Nghị quyết 78/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Điện Biên

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:78/NQ-CPNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành:18/06/2018Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 18/06/2018Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
  • CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 78/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐIỆN BIÊN

    -----------------------

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (Tờ trình số 3064/TTr-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 99/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2017, Công văn số 2836/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018),

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Điện Biên với các chỉ tiêu sau:

    1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm 2010

    Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    Diện tích Quốc gia phân bổ (ha)

    Diện tích tỉnh xác định, xác đnh bổ sung (ha)

    Tổng số

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7) = (5)+(6)

    (8)

    I

    LOẠI ĐẤT

     

     

     

     

     

     

    1

    Đất nông nghiệp

    758.046

    79,27

    806.950

    93.846

    900.796

    94,41

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    60.821

    6,36

    60.061

    29.557

    89.618

    9,39

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    11.612

    1,21

    13.832

     

    13.832

    1,45

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    82.561

    8,63

     

    65.411

    65.411

    6,86

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    11.165

    1,17

     

    48.658

    48.658

    5,10

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    376.106

    39,33

    418.487

     

    418.487

    43,86

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    46.259

    4,84

    49.341

     

    49.341

    5,17

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    180.113

    18,83

    226.925

     

    226.925

    23,78

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    967

    0,10

    1.564

    609

    2.173

    0,23

    2

    Đất phi nông nghiệp

    22.956

    2,40

    32.780

     

    32.780

    3,44

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    2.063

    0,22

    1.913

     

    1.913

    0,20

    2.2

    Đất an ninh

    282

    0,03

    690

     

    690

    0,07

    2.3

    Đất khu công nghiệp

     

     

    55

     

    55

    0,01

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

     

     

     

    146

    146

    0,02

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    56

    0,01

     

    179

    179

    0,02

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    42

    0,004

     

    139

    139

    0,01

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    398

    0,04

     

    681

    681

    0,07

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    6.864

    0,72

    9.133

    3.563

    12.696

    1,33

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    -

    Đất cơ sở văn hóa

    31

    0,003

    276

     

    276

    0,03

    -

    Đất cơ sở y tế

    46

    0,005

    88

     

    88

    0,01

    -

    Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

    358

    0,04

    490

     

    490

    0,05

    -

    Đất cơ sở thể dục - thể thao

    27

    0,003

    106

     

    106

    0,01

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    176

    0,02

    214

    49

    263

    0,03

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    3

    0,001

    97

     

    97

    0,01

    2.11

    Đất tại nông thôn

    3.979

    0,42

     

    5.065

    5.065

    0,53

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    682

    0,07

    723

     

    723

    0,08

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    124

    0,01

     

    166

    166

    0,02

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

     

     

     

    8

    8

    0,001

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

     

     

     

    3

    3

    0,002

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    690

    0,07

     

    739

    739

    0,08

    3

    Đất chưa sử dụng

    175.288

    18,33

    114.393

    93.843

    20.550

    2,15

    4

    Đất khu kinh tế(*)

     

     

    26.649

     

    26.649

    2,79

    5

    Đất đô thị(*)

    14.393

    1,51

    18.341

     

    18.341

    1,92

    II

    KHU CHC NĂNG(*)

     

     

     

     

     

     

    1

    Khu sản xuất nông nghiệp

     

     

     

    213.871

    213.871

     

    2

    Khu lâm nghiệp

     

     

     

    729.491

    729.491

     

    3

    Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

     

     

     

    49.341

    49.341

     

    4

    Khu phát triển công nghiệp

     

     

     

    201

    201

     

    5

    Khu đô thị

     

     

     

    18.341

    18.341

     

    6

    Khu thương mại - dịch vụ

     

     

     

    318

    318

     

    7

    Khu dân cư nông thôn

     

     

     

    19.029

    19.029

     

    Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

    2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu

    Cả thời kỳ (2011- 2020)

    Giai đoạn 2011- 2015 (*)

    Giai đoạn 2016-2020

    Tổng điện tích

    Chia ra các năm

    Năm 2016 (*)

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

    7.641

    1.655

    5.986

    820

    1.040

    1.233

    1.432

    1.462

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    1.152

    323

    829

    60

    100

    189

    270

    210

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    454

    157

    297

    24

    6

    90

    106

    71

    1.2

    Đá trồng cây hàng năm khác

    3.155

    448

    2.707

    377

    498

    569

    595

    668

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    965

    277

    688

    108

    97

    160

    160

    163

    1.4

    Đất rng phòng hộ

    507

    154

    353

    66

    120

    42

    66

    59

    1.5

    Đất rng sản xuất

    1.809

    437

    1.372

    193

    221

    266

    335

    357

    1.6

    Đất nuôi trồng thủy sản

    52

    15

    37

    16

    3

    7

    6

    5

    2

    Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

    388.965

    125.481

    263.484

    7.528

    18.005

    64.156

    64.128

    109.667

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

    5.092

    5.092

     

     

     

     

     

     

    2.2

    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

    1.309

    1.309

     

     

     

     

     

     

    2.3

    Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    95

    65

    30

     

    1

    8

    10

    11

    2.4

    Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    92

    86

    6

    6

     

     

     

     

    2.5

    Đất rng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    53.115

    53.115

     

     

     

     

     

     

    2.6

    Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    166

    166

     

     

     

     

     

     

    2.7

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    31.940

    31.778

    162

    37

    32

    42

    24

    27

    3

    Đất phi nông nghiệp không phải là đất chuyển sang đất

    29

    25

    4

    2

     

     

     

    2

    Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích

    3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

    Đơn v tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ (2011- 2020)

    Giai đoạn 2011- 2015 (*)

    Giai đoạn 2016-2020

    Tổng diện tích

    Chia ra các năm

    Năm 2016 (*)

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    1

    Đất nông nghiệp

    214.610

    34.611

    179.999

    274

    11.941

    33.130

    45.057

    89.597

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    4.498

    3.930

    568

    32

    130

    130

    149

    127

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    15.338

    11.297

    4.041

     

    382

    860

    1.138

    1.661

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    14.563

    236

    14.327

    52

    1.860

    1.810

    5.500

    5.105

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    153.911

    11.632

    142.279

    14

    6.759

    26.124

    33.209

    76.173

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    65

    65

     

     

     

     

     

     

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    26.178

    7.437

    18.741

    133

    2.810

    4.206

    5.061

    6.531

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    13

    13

     

     

     

     

     

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    2.111

    280

    1.831

    263

    301

    363

    357

    547

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    154

     

    154

    6

    51

    50

    1

    46

    2.2

    Đất an ninh

    96

    2

    94

    2

    3

    1

    84

    4

    2.3

    Đất cụm công nghiệp

    6

    3

    3

     

     

    1

    2

     

    2.4

    Đất thương mại, dịch vụ

    20

     

    20

    1

    2

    9

    3

    5

    2.5

    Đất cơ ssản xuất phi nông nghiệp

    5

     

    5

     

    1

    2

    2

     

    2.6

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    61

    26

    35

     

     

    15

    20

     

    2.7

    Đất phát triển hạ tầng

    1.296

    62

    1.233

    241

    190

    213

    212

    377

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    -

    Đất cơ sở văn hóa

    1

     

    1

    1

     

     

     

     

    -

    Đất cơ sở y tế

    1

     

    1

     

    1

     

     

     

    -

    Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

    11

     

    11

    4

    2

    2

    1

    2

    -

    Đất cơ sở thể dục - thể thao

    31

    30

    1

     

     

     

    1

     

    2.8

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    23

    14

    9

     

    1

    1

    3

    4

    2.9

    Đất ở tại nông thôn

    266

    59

    207

    3

    24

    59

    25

    96

    2.10

    Đất ở tại đô thị

    16

    1

    15

    5

    4

    1

    1

    4

    2.11

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    22

    17

    5

    1

    1

    2

    1

     

    2.12

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    14

    3

    11

    4

    3

    1

    1

    2

    Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích

    (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên xác lập ngày 18 tháng 10 năm 2017 và chịu trách nhiệm theo quy định).

