Nghị quyết 72/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:72/NQ-CPNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành:06/06/2018Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 06/06/2018Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
  • CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 72/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

    ------

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (Tờ trình số 1948/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 31/TTr-BTNMT ngày 17 tháng 4 năm 2018, Công văn số 2611/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018),

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Thừa Thiên Huế với các chỉ tiêu sau:

    1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

     

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm 2010

    Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    Quốc gia phân bổ (ha)

    Tỉnh xác đnh, bổ sung (ha)

    Tổng số

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)=(5)+(6)

    (8)

    I

    Loại đất

     

     

     

     

     

     

    1

    Đất nông nghiệp

    382.814

    76,06

    382.868

    3.080

    385.948

    78,73

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    32.014

    6,36

    29.766

     

    29.766

    6,07

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    26.245

    5,21

    26.000

     

    26.000

    5,30

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    12.278

    2,44

     

    5.504

    5.504

    1,12

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    14.976

    2,98

     

    22.325

    22.325

    4,55

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    100.965

    20,06

    90.600

     

    90.600

    18,48

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    79.067

    15,71

    90.110

     

    90.110

    18,38

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    137.302

    27,28

    137.576

     

    137.576

    28,06

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    5.895

    1,17

    7.999

     

    7.999

    1,63

    2

    Đất phi nông nghiệp

    88.530

    17,59

    106.634

    -3.080

    103.555

    21,12

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.382

    0,27

    2.568

     

    2.568

    0,52

    2.2

    Đất an ninh

    1.720

    0,34

    1.745

     

    1.745

    0,36

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    397

    0,08

    4.134

     

    4.134

    0,84

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    24

     

     

    353

    353

    0,07

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    513

    0,10

     

    5.311

    5.311

    1,08

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    1.255

    0,25

     

    866

    866

    0,18

    2.7

    Đất cho hoạt động khoáng sản

    215

    0,04

     

    818

    818

    0,17

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    21.576

    4,29

    28.500

     

    28.500

    5,81

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

    + Đất cơ sở văn hóa

    190

    0,04

    253

     

    253

    0,05

     

    + Đất cơ sở y tế

    88

    0,02

    125

    22

    147

    0,03

     

    + Đất cơ sở giáo dục đào tạo

    742

    0,15

    1.092

     

    1.092

    0,22

     

    + Đất cơ sở thể dục thể thao

    196

    0,04

    658

     

    658

    0,13

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    461

    0,09

    505

     

    505

    0,10

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    76

    0,02

    271

     

    271

    0,06

    2.11

    Đất ở tại nông thôn

    11.366

    2,26

     

    7.090

    7.090

    1,45

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    4.185

    0,83

    4.823

     

    4.823

    0,98

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    500

    0,10

     

    238

    238

    0,05

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    57

    0,01

     

    133

    133

    0,03

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

    246

    0,05

     

    268

    268

    0,05

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    9.712

    1,93

     

    9.935

    9.935

    2,03

    3

    Đất chưa sử dụng

    31.977

    6,35

    742

     

    742

    0,15

    4

    Khu kinh tế *

    37.292

     

    37.292

     

    37.292

     

    5

    Đất đô thị *

    36.203

     

    53.247

     

    53.247

     

    II

    Các khu chức năng*

     

     

     

     

     

     

    1

    Khu sản xuất nông nghiệp

     

     

     

    57.194

    57.194

     

    2

    Khu lâm nghiệp

     

     

     

    228.176

    228.176

     

    3

    Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

     

     

     

    110.110

    110.110

     

    4

    Khu phát triển công nghiệp

     

     

     

    4.487

    4.487

     

    5

    Khu đô thị

     

     

     

    53.247

    53.247

     

    6

    Khu thương mại - dịch vụ

     

     

     

    5.311

    5.311

     

    7

    Khu dân cư nông thôn

     

     

     

    19.970

    19.970

     

     

    Ghi chú: * không cộng chỉ tiêu này khi tính tổng diện tích tự nhiên.

    2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ

    Kỳ đầu (2011- 2015) *

    Kỳ cuối (2016 - 2020)

    Tổng số

    Chia ra các năm

    Năm 2016*

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

    26.941

    7.083

    19.858

    274

    5.727

    5.430

    4.201

    4.226

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Đất trồng lúa

    3.213

    804

    2.409

    57

    1.028

    553

    405

    367

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    2.797

    616

    2.181

    48

    986

    490

    344

    313

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    5.072

    841

    4.231

    28

    1.209

    1.089

    955

    950

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    4.638

    627

    4.011

    41

    989

    1.128

    946

    907

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    1.022

    418

    604

    2

    208

    147

    104

    143

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    532

    221

    311

    1

    87

    126

    54

    43

    1.6

    Đất rng sản xuất

    11.465

    3.332

    8.133

    141

    2.135

    2.353

    1.712

    1.792

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    975

    824

    151

    4

    69

    32

    24

    22

    2

    Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

    5.827

    2.329

    3.498

    22

    397

    1.088

    1.086

    905

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

    54

    54

     

     

     

     

     

     

    2.2

    Đất trồng lúa chuyển sang trồng rng

    10

    10

     

     

     

     

     

     

    2.3

    Đất trng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    327

    108

    219

     

    66

    94

    30

    29

    2.4

    Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    63

    35

    28

     

    9

    9

    5

    5

    2.5

    Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    50

    50

     

     

     

     

     

     

    2.6

    Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    49

    49

     

     

     

     

     

     

    2.7

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    5.273

    2.021

    3.252

    22

    322

    985

    1.051

    872

    3

    Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất

    371

    215

    156

     

    70

    33

    28

    25

     

    Ghi chú: * diện tích đã thực hiện

    3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ

    Kỳ đầu (2011-2015) *

    Kỳ cui (2016-2020)

    Tổng số

    Chia ra các năm

    Năm 2016*

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp

    27.149

    22.257

    4.893

    8

    1.022

    1.162

    1.336

    1.365

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    80

    80

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    53

    53

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    322

    322

     

     

     

     

     

     

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    415

    415

     

     

     

     

     

     

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    1.315

    1.315

     

     

     

     

     

     

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    10.018

    10.004

    14

     

    14

     

     

     

    1.6

    Đất rừng sn xuất

    14.027

    9.818

    4.209

    4

    933

    993

    1.132

    1.147

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    834

    196

    638

    3

    53

    166

    201

    216

    2

    Đất phi nông nghiệp

    4.102

    2.838

    1.264

    20

    444

    361

    273

    165

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    86

    3

    83

     

    35

    8

    40

     

    2.2

    Đất an ninh

    1

     

    1

     

    1

     

     

     

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    89

    20

    69

    3

    23

    22

    18

    3

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    25

    7

    18

     

    7

    7

    3

    1

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    317

    95

    222

    1

    63

    47

    68

    44

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    10

    2

    8

    4

    2

    1

    1

     

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sn

    36

    9

    27

    1

    11

    5

    5

    5

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    1.174

    685

    489

    8

    144

    166

    94

    77

    2.9

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    2

     

    2

     

    1

    1

     

     

    2.10

    Đất ở tại nông thôn

    57

    24

    33

     

    15

    7

    7

    4

    2.11

    Đất ở tại đô thị

    114

    19

    95

    3

    34

    23

    18

    17

    2.12

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    3

    1

    2

     

    1

    1

     

     

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    21

    19

    2

     

    1

     

    1

     

    2.14

    Đất cơ sở tôn giáo

    1

    1

     

     

     

     

     

     

    2.15

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    206

    154

    52

    1

    13

    13

    15

    10

     

    Ghi chú: * diện tích đã thực hiện

    (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kcuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xác lập ngày 26 tháng 3 năm 2018).

    4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020):

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm hiện trạng 2015

    Các năm kế hoạch

    Năm 2016 *

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp

    400.401

    400.134

    395.589

    391.493

    388.734

    385.948

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    32.427

    32.368

    31.258

    30.608

    30.164

    29.766

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng a nước

    28.302

    28.254

    27.249

    26.723

    26.341

    26.000

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    10.023

    9.995

    8.663

    7.556

    6.462

    5.504

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    26.730

    26.680

    25.685

    24.565

    23.366

    22.325

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    93.835

    93.768

    92.869

    92.277

    91.484

    90.600

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    90.251

    90.249

    90.225

    90.136

    90.119

    90.110

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    140.095

    140.002

    139.246

    138.027

    137.725

    137.576

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    6.057

    6.236

    6.507

    6.969

    7.379

    7.999

    2

    Đất phi nông nghiệp

    82.946

    83.241

    89.252

    94.872

    99.239

    103.555

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.336

    1.346

    1.713

    2.060

    2.328

    2.568

    2.2

    Đất an ninh

    1.734

    1.734

    1.759

    1.735

    1.741

    1.745

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    632

    713

    1.462

    2.611

    3.384

    4.134

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    178

    179

    246

    302

    339

    353

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    684

    688

    2.049

    2.903

    3.830

    5.311

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    504

    538

    649

    740

    822

    866

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    371

    372

    568

    673

    745

    818

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    25.781

    25.872

    27.290

    28.669

    28.997

    28.500

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

    + Đất cơ sở văn hóa

    107

    107

    161

    193

    228

    253

     

    + Đất cơ sở y tế

    90

    90

    112

    129

    142

    147

     

    + Đất cơ sở giáo dục đào tạo

    806

    810

    878

    954

    1.028

    1.092

     

    + Đất cơ sở thể dục thể thao

    221

    222

    248

    397

    577

    658

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    403

    404

    432

    462

    483

    505

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    71

    76

    141

    184

    218

    271

    2.11

    Đất ở tại nông thôn

    6.156

    6.186

    6.571

    6.766

    6.938

    7.090

    2.12

    Đất tại đô thị

    3.290

    3.311

    4.063

    4.403

    4.627

    4.823

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    159

    165

    183

    203

    224

    238

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    46

    45

    57

    93

    129

    133

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

    260

    261

    263

    268

    268

    268

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    9.785

    9.766

    9.804

    9.773

    9.850

    9.935

    3

    Đất chưa sử dụng

    6.898

    6.871

    5.404

    3.881

    2.272

    742

    4

    Đất khu kinh tế

    37.292

    37.292

    37.292

    37.292

    37.292

    37.292

    5

    Đất đô thị

     

     

     

     

     

    53.247

     

    Ghi chú: * diện tích đã thực hiện

    Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm:

    1. Sau khi Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Chính phủ xét duyệt, Ủy ban nhân dân Tỉnh điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu đã được Chính phủ phê duyệt. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

    3. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đthực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

    Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

    4. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.

    5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường; phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt tỉnh Thừa Thiên Huế làm căn cứ pháp lý để triển khai xây dựng theo kế hoạch.

    7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

    8. Tiếp tục rà soát, xác định ranh gii đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, đất an ninh kết hợp làm kinh tế; đất do các đơn vị quốc phòng, công an làm kinh tế tại các địa phương để quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.

    9. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    10. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

    11. Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

    Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

    Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban thường vụ Quốc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
    - UBND tỉnh Thừa Thiên Hu
    ế;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
    Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (2b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

     

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới