hieuluat

Nghị quyết 14/NQ-CP kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo:51&52 - 01/2013
    Số hiệu:14/NQ-CPNgày đăng công báo:26/01/2013
    Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành:09/01/2013Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:09/01/2013Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
  • CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 14/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013

     

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH TÂY NINH

    -------

    CHÍNH PHỦ

     

     

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (Tờ trình số 1687/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 65/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2012),

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

     

    Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Tây Ninh với các chỉ tiêu sau:

    1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

    STT

    Loại đất

    Hiện trạng năm 2010

    Quy hoạch đến năm 2020

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    Quốc gia phân bổ (ha)

    Tỉnh xác định (ha)

    Tổng số

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

     

    TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

    403.967

    100,00

     

     

    403.967

    100,00

    1

    Đất nông nghiệp

    342.539

    84,79

    320.605

    7.254

    327.859

    81,16

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    83.498

    24,38

    81.000

     

    81.000

    24,71

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    56.514

     

    58.540

     

    58.540

     

    1.2

    Đất trồng cây lâu năm

    122.891

    35,88

     

    117.250

    117.250

    35,76

    1.3

    Đất rừng phòng hộ

    29.659

    8,66

    29.305

     

    29.659

    9,04

    1.4

    Đất rừng đặc dụng

    31.195

    9,11

    30.797

    1.053

    31.850

    9,71

    1.5

    Đất rừng sản xuất

    11.105

    3,24

    10.979

     

    9.995

    3,05

    1.6

    Đất nuôi trồng thủy sản

    1.630

    0,48

    2.252

     

    2.252

    0,69

    2

    Đất phi nông nghiệp

    61.340

    15,18

    83.362

     

    76.108

    18,84

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

    226

    0,40

     

    455

    455

    0,60

    2.2

    Đất quốc phòng

    959

    1,56

    1.548

     

    1.548

    2,03

    2.3

    Đất an ninh

    445

    0,73

    946

     

    946

    1,24

    2.4

    Đất khu công nghiệp

    5.064

    8,26

    4.503

    2.232

    6.735

    10,05

    -

    Đất xây dựng khu công nghiệp

    4.307

     

    4.503

     

    4.503

     

    -

    Đất xây dựng cụm công nghiệp

    757

     

     

    2.232

    2.232

     

    2.5

    Đất cho hoạt động khoáng sản

    114

    0,19

     

    634

    634

    0,83

    2.6

    Đất di tích danh thắng

    402

    0,66

    402

     

    402

    0,53

    2.7

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    34

    0,06

    81

    31

    112

    0,15

    2.8

    Đất tôn giáo, tín ngưỡng

    189

    0,31

     

    187

    187

    0,25

    2.9

    Đất nghĩa trang, nghĩa địa

    664

    1,08

     

    787

    787

    1,03

    2.10

    Đất phát triển hạ tầng

    16.427

    26,78

    19.684

     

    19.684

    25,86

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    -

    Đất cơ sở văn hóa

    326

     

    349

     

    349

     

    -

    Đất cơ sở y tế

    45

     

    104

     

    104

     

    -

    Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

    429

     

    729

     

    729

     

    -

    Đất cơ sở thể dục, thể thao

    136

     

    467

     

    467

     

    2.11

    Đất ở tại đô thị

    1.192

    1,94

    2.834

     

    2.834

    3,72

    3

    Đất chưa sử dụng

    88

    0,02

     

     

     

     

    3.1

    Đất chưa sử dụng còn lại

     

     

     

     

     

     

    3.2

    Diện tích đưa vào sử dụng

     

     

    88

     

    88

     

    4

    Đất đô thị

    6.850

     

     

    12.004

    12.004

     

    5

    Đất khu bảo tồn thiên nhiên

    30.954

     

     

    30.954

    30.954

     

    6

    Đất khu du lịch

    1.787

     

     

    4.099

    4.099

     

     

    2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Loại đất

    Cả thời kỳ

    Phân theo giai đoạn

    Giai đoạn (2011-2015)

    Giai đoạn (2016-2020)

    1

    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

    14.859

    10.034

    4.825

     

    Trong đó:

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    2.109

    1.572

    537

    1.2

    Đất trồng cây lâu năm

    8.281

    5.459

    2.822

    1.3

    Đất rừng phòng hộ

     

     

     

    1.4

    Đất rừng đặc dụng

    26

    26

     

    1.5

    Đất rừng sản xuất

    30

    30

     

    1.6

    Đất nuôi trồng thuỷ sản

    44

    30

    14

    2

    Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

    4.246

    2.504

    1.742

     

    Trong đó:

     

     

     

    2.1

    Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    230

    172

    58

    2.2

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

    478

    290

    188

     

    3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

    Đơn vị tính: ha

    Mục đích sử dụng

    Cả thời kỳ

    Phân theo giai đoạn

    Giai đoạn (2011-2015)

    Giai đoạn (2016-2020)

    Đất nông nghiệp

    88

    70

    18

    Trong đó: Đất trồng cây hàng năm

    88

    70

    18

     

    (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh xác lập ngày 09 tháng 8 năm 2012).

    Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tây Ninh với các chỉ tiêu sau:

    1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Loại đất

    Hiện trạng năm 2010

    Các năm trong kỳ kế hoạch

    Năm 2011*

    Năm 2012

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

     

    TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

    403.967

    403.967

    403.967

    403.967

    403.967

    403.967

    1

    Đất nông nghiệp

    342.539

    341.353

    339.103

    336.961

    335.215

    332.590

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    83.498

    83.355

    83.008

    82.599

    82.275

    81.642

     

    Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

    56.514

    56.508

    56.714

    56.987

    57.364

    57.680

    1.2

    Đất trồng cây lâu năm

    122.891

    122.207

    121.117

    120.291

    119.732

    118.758

    1.3

    Đất rừng phòng hộ

    29.659

    29.659

    29.659

    29,659

    29.659

    29.659

    1.4

    Đất có rừng đặc dụng

    31.195

    31.195

    32.226

    32.225

    32.225

    32.004

    1.5

    Đất có rừng sản xuất

    11.105

    11.105

    10.121

    10.101

    10.101

    9.995

    1.6

    Đất nuôi trồng thuỷ sản

    1.630

    1.654

    1.762

    1.787

    1.813

    2.004

    2

    Đất phi nông nghiệp

    61.340

    62.558

    64.846

    66.988

    68.734

    71.359

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

    226

    252

    267

    287

    302

    327

    2.2

    Đất quốc phòng

    959

    1.100

    1.225

    1.300

    1.305

    1.452

    2.3

    Đất an ninh

    445

    451

    456

    633

    848

    897

    2.4

    Đất khu công nghiệp

    5.064

    4.574

    4.762

    5.236

    5.552

    5.825

    -

    Đất xây dựng khu công nghiệp

    4.307

    3.443

    3.468

    3.657

    3.845

    4.003

    -

    Đất xây dựng cụm công nghiệp

    757

    1.131

    1.294

    1.579

    1.707

    1.822

    2.5

    Đất cho hoạt động khoáng sản

    114

    134

    164

    204

    247

    450

    2.6

    Đất di tích danh thắng

    402

    402

    402

    402

    402

    402

    2.7

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    34

    36

    42

    50

    60

    63

    2.8

    Đất tôn giáo, tín ngưỡng

    189

    189

    189

    187

    187

    187

    2.9

    Đất nghĩa trang, nghĩa địa

    664

    673

    743

    751

    776

    784

    2.10

    Đất phát triển hạ tầng

    16.427

    16.603

    17.112

    17.576

    17.903

    18.314

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

    Đất cơ sở văn hóa

    326

    328

    331

    332

    337

    341

    -

    Đất cơ sở y tế

    45

    50

    63

    76

    82

    86

    -

    Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

    429

    462

    507

    560

    596

    610

    -

    Đất cơ sở thể dục - thể thao

    136

    158

    190

    223

    242

    274

    2.11

    Đất ở tại đô thị

    1.192

    1.217

    1.363

    1.947

    2.114

    2.274

    3

    Đất chưa sử dụng

    88

    56

    18

    18

    18

    18

    4

    Đất đô thị

    6.850

    6.850

    6.850

    7.150

    7.150

    8.011

    5

    Đất khu bảo tồn thiên nhiên

    30.954

    30.954

    30.954

    30.954

    30.954

    30.954

    6

    Đất khu du lịch

    1.787

    1.798

    2.298

    2.318

    2.383

    3.169

     

    Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu đã thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

    2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Loại đất

    Diện tích chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch

    Diện tích đến các năm

    Năm 20111

    Năm 2012

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    1

    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

    10.034

    1.218

    2.288

    2.146

    1.746

    2.636

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    1.572

    119

    284

    362

    282

    525

    1.2

    Đất trồng cây lâu năm

    5.459

    816

    1.342

    1.137

    869

    1.295

    1.3

    Đất rừng phòng hộ

     

     

     

     

     

     

    1.4

    Đất rừng đặc dụng

    26

    1

    21

    1

     

    3

    1.5

    Đất rừng sản xuất

    30

     

     

    30

     

     

    1.6

    Đất nuôi trồng thuỷ sản

    30

     

    4

    10

    5

    11

    2

    Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

    2.504

    166

    724

    377

    372

    865

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

    172

    24

    43

    23

    11

    71

    2.2

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

    290

     

     

     

     

    290

     

    3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

    Đơn vị tính: ha

    Loại đất

    Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch

    Chia ra các năm

    Năm 2011

    Năm 2012

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    Đất nông nghiệp

    70

    32

    38

     

     

     

    Trong đó: Đất trồng cây hàng năm

    70

    32

    38

     

     

     

     

    Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh có trách nhiệm:

    1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã;

    2. Xác định mốc giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

    3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;

    4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách;

    5. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả;

    6. Tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực trong quản lý đất đai, thực hiện tốt việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đào tạo ngành nghề cho những người bị thiếu đất hoặc mất đất sản xuất nông nghiệp;

    7. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, khuyến khích, các nhà đầu tư tham gia tích cực vào xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát. Đồng thời đảm bảo sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong việc quản lý điều hành các ngành, các cấp đối với hoạt động đầu tư trên địa bàn Tỉnh;

    8. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

    9. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;

    10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổng hợp báo cáo Quốc hội.

    Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

     

     Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viên Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - UBND tỉnh Tây Ninh;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh;
    - VPCP: BTCN, các PCN, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTN (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Chính phủ
    Ban hành: 25/12/2001 Hiệu lực: 25/12/2001 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Đất đai số 13/2003/QH11
    Ban hành: 26/11/2003 Hiệu lực: 01/07/2004 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

    Nghị quyết 14/NQ-CP kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Tây Ninh (.doc)

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file.
    Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X