    4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020):

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm hiện trạng 2015

    Các năm kế hoạch

    Năm 2016 (*)

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

     

    LOẠI ĐẤT

     

     

     

     

     

     

    1

    Đất nông nghiệp

    726.783

    726.237

    737.139

    769.036

    812.661

    900.796

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    88.932

    88.944

    89.102

    89.220

    89.322

    89.618

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    13.343

    13.318

    13.362

    13.361

    13.403

    13.832

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    262.381

    261.537

    254.046

    236.590

    173.683

    65.411

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    19.458

    19.430

    24.057

    29.856

    40.952

    48.658

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    198.516

    198.500

    205.158

    234.694

    297.277

    418.487

    1.5

    Đất rng đặc dụng

    48.222

    48.222

    48.339

    48.501

    49.113

    49.341

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    107.068

    107.278

    114.109

    127.828

    159.964

    226.925

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    2.174

    2.164

    2.163

    2.163

    2.168

    2.173

    2

    Đất phi nông nghiệp

    24.963

    26.046

    27.386

    28.982

    30.770

    32.780

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.229

    1.244

    1.357

    1.569

    1.709

    1.913

    2.2

    Đất an ninh

    299

    386

    414

    484

    678

    690

    2.3

    Đất khu công nghiệp

     

     

     

    55

    55

    55

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    35

    100

    103

    121

    146

    146

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    53

    57

    78

    113

    133

    179

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    40

    52

    61

    69

    134

    139

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    437

    442

    444

    501

    631

    681

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    6.768

    7.631

    8.608

    9.606

    11.086

    12.696

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    -

    Đất cơ sở văn hóa

    23

    30

    84

    144

    239

    276

    -

    Đất cơ sở y tế

    48

    51

    54

    56

    60

    88

    -

    Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

    420

    436

    452

    464

    472

    490

    -

    Đất cơ sở thể dục - thể thao

    30

    30

    33

    37

    61

    106

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    236

    236

    241

    263

    263

    263

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    32

    39

    48

    54

    67

    97

    2.11

    Đất tại nông thôn

    4.325

    4.392

    4.580

    4.738

    4.846

    5.065

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    581

    608

    620

    627

    661

    723

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    134

    141

    149

    154

    162

    166

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    8

    8

    8

    8

    8

    8

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

     

     

     

    3

    3

    3

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    661

    669

    690

    714

    727

    739

    3

    Đất chưa sử dụng

    202.379

    201.842

    189.600

    156.107

    110.694

    20.550

    4

    Đất khu kinh tế

     

     

     

     

     

    26.649

    5

    Đất đô thị

    14.879

    14.879

    14.879

    14.879

    14.879

    18.341

    Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện

    Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên có trách nhiệm:

    1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trên địa bàn Tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, môi trường bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh;

    2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực;

    3. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đi với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

    Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, đảm bảo độ che phủ đối với diện tích đất rừng phòng hộ, kịp thời có biện pháp duy trì, phát triển đất rừng phòng hộ, phòng chống xói mòn, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội, an toàn cho người dân;

    4. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của Tỉnh, trong đó quá trình triển khai các dự án hạ tầng cần quy hoạch diện tích đất vùng phụ cận để tạo quỹ đất sạch tạo nguồn lực từ đất cho phát triển kinh tế - xã hội. Đng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất ở hoặc mua nhà ở (tái định cư tại chỗ) trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

    5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

    6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mt cân đi trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

    7. Tăng cường đầu tư từ ngân sách Tỉnh để tiến hành thu hồi đất theo quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để tạo nguồn thu theo ngân sách, đồng thời chủ động quỹ đất để thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;

    8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đi với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai;

    9. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

    10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

    Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

    Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban Thương vụ Quốc hội;
    - Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Các Bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
    - UBND tỉnh Điện Biên;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên;
    - VPCP: BTCN, các PCN, C
    ng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (3).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới