Thông tư 55/2015/TT-BCT thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi Dự án sản xuất sản phẩm CN hỗ trợ

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Công ThươngSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:55/2015/TT-BCTNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Huy Hoàng
    Ngày ban hành:30/12/2015Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 01/01/2016Tình trạng hiệu lực:Đã sửa đổi
    Lĩnh vực:Công nghiệp
  • BỘ CÔNG THƯƠNG
    --------

    Số: 55/2015/TT-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015

     

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI

     ĐỐI VỚI DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN

     

     

    Căn cứ Nghị định số 95/2011/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

    Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển như sau:

     

     

    Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

    2. Cơ quan có thẩm quyền là đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác nhận ưu đãi:

    a) Cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Công Thương: Vụ Công nghiệp nặng;

    b) Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương: là cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 111/NĐ- CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    3. Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:

    a) Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có;

    b) Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

    4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    Điều 4. Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

    Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế phải sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

    a) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) và có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có);

    b) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và không thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

     

    Chương II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI

     

    Điều 5. Hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi

    1. Số lượng hồ sơ:

    a) 06 bản bao gồm: 01 bản chính và 05 bản sao;

    b) Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi;

    c) Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét.

    2. Thành phần hồ sơ:

    a) Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

    b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Thuyết minh dự án:

    - Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

    - Trường hợp dự án đang sản xuất:

    + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

    + Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

    d) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

    đ) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận được phép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa cấp.

    3. Nơi nộp hồ sơ:

    a) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Bộ Công Thương. Doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại một cơ quan có thẩm quyền;

    b) Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

    4. Phương thức nộp hồ sơ:

    Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 6. Nội dung thẩm định

    1. Sự phù hợp của dự án sản xuất đối với các quy định tại Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    2. Thủ tục pháp lý của dự án.

    3. Tính khả thi, hợp lý của các giải pháp kỹ thuật - công nghệ áp dụng trong sản xuất của dự án.

    4. Năng lực tài chính, hiệu quả đầu tư của dự án.

    5. Khả năng đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường của dự án.

    Điều 7. Thẩm quyền xác nhận ưu đãi

    1. Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    2. Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các đối tượng còn lại.

    Điều 8. Thời hạn giải quyết

    1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo kết quả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau ba mươi (30) ngày làm việc.

    Điều 9. Hậu kiểm và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi

    1. Thủ tục hậu kiểm:

    a) Cơ quan kiểm tra:

    - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên phạm vi toàn quốc;

    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

    b) Hình thức kiểm tra:

    Theo yêu cầu quản lý nhà nước định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Công Thương hoặc các Sở Công Thương thành lập đoàn kiểm tra.

    c) Nội dung kiểm tra:

    - Kiểm tra hồ sơ pháp lý;

    - Kiểm tra cơ sở vật chất;

    - Kiểm tra các ưu đãi dự án đã được hưởng;

    - Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;

    - Kiểm tra sản phẩm của dự án đã được hưởng ưu đãi.

    Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản. Trường hợp phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định.

    2. Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi:

    Các trường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các tổ chức, cá nhân sai phạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng:

    a) Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi mà tổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền;

    b) Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sản phẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi;

    c) Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.

     

    Chương III. TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

     

    Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

    Định kỳ hàng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), tổ chức, cá nhân sau khi được hưởng các ưu đãi có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi.

    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

    1. Vụ Công nghiệp nặng có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Bộ, ngành và cơ quan liên quan (nếu cần thiết) thẩm tra xác nhận ưu đãi;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

    c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan định kỳ và đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi.

    2. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Sở, ban ngành liên quan thẩm tra xác nhận ưu đãi;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

    c) Gửi 01 bản chính Giấy xác nhận ưu đãi tới Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương và 01 bản tới Sở Công Thương (trường hợp Sở Công Thương không phải là cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận ưu đãi);

    d) Định kỳ hàng năm báo cáo tổng hợp các dự án được xác nhận ưu đãi gửi Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương.

    3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     


    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Trung và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Website Bộ Công Thương;
    - Lưu: VT, CNNg.

    BỘ TRƯỞNG




    Vũ Huy Hoàng

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

    I. NGÀNH DỆT - MAY:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Xơ tổng hợp: PE, Viscose

    Xơ polyester PSF

    5503

    20

    00

     

    2

    Sợi dệt kim, sợi dệt thoi; sợi Polyester có độ bền cao, sợi Spandex, nylon có độ bền cao

    Sợi

    5205

     

     

    Gồm các mã HS: 52053300, 52052200, 52054200, 52052300, 52054300, 52051200, 52051400, 52053200, 52051300, 52051100, 52052300, 52052400

    Sợi

    5404

     

     

    Gồm các mã HS: 54041900, 54041200

    Sợi polyester filament

    5402

    33

    00

     

    Sợi

    5509

     

     

    Gồm các mã HS: 55091100, 55091200, 55092100, 55092200, 55095100, 55095300, 55096200

    Sợi

    5510

     

     

    Gồm các mã HS: 55101100, 55103000, 55101200

    3

    Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt, vải dệt kim, vải dệt thoi

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2

    5208

     

     

    Gồm các mã HS: 52081100, 52081200, 52081300, 52081900

    Vải Jean các loại

    5209

    22

    00

    Vải dệt bằng nguyên liệu 100% cotton, cotton polyester, cotton polyester pandex... trọng lượng từ 7 đến 15 OZ, khổ vải 55 inches đến 63 inches, chỉ số sợi 6 đến 16 Ne

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m2

    5209

     

     

    Gồm các mã HS: 52091100, 52091200

    Kate 65/35, 83/17

    5210

    11

    00

     

    Vải dệt thoi khác từ bông

    5212

     

     

    Bao gồm mã HS: 52121300, 52122300, 52129000

    Vải dệt polymer

    5407

    72

    00

     

    Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2

    5513

     

     

    Bao gồm mã HS: 55132300, 55133100

    Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m

    5514

     

     

    Bao gồm mã HS: 55142100, 55142200

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với xơ Visco rayon

    5515

    11

    00

    Vải may áo, may quần dệt vân chéo, vân điểm nhuộm màu

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

    5515

    13

    00

    Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha với len lông cừu và xơ Visco rayon

    5515

    19

    00

    Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

    Vải bạt đã được xử lý

    5901

    90

    20

     

    Vải dệt đã được hồ cứng

    5901

    90

    90

     

    Vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác

    5907

    0

    90

    Vải dệt được tráng chống thấm

    Vải dệt kim từ bông

    6006

    22

    00

    Đã nhuộm

    4

    Chỉ may trong ngành dệt may

    Chỉ xơ dừa

    5308

    10

    00

    Chỉ rối, chỉ suôn

    Chỉ khâu làm từ xơ staple tổng hợp

    5508

     

     

     

    5

    Phụ liệu ngành may: Cúc, mex, khóa kéo, băng chun

    Nhãn dệt các loại

    5807

    10

    00

     

    II. NGÀNH DA - GIÀY:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1 

    Đế giầy, mũi giày, dây giày

    Dây giày coton và polyeste

    5609

     

     

     

    Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày

    6406

    10

     

     

    Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày và các sản phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng

    6406

     

     

     

    III. NGÀNH ĐIỆN TỬ:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản: Transistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten, thyristor

    Phụ tùng, phụ kiện dùng cho máy truyền dẫn

    8529

    10

    40

    Sử dụng trong phát thanh, truyền hình: bộ chia, bộ cộng, bộ lọc, bộ cộng kênh

    Tụ nhôm

    8532

    22

    00

    Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

    Tụ gốm

    8532

    24

    00

    Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

    Tụ nhựa

    8532

    29

    00

    Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

    Bo mạch in

    8534

    0

    10

    Mạch in

    Đầu nối cao tần RF

    8536

    69

    19

    Đầu nối vào-ra

    Đầu nối FPC cho điện thoại di động

    8536

    69

    19

     

    Điốt, trừ loại cảm quang hay điốt phát quang

    8541

    10

    00

     

    Bóng bán dẫn, trừ bóng bán dẫn cảm quang

    8541

    21

    00

     

    Thyristors, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang

    8541

    30

    00

     

    Mạch điện tử tích hợp

    8542

     

     

     

    2

    Dây và cáp điện, đèn led, tai nghe điện thoại và loa

    Dây điện từ dẹt

    7408

    11

    00

    Tiết diện lớn nhất 50 mm2

    Dây cáp đồng trần

    7413

     

     

     

    Cáp điện tử

    8544

    42

    99

     

    Cáp (cable) sợi quang

    8544

    70

     

    TCVN 8665:2011 (Truyền dẫn bằng công nghệ quang bao gồm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển)

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    42

    11

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện bọc plastic, tiết diện không quá 300mm2

    8544

    42

    19

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544

    42

    19

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    42

    20

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp cách điện bằng plastic, tiết diện không quá 300 mm2

    8544

    42

    90

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Dây dẫn điện bọc plastic

    8544

    42

    90

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    49

    11

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544

    49

    19

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp dùng cho trạm chuyển tiếp sóng vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    49

    31

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544

    49

    39

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp điều khiển

    8708

    29

    12

     

    Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang

    9001

    10

    10

    Sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác

    Tai nghe có khung choàng đầu

    8518

    30

    10

     

    Tai nghe không có khung choàng đầu

    8518

    30

    20

     

    Loa thùng

    8518

    21

    10

    Và mã HS 85182210

    Loa đơn, đã lắp vào hộp loa

    8518

    21

     

     

    Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa

    8518

    22

     

     

    Loa, không có hộp

    8518

    29

    20

    Có dải tần số 300 Hz đến 3.400 Hz, có đường kính không quá 50 mm, sử dụng trong viễn thông

    3

    Màn hình các loại

    Màn hình sử dụng ống đèn hình tia ca- tốt

    8528

    41

     

    Hoặc mã HS 852849

    IV. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạng tấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe

     

    Biển báo bằng nhôm phản quang

    9405

    60

    90

    Dùng cho ôtô, môtô, biển giao thông

    Nhãn hàng hóa

    3919

    90

    90

     

    Thanh chắn chống va đập và linh kiện

    8708

    10

    90

     

    Mảng khung xương sàn trước

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn giữa

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn trước bên trái

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn trước bên phải

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn sau

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn trước ở giữa

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên trái

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên phải

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên trái

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên phải

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên trái phía dưới

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên phải phía dưới

    8708

    29

    95

     

    Thanh tăng cứng bảng táp lô

    8708

    29

    95

     

    Thân vỏ chưa hàn CKD (của xe con)

    8708

    29

    93

     

    Cabin đã hàn

    8707

    90

    90

    Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn

    Cabin CKD

    8708

    29

    99

    Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn

    Chassis

    8708

    99

    90

    Của xe tải, loại đến dưới 20 tấn

    Khung gầm xe

    8708

    99

    62

     

    2

    Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đàn hồi, bộ giảm chấn

    Nhíp lá và lò xo

    7320

    10

    11

    Tiêu chuẩn chất lượng DIN2094:2006

    Lò xo kéo, nén

    7320

    20

    00

    Lắp cho ô tô, máy công trình....

    Đường kính dây 8-30mm, đường kính lò xo 50-300mm

    Bạc nhíp

    8483

    30

    30

    Dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên

    Bạc phụ tùng

    8483

    40

    00

    Dùng cho bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mômen xoắn.

    Bạc cân bằng

    8483

    99

    93

    Lắp cho xe tải có tải trọng từ: (8 - 70)Tấn.

    Nhíp ô tô

    8708

    99

    93

    Lắp cho xe tải có trọng lượng từ: 0.5-70 tấn.

    Lắp cho xe khách, buýt từ: 12-80 ghế.

    Lắp cho xe con từ: 1-9 ghế. Chiều rộng nhíp: 40-150mm. Chiều dày nhíp: 5-45mm.

    3

    Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm

    Lốp ô tô tải nặng

    4011

    20

     

    Tải trọng lớn nhất từ 1750kg đến 5525 kg, đường kính ngoài từ 880mm đến 1230mm

    Lốp ô tô đặc chủng

    4011

     

     

    Tải trọng lớn nhất từ 2937kg-61500kg, đường kính ngoài từ 1220mm-3045mm

    Lốp ô tô tải nhẹ

    4011

     

     

    Tải trọng lớn nhất từ 410kg-3050kg, đường kính ngoài từ 475mm-972mm

    Săm ô tô tải nhẹ

    4013

    10

     

    Đường kính mặt cắt từ 104mm đến 160mm, đường kính trong từ 305mm đến 385mm

    Vành bánh xe

    8708

    70

    32

     

    4

    Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, cầu xe, trục các đăng

    Hộp số

    8708

    40

     

    HS14, HS19, GT10, GT2, HDC

    Ống dẫn

    8708

    40

    92

    Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

    Linh kiện bộ ly hợp

    8714

    93

    10

     

    Bánh răng

    8714

    93

    90

     

    Ống nối

    7326

    90

    99

    Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

    Thanh trượt

    7616

    99

    99

    Sử dụng cho điều chỉnh dầu hộp số ôtô

    Ống xi lanh

    8409

    99

    44

    Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

    5

    Hệ thống phanh

    Ống dầu phanh

    8708

    30

    29

     

    Chân ga/phanh/ côn

    8708

    99

    30

     

    6

    Nguồn điện: Ắc quy, máy phát điện

    Ắc quy chì a xít

    8507

    20

    99

    Loai dùng để khởi động động cơ piston

    Bình ắc quy chì axit bản cực ống

    8507

     

     

    Chuyên dùng cho xe nâng hàng chạy điện: dung lượng từ 2V-100Ah đến 2V-1000Ah;

    Dây điện, đầu nối, cầu chì, các loại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý

    Cáp điều khiển

    8708

    29

    12

     

    Anten dùng cho ô tô

    8529

    10

    30

     

    Bộ dây dẫn điện

    8544

    30

    12

     

    7

    Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:

    Đèn, còi, đồng hồ đo các loại

    Đèn pha xe con

    8512

    20

    10

     

    Đèn pha xe tải loại dưới 1 tấn

    8512

    20

    99

     

    Còi xe ôtô

    8512

    30

    10

     

    Loa ôtô

    8518

    21

     

    Hoặc mã HS 851829

    Tăng âm còi ú

    8518

    50

     

     

    8

    Hệ thống xử lý khí thải ô tô

    Ống xả

    8708

    92

    20

     

    9

    Linh kiện nhựa cho ô tô

    Các sản phẩm bằng nhựa

    3917

    29

    00

    Nội thất và ngoại thất

    10

    Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn

    Ống dẫn bằng cao su

    4009

    42

    90

     

    Miếng đệm

    4016

    93

    20

     

    Các sản phẩm khác bằng cao su

    4016

    99

    14

     

    Vải túi khí cho xe ôtô

    5911

    90

    90

     

    11

    Kính chắn gió, cần gạt nước, ghế xe

    Sản phẩm da dùng cho xe ôtô

    4205

    0

    40

     

    Kính tôi nhiệt an toàn

    7007

     

     

    Là loại kính cường lực (chịu lực cao, độ bền va đập gấp 5-8 lần, độ bền sốc nhiệt gấp 3 lần so với kính thường)

    Kính chắn gió phía trước, sau; Kính cửa cạnh

    7007

     

     

    QCVN 32:2011/BGTVT

    Gương chiếu hậu

    7009

     

     

     

    Cần gạt nước cho xe ôtô

    8512

    90

    20

     

    Bộ phận của dây đai an toàn

    8708

    29

    20

     

    Vỏ ghế ô tô

    9401

    90

    10

     

    Tấm giữ ghế

    9401

    90

    39

     

    Bộ ghế

    9401

    20

     

     

    Ghế hành khách

    9401

    20

    10

    Dùng cho xe có động cơ

    V. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Linh kiện và phụ tùng máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu

    Lốp xe nông nghiệp

    4011

    61

    10

     

    Lốp xe công nghiệp

    4011

    62

    10

     

    Lốp bánh đặc

    4011

    69

    00

     

    Săm xe công nghiệp

    4013

    90

    99

     

    Động cơ điện một pha (không kín nước)

    8501

    10

     

    Công suất đến 2,2 kW, động cơ tụ điện không đồng bộ, rô to ngắn mạch

    Động cơ điện ba pha (không kín nước)

    8501

     

     

    Công suất đến 1000 kW, động cơ không đồng bộ, rôto ngắn mạch từ 750 vg/ph đến 3000 vg/ph

    Phục vụ cho đóng tàu:

    Tấm tường

    3925

    90

    00

    BM25, BM50 (cấp chống cháy B-15)

    Tấm trần

    3925

    90

    00

    CC25, CC75 (cấp chống cháy B-0; B-15)

    Đệm chống va cho tàu thuyền hoặc ụ tàu

    4016

    94

    00

     

    Xích neo tàu

    7315

    82

    00

    Có ngáng cấp 2 đường kính từ 13 đến 36mm

    Dây hàn

    8311

     

     

    Loại NAEH14 kích cỡ f2,4; f3,2; f4,0 mm

    Loại NA71T-1 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm

    Loại NA71T-5 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm

    Loại NA71T-G kích cỡ f1,0; f1,2; f,6 mm

    Loại NA70S kích cỡ f0,8-f1,6 mm

    Que hàn

    8311

     

     

    Loại NT6013, NB6013, NA6013, NA7016, NA7018 có các kích thước f2,5; f3,25; f4,0; f5,0-f5,4 mm

    Nồi hơi tàu thủy

    8402

    12

     

    Công suất hơi từ 0,5-35 tấn hơi/giờ

     

     

    Động cơ diesel

    8408

     

     

    công suất đến 50 Hp

    Hệ trục và chân vịt tàu thủy

    8410

    90

    00

    Chân vịt đường kính đến 2m

    Cẩu trên tàu biển, tàu sông

    8426

    11

    00

    Sức nâng đến 540 tấn

    Cụm hộp số thủy

    8483

    40

    20

    Gắn động cơ diesen đến 15 CV

    Ụ nổi

    8905

    90

    10

    Sức nâng đến 20.000 tấn

    Vỏ xuồng hợp kim nhôm

    8906

     

     

     

    Vỏ tàu sông biển

    8906

     

     

    đến 12.500 DWT

    Vật liệu compozit chất lượng cao

    7019

    90

    90

    Compozit được chế tạo từ prepreg sợi thủy tinh loại E, ứng dụng trong công nghiệp làm tàu

    2

    Chi tiết máy: Bu lông cường độ cao, ốc vít cường độ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy, chi tiết đột dập, hộp biến tốc, xi lanh thủy lực

    Vòng bi

    8482

    80

    00

    Vòng loại 24k và 30k

    Bạc, găng đồng

    7411

    22

    00

    Đến Ø 1.500 mm

    Van điện nhiệt độ cao

    8417

    10

    00

    Thuộc máy chính lò quay

    Van tấm điện

    8417

    10

    00

    Thuộc máy chính lò quay

    Van các loại

    8481

    20

    90

     

    Van đồng

    8481

    30

    20

     

    Van một chiều

    8481

    30

    20

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van cửa đồng

    8481

    80

    61

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van bi đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van bi liên hợp đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van góc đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van góc liên hợp đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van một chiều, máy bơm đường ống cút nối và các thiết bị phụ trợ của hệ thống cấp nước làm mát cho các thiết bị của lò hơi

    8481

    80

    99

     

    Chi tiết van các loại

    8481

    90

    29

     

    Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại có đường kính từ  inches đến 36 inches

    7307

    22

     

    Bằng thép

    Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại có đường kính từ  inches đến 36 inches

    7307

    92

     

    Bằng thép

     

    Thép chế tạo

    Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên

    7225

    30

    90

    Sản xuất từ 2016

    Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều

    7227

    90

    0

    Sản xuất từ 2016

    Thép hình có hợp kim

    7228

    70

    90

    SS400, SS540 từ L80 đến L130; Q235 từ C80 đến C180

                         

    VI. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; các loại chíp vi xử lý; các bộ điều khiển (Bộ điều khiển khả trình PLC, bộ điều khiển CNC, ...);

    Tấm Module năng lượng mặt trời

    8541

    40

    22

    Dùng để hấp thu năng lượng mặt trời để biến đổi điện năng

    Ổ đĩa quang

    8471

    70

    40

    Kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)

    2

    Các loại động cơ thế hệ mới: Động cơ điện, động cơ ổ từ, động cơ servo (động cơ bước), động cơ từ kháng, động cơ tuyến tính

    Mô-tơ rung điện thoại di động

    8501

    10

    60

     

    Mô tơ chổi than

    8501

    10

    91

    QK1-5868-000A, S8-71961, S8-71957, S8- 71958, S8-71969, S8-71983, SS8-71974 (dùng cho máy in)

    Phụ lục 1 được xây dựng trên cơ sở các văn bản hiện hành của các Bộ ngành chức năng quy định Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu,… trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Khi có các văn bản bổ sung của các Bộ, ngành, Bộ Công Thương sẽ xem xét bổ sung vào Phụ lục này.

     

    PHỤ LỤC 2

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

    (Mẫu 01)

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN1
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số hiệu Công văn

    ………….., ngày ……. tháng ….. năm …..

     

     

    ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

     

     

    Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền2 nơi nộp hồ sơ)

     

    1. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………..…………

    2. Địa chỉ liên lạc: ………………………… Điện thoại: …………..……………

    Fax: ……………………………………….. E-mail: ……………………………

    3. Hồ sơ kèm theo:

    a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    b) Thuyết minh dự án:

    - Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

    - Trường hợp dự án đang sản xuất:

    + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

    + Dự án đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

    c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

    d) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có).

    4. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111/2015/NDD-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản liên quan khác, (tổ chức, cá nhân) xin (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:

    - Loại sản phẩm (đánh dấu X vào ngành xác nhận ưu đãi):

    Dệt may                        □          Cơ khí chế tạo                          □

    Da giày                         □          Sản xuất lắp ráp ô tô                 □

    Điện tử                         □          Công nghệ cao                         □

    - Giải trình sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    5. Các chính sách xin hưởng ưu đãi:

     (Căn cứ vào Điều 12, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ, (tổ chức, cá nhân) liệt kê các chính sách xin hưởng ưu đãi).

    6. Cam kết của tổ chức, cá nhân:

    - Sẽ có sản phẩm theo đăng ký đề nghị xác nhận ưu đãi trong thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi.

    - Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.

     

     

    Đại diện tổ chức, cá nhân

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

    2 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

     

     

    PHỤ LỤC 3

    GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương

    )

    (Mẫu 02)

    CƠ QUAN
    CÓ THẨM QUYỀN3
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số hiệu Công văn

    ………….., ngày ……. tháng ….. năm …..

     

    GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

     

    Kính gửi: (tổ chức, cá nhân4)

     

    Trả lời văn bản số ........ ngày ...... tháng .... năm ....... của (tổ chức, cá nhân) về việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận:

    Sản phẩm ….. của (tổ chức, cá nhân) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đủ điều kiện hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điểm….. Khoản ….. Điều 12 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    Đề nghị (tổ chức, cá nhân) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT, cơ quan có thẩm quyền.

    Đại diện cơ quan có thẩm quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ____________________

    3 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

    4 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 95/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
    Ban hành: 12/11/2012 Hiệu lực: 26/12/2012 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Quốc hội, số 71/2014/QH13
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ
    Ban hành: 03/11/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ
    Ban hành: 03/11/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    05
    Thông tư 42/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành
    Ban hành: 18/12/2019 Hiệu lực: 05/02/2020 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản sửa đổi, bổ sung
    06
    Thông tư 19/2021/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển
    Ban hành: 23/11/2021 Hiệu lực: 12/01/2022 Tình trạng: Chưa áp dụng
    Văn bản sửa đổi, bổ sung
    07
    Thông tư 21/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ
    Ban hành: 05/02/2016 Hiệu lực: 01/04/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Kế hoạch 03/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ Thành phố Hà Nội năm 2018
    Ban hành: 03/01/2018 Hiệu lực: 03/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Quyết định 5113/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Bộ Công Thương năm 2018
    Ban hành: 28/12/2018 Hiệu lực: 28/12/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Thông tư 55/2015/TT-BCT thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi Dự án sản xuất sản phẩm CN hỗ trợ

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Công Thương
    Số hiệu:55/2015/TT-BCT
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:30/12/2015
    Hiệu lực:01/01/2016
    Lĩnh vực:Công nghiệp
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Vũ Huy Hoàng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Đã sửa đổi
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới