

    Mẫu văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất công nghiệp

    Mẫu 02d

    Mẫu văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất công nghiệp

    Mẫu 02đ

    Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp

    3

    Các biểu mẫu hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

    Mẫu 03a

    Mẫu văn bản đề nghị thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

    Mẫu 03b

    Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

    4

    Biểu mẫu hướng dẫn trình bày, nội dung Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

    Mẫu 04

    Mẫu Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

    5

    Các biểu mẫu sử dụng trong quá trình khai báo hóa chất nhập khẩu

    Mẫu 05a

    Bản khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

    Mẫu 05b

    Phản hồi tự động thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

     
     

    Mẫu 01a

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)

    ___________

    Số: ...........(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    .......(3), ngày .... tháng .... năm ......

     

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

    Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ......... (4) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong trong lĩnh vực công nghiệp

     

    Kính gửi: Sở Công Thương ....

     

    Tên tổ chức/cá nhân:........................................................................................ (1)

     

    Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại: ................... Fax: ..................

     

    Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: .................... Điện thoại: ................... Fax: ..................

     

    Loại hình:                                  Sản xuất □                                Kinh doanh □

     

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ........ do ......cấp ngày.... tháng.... năm....

    Đề nghị Sở Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện    (4) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp, gồm:

    1. Hóa chất sản xuất:

    STT

    Tên thương mại

    Thông tin hóa chất/tên thành phần (5)

    Khối lượng(6)

    Đơn vị tính(7)

    Ghi chú

    Tên hóa học

    Mã CAS

    Công thức hóa học

    Hàm lượng

    1

    VD: ABC

    Axeton

    67-64-1

    C3H6O

    30%

    100

    Tấn/năm

     

    Toluen

    108-88-3

    C7H8

    20%

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hóa chất kinh doanh:

    STT

    Tên thương mại

    Thông tin hóa chất/tên thành phần (5)

    Khối

    lượng(6)

    Đơn vị tính(7)

    Ghi chú

    Tên hóa học

    Mã CAS

    Công thức hóa học

    Hàm lượng

    1

    VD: ABC

    Axeton

    67-64-1

    c3h6O

    30%

    500

    Tấn/năm

     

    Toluen

    108-88-3

    C7H8

    20%

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Nếu vi phạm............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ............... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:

    ................................................................ (8) ...............................................

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

    (Ký tên và đóng dấu)

     

     

     

     

    Ghi chú:

    (1) : Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;

    (2) : Mã số ký hiệu văn bản của tổ chức, cá nhân;

    (3) : Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tổ chức, cá nhân đăng ký trụ sở chính;

    (4) : Ghi rõ “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và kinh doanh”;

    (5) : Chỉ kê khai các thành phần là chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp và Danh mục hoá chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp quy định tại Luật Hóa chất; Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

    (6) : Kê khai khối lượng hóa chất sản xuất, kinh doanh tối đa trong một năm;

    (7) : Đơn vị đo khối lượng trên đơn vị thời gian là một năm;

    (8) : Tên các giấy tờ kèm theo.

     

     

    Mẫu 01b

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)

    ___________

    Số: ...........(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    .......(3), ngày .... tháng .... năm ......

     

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

    Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện........ (4) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong trong lĩnh vực công nghiệp

     

    Kính gửi: Sở Công Thương ...

     

    Tên tổ chức/cá nhân:.......................................................................................................... (1).

    Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại: ................... Fax: ..................

    Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: .................... Điện thoại: ................... Fax: ..................

    Loại hình:                             Sản xuất □                            Kinh doanh □

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số........... do............ cấp ngày.... tháng.... năm....

    Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện....... (4) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp số....... (5) ngày.... tháng.... năm........, giải trình lý do đề nghị cấp lại:

    .............................................................................................................................  (6)

    ........... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Nếu vi phạm......... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ........... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:.......... (7)

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

    (Ký tên và đóng dấu)

     

     

     

    Ghi chú:

    (1) : Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất;

    (2) : Ký hiệu văn bản của tổ chức, cá nhân đăng ký lại cấp giấy chứng nhận;

    (3) : Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đóng trụ sở chính;

    (4) : Ghi rõ “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và kinh doanh”;

    (5) : Số hiệu Giấy chứng nhận do Sở Công Thương cấp mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại;

    (6) : Thông tin giải trình đề nghị cấp lại, bao gồm các thông tin sửa đổi (nếu có);

    (7) : Tên các giấy tờ kèm theo hồ sơ.

     

     

    Mẫu 01c

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)

    ___________

    Số: ...........(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    .......(3), ngày .... tháng .... năm ......

     

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

    Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện.......... (4) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong trong lĩnh vực công nghiệp

     

    Kính gửi: Sở Công Thương ...

     

    Tên tổ chức/cá nhân: ........................................................................................................... (1)

    Địa chỉ trụ sở chính tại: ....................................... Điện thoại:..................... Fax ......................

    Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: .................... Điện thoại: ................... Fax: ..................

    Loại hình:                              Sản xuất □                            Kinh doanh □

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ....... do.............  cấp ngày.... tháng.... năm....

    Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện........ (4) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp số......... (5) ngày.... tháng....năm....., thông tin đề nghị cấp điều chỉnh bao gồm: (6)

    Giải trình lý do đề nghị cấp điều chỉnh:

    ................................................................................................................................... (7)

    ......... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Nêu vi phạm ......(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ........ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:........... (8)

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

    (Ký tên và đóng dấu)

     

     

     

    Ghi chú:

    (1) : Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất;

    (2) : Mã số ký hiệu văn bản của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất;

    (3) : Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tổ chức, cá nhân đăng ký cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đóng trụ sở chính;

    (4) : Ghi rõ “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và kinh doanh”;

    (5) : Số hiệu Giấy chứng nhận do Sở Công Thương cấp mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp điều chỉnh;

    (6) : Thông tin đề nghị cấp điều chỉnh bao gồm thông tin trước khi điều chỉnh và thông tin đề nghị điều chỉnh;

    (7) : Thông tin giải trình rõ lý do đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận;

    (8) : Tên các giấy tờ kèm theo hồ sơ.

     

     

    Mẫu 01d

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)

    ___________

    Số: ...........(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    .......(3), ngày .... tháng .... năm ......

     

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

    Cấp Giấy phép....... (4) hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

     

    Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).

     

    Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................ (1)

    Địa chỉ trụ sở chính tại:..................................... Điện thoại: ................... Fax: ..................

    Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: .................... Điện thoại: ................................. Fax ......................

    Địa chỉ kho chứa hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh:

    Loại hình:                                Sản xuất □                           Kinh doanh □

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số...... do......  cấp ngày.... tháng.... năm....

    Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép...... (4) hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, gồm:

    1. Hóa chất sản xuất:

    STT

    Tên thương mại

    Thông tin hóa chất/tên thành phần (5)

    Khối

    lượng(6)

    Đơn vị tính(7)

    Ghi chú

    Tên hóa học

    Mã CAS

    Công thức hóa học

    Hàm lượng

    1

    VD: DEF

    Natri xyanua

    143-33-9

    NaCN

    5%

    200

    Kg/năm

     

    Metanol

    67-56-1

    CH4O

    10%

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Hóa chất kinh doanh:

    STT

    Tên thương mại

    Thông tin hóa chất/tên thành phần (5)

    Khối

    lượng(6)

    Đơn vị tính(7)

    Ghi chú

    Tên hóa học

    Mã CAS

    Công thức hóa học

    Hàm lượng

    1

    VD: DEF

    Natri xyanua

    143-33-9

    NaCN

    5%

    400

    Kg/năm

     

    Metanol

    67-56-1

    CH4O

    10%

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    n

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ............ (1) xin giải trình khối lượng đề nghị cấp phép như sau:

    ......................................................................................................................................

    ............. (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Nếu vi phạm (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:

    ..................................................................................................................................  (8)

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

    (Ký tên và đóng dấu)

     

     

     

    Ghi chú:

    (1) : Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép;

    (2) : Mã số ký hiệu văn bản của tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép;

    (3) : Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép đóng trụ sở chính;

    (4) : Ghi rõ “sản xuất” hoặc “kinh doanh” hoặc “sản xuất và kinh doanh”;

    (5) : Chỉ kê khai các thành phần là chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp quy định tại Luật Hóa chất; Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

    (6) : Kê khai khối lượng hóa chất sản xuất, kinh doanh tối đa trong một năm;

    (7) : Đơn vị đo khối lượng trên đơn vị thời gian là một năm;

    (8) : Tên các giấy tờ kèm theo.

     

     

    Mẫu 01đ

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)

    ___________

    Số: ...........(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    .......(3), ngày .... tháng .... năm ......

     

     

     

    VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

    Cấp lại Giấy phép...(4)... hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

     

    Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).

     

    Tên tổ chức, cá nhân:...................................... (1)

    Địa chỉ trụ sở chính tại: Điện thoại: ................... Fax: ..................

    Địa chỉ sản xuất, kinh doanh: .................... Điện thoại:................................... Fax ..................

    Địa chỉ kho chứa hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh:

    Loại hình:                             Sản xuất □ Kinh                     doanh □

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số..... do......  cấp ngày.... tháng.... năm....

    Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp lại Giấy phép ...(4)... hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp số...(5).. ngày ....tháng....năm ....., giải trình lý do đề nghị cấp lại:

    ...................................... (6) ............................................................

    .......... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất; Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Nếu vi phạm....... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ......... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:............. (7)

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN

    (Ký tên và đóng dấu)