Nghị quyết 79/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Kiên Giang

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:79/NQ-CPNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành:19/06/2018Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 19/06/2018Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
  • CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 79/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2018

     

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH KIÊN GIANG

    -----------------------

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 106/TTr-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017, Công văn số 996/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018, Công văn số 2726/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018),

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Kiên Giang với các chỉ tiêu sau:

    1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm 2010

    Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    Quốc gia phân bổ (ha)

    Tỉnh, xác định bổ sung (ha)

    Tổng số

    Diện tích (ha)

    Cơ cấu (%)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)=(5)+(6)

    (8)

    I

    Diện tích tự nhiên

    634.878

    100,00

     

     

    635.250

    100,00

    1

    Đất nông nghiệp

    576.452

    90,80

    557.246

    2.032

    559.278

    88,04

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    377.367

    59,44

    382.829

     

    382.829

    60,26

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    299.291

    47,14

    313.293

     

    313.293

    49,32

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    9.366

    1,48

     

    8.906

    8.906

    1,40

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    70.002

    11,03

     

    54.163

    54.163

    8,53

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    28.886

    4,55

    30.121

     

    30.121

    4,74

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    39.727

    6,26

    38.138

     

    38.138

    6,00

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    22.675

    3,57

    10.959

     

    10.959

    1,73

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    28.371

    4,47

    33.997

     

    33.997

    5,35

    2

    Đất phi nông nghiệp

    52.990

    8,35

    75.808

     

    75.808

    11,93

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.251

    0,20

    10.607

     

    10.607

    1,67

    2.2

    Đất an ninh

    74

    0,01

    2.644

     

    2.644

    0,42

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    153

    0,02

    842

     

    842

    0,13

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    61

    0,01

     

    235

    235

    0,04

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    1.161

    0,18

     

    4.214

    4.214

    0,66

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    761

    0,12

     

    1.612

    1.612

    0,25

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    81

    0,01

     

    1.404

    1.404

    0,22

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    19.144

    3,02

    27.178

    433

    27.611

    4,35

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

    - Đất cơ sở văn hóa

    242

    0,04

    716

     

    716

    0,11

     

    - Đất cơ sở y tế

    54

    0,01

    155

     

    155

    0,02

     

    - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

    645

    0,10

    1.028

     

    1.028

    0,16

     

    - Đất cơ sở thể dục - thể thao

    96

    0,02

    1.108

     

    1.108

    0,17

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    59

    0,01

    220

     

    220

    0,03

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    137

    0,02

    287

     

    287

    0,05

    2 11

    Đất ở tại nông thôn

    8.912

    1,40

     

    11.763

    11.763

    1,85

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    3.263

    0,51

    4.360

     

    4.360

    0,69

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    248

    0,04

     

    468

    468

    0,07

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

     

     

     

    71

    71

    0,01

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

    301

    0,05

     

    327

    327

    0,05

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    280

    0,04

     

    451

    451

    0,07

    3

    Đất chưa sử dụng

    5.411

    0,85

    1.824

    -1.660

    164

    0,03

    4

    Đất khu kinh tế*

    6.658

    1,05

    65.581

     

    65.581

    10,32

    5

    Đất đô thị*

    39.006

    6,14

    47.232

     

    47.232

    7,44

    II

    Các khu chức năng*

     

     

     

     

     

     

    1

    Khu sản xuất nông nghiệp

     

     

     

    445.898

    445.898

    70,19

    2

    Khu lâm nghiệp

     

     

     

    79.218

    79.218

    12,47

    3

    Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

     

     

     

    41.605

    41.605

    6,55

    4

    Khu phát triển công nghiệp

     

     

     

    1.077

    1.077

    0,17

    5

    Khu đô thị

     

     

     

    12.151

    12.151

    1,91

    6

    Khu thương mại - dịch vụ

     

     

     

    4.214

    4.214

    0,66

    7

    Khu dân cư nông thôn

     

     

     

    39.813

    39.813

    6,28

    Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên

    2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ (2011- 2020)

    Giai đoạn 2011- 2015 *

    Kỳ cuối (2016 - 2020)

    Tổng số

    Chia ra các năm

    Năm 2016 *

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    1

    Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

    21.143

    8.456

    12.687

    93

    1.335

    3.283

    3.737

    4.239

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    6.865

    353

    6.512

    49

    693

    1.436

    1.354

    2.980

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    3.459

     

    3.459

    32

    92

    736

    654

    1.945

    1.2

    Đất trồng cây HN khác

    262

    248

    14

    -

    6

    -

    -

    8

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    12.407

    7.807

    4.600

    35

    395

    862

    2.107

    1.201

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    1

    -

    1

    1

    -

    -

    -

    -

    1.5

    Đất nuôi trồng thủy sản

    1.608

    48

    1.560

    8

    241

    985

    276

    50

    2

    Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

    35.630

    23.233

    12.397

    39

    611

    1.967

    3.174

    6.606

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

    17

    -

    17

    17

    -

    -

    -

    -

    2.2

    Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

    3.017

    -

    3.017

    -

    -

    -

    70

    2.947

    2.3

    Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

    5.628

    5.628

     

     

     

     

     

     

    2.9

    Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

    17.800

    17.605

    195

    12

    58

    50

    75

    -

    Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích

    3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Cả thời kỳ (2011- 2020)

    Giai đon 2011- 2015 *

    Kỳ cuối (2016-2020)

    Tổng diện tích

    Chia ra các năm

    Năm 2016 *

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    1

    Đất nông nghiệp

    3.968

    2.832

    1.136

     

    255

    260

    455

    166

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    379

    379

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    10

    10

     

     

     

     

     

     

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    558

    148

    410

     

    105

    90

    171

    44

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    1.041

    796

    245

     

    40

    40

    80

    85

    1.5

    Đất rừng sản xuất

    62

    62

    -

     

    -

    -

    -

    -

    1.6

    Đất nuôi trồng thủy sản

    1.918

    1.437

    481

     

    110

    130

    204

    37

    2

    Đất phi nông nghiệp

    1.279

    205

    1.074

     

    114

    107

    300

    552

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    34

    34

     

     

     

     

     

     

    2.2

    Đất thương mại, dịch vụ

    1.020

     

    1.020

     

    103

    107

    300

    509

    2.3

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    44

    44

     

     

     

     

     

     

    2.4

    Đất phát triển hạ tầng

    166

    112

    54

     

    11

     

     

    43

    2.5

    Đất ở tại nông thôn

    15

    15

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích

    (Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang xác lập ngày 27 tháng 10 năm 2017).

    4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)

    Đơn vị tính: ha

    STT

    Chỉ tiêu sử dụng đất

    Năm 2015*

    Các năm kế hoạch

    Năm 2016**

    Năm 2017

    Năm 2018

    Năm 2019

    Năm 2020

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    1

    Đất nông nghiệp

    570.828

    570.736

    569.657

    566.635

    563.352

    559.278

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Đất trồng lúa

    395.820

    395.765

    394.569

    391.267

    389.387

    382.829

     

    Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

    327.814

    327.769

    324.648

    320.656

    318.318

    313.293

    1.2

    Đất trồng cây hàng năm khác

    5.267

    5.266

    5.841

    7.758

    8.288

    8.906

    1.3

    Đất trồng cây lâu năm

    62.021

    61.994

    61.697

    60.925

    56.988

    54.163

    1.4

    Đất rừng phòng hộ

    26.653

    26.653

    26.693

    26.733

    27.383

    30.121

    1.5

    Đất rừng đặc dụng

    38.386

    38.386

    38.386

    38.386

    38.386

    38.138

    1.6

    Đất rừng sản xuất

    6.079

    6.067

    6.009

    5.959

    7.885

    10.959

    1.7

    Đất nuôi trồng thủy sản

    36.442

    36.445

    36.303

    35.448

    34.876

    33.997

    1.8

    Đất làm muối

     

     

     

     

     

     

    2

    Đất phi nông nghiệp

    61.675

    61.768

    63.415

    66.904

    70.975

    75.808

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Đất quốc phòng

    1.583

    1.596

    4.023

    4.592

    6.709

    10.607

    2.2

    Đất an ninh

    91

    91

    115

    927

    2.111

    2.644

    2.3

    Đất khu công nghiệp

    171

    171

    204

    463

    742

    842

    2.4

    Đất cụm công nghiệp

    33

    33

    33

    60

    140

    235

    2.5

    Đất thương mại, dịch vụ

    2.176

    2.176

    2.527

    2.882

    3.565

    4.214

    2.6

    Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    1.103

    1.105

    1.185

    1.316

    1.512

    1.612

    2.7

    Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

    272

    272

    379

    629

    1.066

    1.404

    2.8

    Đất phát triển hạ tầng

    22.400

    22.414

    22.964

    24.328

    25.465

    27.611

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

    -

    Đất cơ sở văn hóa

    137

    137

    283

    472

    618

    716

    -

    Đất cơ sở y tế

    72

    72

    103

    123

    130

    155

    -

    Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

    694

    695

    775

    839

    895

    1.028

    -

    Đất cơ sở thể dục thể thao

    83

    83

    109

    244

    560

    1.108

    2.9

    Đất có di tích, danh thắng

    77

    77

    141

    185

    190

    220

    2.10

    Đất bãi thải, xử lý chất thải

    144

    144

    179

    216

    262

    287

    2.11

    Đất ở tại nông thôn

    10.433

    10.442

    10.749

    11.027

    11.296

    11.763

    2.12

    Đất ở tại đô thị

    3.307

    3.313

    3.382

    3.655

    3.924

    4.360

    2.13

    Đất xây dựng trụ sở cơ quan

    221

    221

    271

    406

    433

    468

    2.14

    Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

    25

    25

    29

    33

    59

    71

    2.15

    Đất cơ sở tôn giáo

    300

    302

    318

    322

    325

    327

    2.16

    Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

    270

    270

    328

    363

    397

    451

    3

    Đất chưa sử dụng

    2.375

    2.375

    2.006

    1.638

    884

    164

    4

    Đất khu kinh tế *

    65.581

    65.581

    65.581

    65.581

    65.581

    65.581

    5

    Đất đô thị *

    39.146

    39.146

    41.696

    45.194

    46.779

    47.232

    Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện

    Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm:

    1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

    3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai, làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của Tỉnh.

    4. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng; rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông, ven biển, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; triển khai các giải pháp đồng bộ chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, ven đê nhằm giữ đất, khắc phục, ngăn ngừa tình trạng xói mòn, sạt lở; rà soát, chủ động di dời các khu vực dân cư có nguy cơ sạt lở đến khu vực an toàn.

    Đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

    5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

    7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

    8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

    10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

    Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

    Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Ủy ban thường vụ Quốc hội;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
    - UBND tỉnh Kiên Giang;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (3).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG



     

     

     

     

     



    Nguyễn Xuân Phúc

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Quyết định 29/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố và Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040
    Ban hành: 07/01/2020 Hiệu lực: 07/01/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị quyết 79/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Kiên Giang

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Chính phủ
    Số hiệu:79/NQ-CP
    Loại văn bản:Nghị quyết
    Ngày ban hành:19/06/2018
    Hiệu lực:19/06/2018
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo:Đang cập nhật
    Người ký:Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới