hieuluat

Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại với cây trồng tỉnh Lâm Đồng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm ĐồngSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:03/2013/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Xuân Tiến
    Ngày ban hành:18/01/2013Hết hiệu lực:31/03/2020
    Áp dụng:28/01/2013Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH LÂM ĐỒNG
    --------

    Số: 03/2013/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Đà Lạt, ngày 18 tháng 01 năm 2013

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

    --------------

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;

    Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá các loại cây trồng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

    Điều 2. Nguyên tắc và phương pháp áp dụng mức giá bồi thường:

    1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong Bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng để bồi thường cho cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, sinh trưởng và phát triển tốt, đạt các thông số kỹ thuật cơ bản theo quy định, đạt năng suất, sản lượng khá trở lên (gọi tắt là cây loại A).

    - Cây trồng ít được đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên nền thổ nhưỡng không thích hợp, nên sinh trưởng kém, năng suất thấp,... tùy tình hình cụ thể để đánh giá xếp vào loại B hoặc C. Mức bồi thường đối với cây loại B bằng 75% giá cây loại A; mức bồi thường cây loại C bằng 50% giá cây loại A.

    - Đối với các cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục Bảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng giá.

    2. Đối với trường hợp cá biệt cây trồng thuần loại trồng quá mật độ chuẩn, mà chất lượng vườn cây khi kiểm định đạt 100% loại A, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (X) với số lượng cây thực tế nhưng tối đa không vượt quá 1,1 lần mật độ chuẩn.

    3. Đối với trường hợp vườn cây trồng không đạt mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (X) với số lượng cây thực tế khi kiểm định.

    4. Đối với các loại cây trồng nằm trên diện tích đất thu hồi để mở rộng đường giao thông, xây dựng kênh, mương thủy lợi và đường điện, thì giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (X) với số lượng và chất lượng cây trồng thực tế khi kiểm định (không bị khống chế bởi mật độ chuẩn).

    5. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại.

    6. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây qua đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không lớn hơn 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.

    Cá biệt trên một đơn vị diện tích gieo trồng chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen đều đạt loại A thì Hội đồng bồi thường các cấp tính toán mức bồi thường thiệt hại cụ thể cho từng trường hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi trình duyệt.

    7. Đối với một số loại rau đặc sản ở Đà Lạt; Đơn Dương; Đức Trọng; Lạc Dương như: sú, súp lơ trắng, súp lơ xanh, khoai tây, cà rốt, cải thảo, củ dền, cô rôn, xà lách, bó xôi và đậu hòa lan; do tập quán canh tác, điều kiện thổ nhưỡng và yêu cầu đầu tư đối với các loại rau đặc sản này, nên người nông dân phải đầu tư làm đất, bổ sung đất mới và bón lót phân hữu cơ cải tạo đất để sử dụng cho 2 - 3 năm. Do đó chi phí bồi thường được cộng thêm chi phí đầu tư vào đất chưa thu hồi kịp cho các năm tiếp theo, nhưng tổng chí phí bồi thường trên một đơn vị diện tích tối đa không quá 1,5 lần tính theo đơn giá của cây trồng tại bảng giá và nguyên tắc tính toán trên đây.

    8. Trường hợp trên diện tích đất thu hồi có các loại cây rừng trồng tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp cùng với tổ chức hoặc cá nhân có diện tích rừng trồng bị thiệt hại, lập hồ sơ báo cáo, đề xuất mức bồi thường thiệt hại theo giá trị đầu tư, thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, cùng với Sở Tài chính thẩm định, trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    9. Những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng đơn giá của các loại cây tương đương có trong bảng giá để tính toán.

    Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất, để tính toán mức giá bồi thường phù hợp, đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi thực hiện.

    Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này.

    Điều 4.

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

    2. Các trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nếu chưa được giải quyết thì nay thực hiện theo Quyết định này.

    Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH





    Nguyễn Xuân Tiến

     

    BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

    Số TT

    Loại hoa màu và cây trồng

    Thông số kỹ thuật cơ bản

    Đơn vị tính

    Đơn giá bồi thường

    Đường kính gốc (cm)

    Chiều cao (m)

     Đường kính tán (m)

    I

    Cây hàng năm:

     

     

     

     

     

    1

    Lúa 2 vụ - 3 vụ:

     

     

     

     

     

     

    - Lúa thường

     

     

     

    đ/m2

    5.000

     

    - Lúa đặc sản

     

     

     

    đ/m2

    7.000

     

    - Lúa cao sản

     

     

     

    đ/m2

    6.000

    2

    Lúa 1 vụ

     

     

     

    đ/m2

    4.000

    3

    Lúa nương, rẫy

     

     

     

    đ/m2

    4.000

    4

    Bắp

     

     

     

     

     

     

    - Bắp bo bo

     

     

     

    đ/m2

    4.000

     

    - Bắp nếp

     

     

     

    đ/m2

    7.000

    5

    Khoai mì

     

     

     

    đ/m2

    4.000

    6

    Khoai lang:

     

     

     

     

     

     

    - Khoai lang thường

     

     

     

    đ/m2

    7.500

     

    - Khoai lang Nhật

     

     

     

    đ/m2

    12.000

    7

    Khoai môn

     

     

     

    đ/m2

    7.000

    8

    Củ dong riềng

     

     

     

    đ/m2

    8.500

    9

    Lá dong

     

     

     

    đ/m2

    10.000

    10

    Đậu đen, đậu xanh

     

     

     

    đ/m2

    10.000

    11

    Đậu phụng, đậu tương

     

     

     

    đ/m2

    10.000

    12

    Mía:

     

     

     

     

     

    12.1

    Mía đường:

     

     

     

     

     

     

    - Dưới 6 tháng

     

     

     

    đ/m2

    7.000

     

    - Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

     

     

     

    đ/m2

    11.000

    12.2

    Mía không ép đường:

     

     

     

     

     

     

    - Dưới 6 tháng

     

     

     

    đ/m2

    8.500

     

    - Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

     

     

     

    đ/m2

    14.000

    13

    Su su, đậu ngự (kể cả giàn)

     

     

     

    đ/m2

    21.000

    14

    Rau các loại:

     

     

     

     

     

     

    - Sú

     

     

     

    đ/m2

    15.000

     

    - Súp lơ trắng

     

     

     

    đ/m2

    16.000

     

    - Súp lơ xanh

     

     

     

    đ/m2

    12.500

     

    - Đậu hòa lan

     

     

     

    đ/m2

    15.000

     

    - Khoai tây

     

     

     

    đ/m2

    16.000

     

    - Cà rốt

     

     

     

    đ/m2

    13.000

     

    - Cải thảo

     

     

     

    đ/m2

    14.000

     

    - Củ dền

     

     

     

    đ/m2

    10.000

     

    - Xà lách xoong

     

     

     

    đ/m2

    12.000

     

    - Xà lách, cô rôn

     

     

     

    đ/m2

    15.000

     

    - Bó xôi

     

     

     

    đ/m2

    12.000

     

    - Paro

     

     

     

    đ/m2

    21.000

     

    - Cây Atisô:

     

     

     

     

     

     

    + Mới trồng

     

     

     

    đ/m2

    37.000

     

    + Trên 6 tháng

     

     

     

    đ/m2

     52.500

     

    - Cải các loại, tần ô

     

     

     

    đ/m2

    8.000

     

    - Hành tây

     

     

     

    đ/m2

    19.000

     

    - Hành, ngò, rau thơm

     

     

     

    đ/m2

    16.000

     

    - Cây kim châm

     

     

     

    đ/m2

    16.000

     

    - Cần tây

     

     

     

    đ/m2

    18.000

     

    - Ớt cay

     

     

     

    đ/m2

    14.500

     

    - Ớt ngọt

     

     

     

    đ/m2

    18.000

     

    - Ớt ngọt trồng trong nhà kính

     

     

     

    đ/m2

    37.500

     

    - Cà pháo, cà tím và các loại cà khác

     

     

     

    đ/m2

    9.000

     

    - Su hào

     

     

     

    đ/m2

    9.000

     

    - Bí thường

     

     

     

    đ/m2

    8.500

     

    - Bí ngô Nhật

     

     

     

    đ/m2

    10.000

     

    - Rau má

     

     

     

    đ/m2

    10.000

     

    - Dưa leo, đậu leo (đậu cove), Đậu Nhật, Đậu đũa (cả giàn)

     

     

     

    đ/m2

    12.000

     

    - Cà chua

     

     

     

    đ/m2

    14.000

     

    - Ổ qua

     

     

     

    đ/m2

    12.000

     

    - Mùng tơi, ngót, muồng, dền

     

     

     

    đ/m2

    10.000

    15

    Dưa tây:

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/bụi

    34.000

     

    - Trên 6 tháng

     

     

     

    đ/bụi

    71.000

    16

    Sả

     

     

     

    đ/m2

    11.000

    17

    Dâu tây:

     

     

     

     

     

     

    - Trồng ngoài nhà kính

     

     

     

    đ/m2

    47.500

     

    - Trồng trong nhà kính

     

     

     

    đ/m2

    71.000

    18

    Cây Mâm xôi (Phúc Bồn tử)

     

     

     

    đ/m2

    240.000

    19

    Môn, bạc hà

     

     

     

    đ/m2

    10.000

    20

    Củ năng

     

     

     

    đ/m2

    16.000

    21

    Củ gừng

     

     

     

    đ/m2

    16.000

    22

    Các loại bông, hoa:

     

     

     

     

     

     22.1

    Hoa trồng trong nhà lưới, nhà kính:

     

     

     

     

     

     

    - Hoa hồng ghép

     

     

     

    đ/m2

    91.000

     

    - Huệ nhung

     

     

     

    đ/cây

    7.000

     

    - Hoa cúc

     

     

     

    đ/m2

    43.000

     

    - Hoa cẩm chướng

     

     

     

    đ/m2

    58.000

     

    - Hoa ngàn sao

     

     

     

    đ/m2

    78.000

     

    - Hoa lay ơn

     

     

     

    đ/m2

    71.000

     

    - Hoa lys

     

     

     

    đ/m2

    93.500

     

    - Hoa xesra

     

     

     

    đ/m2

    57.000

     

    - Hoa arum ngoại

     

     

     

    đ/m2

    61.500

     

    - Hoa đồng tiền

     

     

     

    đ/m2

    54.000

     

    - Hoa cát tường

     

     

     

    đ/m2

    112.000

     

    - Hoa mắt ngọc

     

     

     

    đ/m2

    45.000

     

    - Hoa sa lem

     

     

     

    đ/m2

    57.000

     

    - Hoa sao tím

     

     

     

    đ/m2

    57.000

     

    - Hoa cẩm tú cầu

     

     

     

    đ/m2

    38.000

     

    - Hoa aga băng

     

     

     

    đ/m2

    28.000

     

    - Hoa thiên điểu

     

     

     

    đ/m2

    42.500

     

    - Hoa cúc giống

     

     

     

    đ/m2

    65.500

     22.2

    Hoa trồng ngoài nhà lưới, nhà kính:

     

     

     

     

     

     

    - Hoa hồng ghép

     

     

     

     

     

     

    + Trồng riêng lẻ trong bồn, chậu

     

     

     

    đ/cây

    7.500

     

    + Trồng tập trung thành rò, luống

     

     

     

    đ/m2

    90.000

     

    - Huệ nhung

     

     

     

    đ/cây

    5.500

     

    - Hoa cúc

     

     

     

    đ/m2

    35.000

     

    - Hoa cúc nội

     

     

     

    đ/m2

    17.500

     

    - Hoa cẩm chướng

     

     

     

    đ/m2

    47.500

     

    - Hoa ngàn sao

     

     

     

    đ/m2

    64.000

     

    - Hoa lay ơn

     

     

     

    đ/m2

    40.000

     

    - Hoa lay ơn nội

     

     

     

    đ/m2

    40.000

     

    - Hoa lys

     

     

     

    đ/m2

    78.000

     

    - Hoa lys nội

     

     

     

    đ/m2

    32.000

     

    - Hoa xesra nội

     

     

     

    đ/m2

    20.000

     

    - Hoa xesra

     

     

     

    đ/m2

    40.000

     

    - Hoa arum ngoại

     

     

     

    đ/m2

    50.500

     

    - Hoa arum nội

     

     

     

    đ/m2

    28.000

     

    - Hoa đồng tiền ngoại

     

     

     

    đ/m2

    43.000

     

    - Hoa đồng tiền nội

     

     

     

    đ/m2

    21.500

     

    - Hoa cát tường

     

     

     

    đ/m2

    93.500

     

    - Hoa mắt ngọc

     

     

     

    đ/m2

    37.500

     

    - Hoa sa lem

     

     

     

    đ/m2

    47.500

     

    - Hoa sao tím

     

     

     

    đ/m2

    47.500

     

    - Hoa cẩm tú cầu

     

     

     

    đ/m2

    31.500

     

    - Hoa aga băng

     

     

     

    đ/m2

    23.000

     

    - Hoa thiên điểu

     

     

     

    đ/m2

    35.000

     

    - Hoa cúc giống

     

     

     

    đ/m2

    54.500

     

    - Hoa ly thơm giống nhập ngoại

     

     

     

    đ/m2

    319.000

     

    - Hoa ly thơm giống trong nước

     

     

     

    đ/m2

    162.500

     

    - Hoa ly thường giống nhập ngoại

     

     

     

    đ/m2

    162.500

     

    - Hoa ly thường giống trong nước

     

     

     

    đ/m2

    87.500

    II

    Cây lâu năm

     

     

     

     

     

    1

    Cà phê

     

     

     

     

     

    1.1

    Cà phê vối (Robusta) (mật độ 1.100 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

    0,50

     

    đ/cây

    45.000

     

    - Năm 2

     

    1,20

    0,50

    đ/cây

    74.000

     

    - Năm 3

     

    1,40

    1,00

    đ/cây

    109.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

    >1,80

    1,50

    đ/cây

    177.000

    1.2

    Cà phê Catimo (mật độ 5.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

    0,4-0,5

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Năm 2

     

    1,00

    0,50

    đ/cây

    30.000

     

    - Năm thứ 3 trở đi

     

    1,50

    1,20

    đ/cây

    64.000

    1.3

    Cà phê chè các loại (mật độ 2.800 cây/ ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

    0,4 -0,5

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Năm 2

     

    1,00

    0,50

    đ/cây

    30.000

     

    - Năm thứ 3 trở đi

     

    1,50

    1,20

    đ/cây

    64.000

    1.4

    Cà phê mít (Chari) (mật độ 830 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    0.4

    0.8

     

    đ/cây

    36.000

     

    - Năm 2

    0.8

    1.5

     

    đ/cây

    59.000

     

    - Năm 3

    1.8

    2.5

     

    đ/cây

    84.000

     

    - Năm 4

    3.5

    2.5-3

     

    đ/cây

    116.000

     

    - Năm thứ 5 trở đi

    >8-15

    3-3.5

     

    đ/cây

    188.000

    1.5

    Cà phê ghép cao sản (mật độ 1.100 cây)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    50.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    80.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    115.000

     

    - Năm 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    195.000

    2

    Cây Chè:

     

     

     

     

     

    2.1

    Chè cành (mật độ 9.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    9.800

     

    - Năm 2

     

     

    >0,40

    đ/cây

    27.200

     

    - Năm 3

     

     

    >0,60

    đ/cây

    28.500

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    52.200

    2.2

    Chè cành chất lượng cao (mật độ 15.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    11.200

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    18.200

     

    - Năm 3

     

     

    >0,40

    đ/cây

    25.600

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

    >0,60

    đ/cây

    34.400

    2.3

    Chè hạt (mật độ 12.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    7.800

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    11.900

     

    - Năm 3

     

     

    >0,40

    đ/cây

    16.100

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

    >0,60

    đ/cây

    20.500

    3

    Cây Dâu:

     

     

     

     

     

    3.1

    Cây Dâu thường (mật độ 32.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/m2

    6.500

     

    - Năm 2 trở đi

     

     

     

    đ/m2

    12.000

    3.2

    Cây Dâu lai (mật độ 22.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/m2

    7.000

     

    - Năm 2 trở đi

     

     

     

    đ/m2

    14.000

    3.3

    Cây Dâu tằm ăn trái

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1 đến năm 2

     

     

     

    đ/cây

    9.000

     

    - Năm 3 đến năm thứ 5

     

     

     

    đ/cây

    35.000

     

    - Năm 6 đến năm thứ 8

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm thứ 9 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    170.000

    4

    Cây Tiêu:

     

     

     

     

     

    4.1

    Trụ cây sống

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

    1,00

    đ/cây

    76.000

     

    - Năm 2

     

     

    1,50

    đ/cây

    105.000

     

    - Năm 3

     

     

    2,50

    đ/cây

    160.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

    3,00

    đ/cây

    225.000

    4.2

    Trụ gỗ

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

    1,00

    đ/cây

    96.000

     

    - Năm 2

     

     

    1,50

    đ/cây

    115.000

     

    - Năm 3

     

     

    2,50

    đ/cây

    175.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

    3,00

    đ/cây

    251.000

    4.3

    Trụ beton 20 x 20 cm

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

    1,00

    đ/cây

    136.000

     

    - Năm 2

     

     

    1,50

    đ/cây

    155.000

     

    - Năm 3

     

     

    2,50

    đ/cây

    225.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

    3,00

    đ/cây

    256.000

     4.4

    Trụ xây gạch Φ 50 - 80cm

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

    1,00

    đ/cây

    226.000

     

    - Năm 2

     

     

    1,50

    đ/cây

    245.000

     

    - Năm 3

     

     

    2,50

    đ/cây

    342.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

    3,00

    đ/cây

    373.000

    5

    Thanh long:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    14.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    43.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    85.000

     

    - Năm 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    128.000

    6

    Cây Sầu riêng:

     

     

     

     

     

    6.1

    Cây sầu riêng hạt:

     

     

     

     

     

     

    Thời kỳ XDCB:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    1,5

    1,00

    0,80

    đ/cây

    118.000

     

    - Năm 2

    3

    2,00

    1,50

    đ/cây

    185.000

     

    - Năm 3

    6

    3,00

    2,00

    đ/cây

    257.000

     

    - Năm 4

    12

    3,50

    2,50

    đ/cây

    334.000

     

    - Năm 5

    15

    4,00

    3,00

    đ/cây

    452.000

     

    - Năm 6

    19

    6,00

    3,50

    đ/cây

    588.000

     

    - Năm 7

    23

    7,00

    4,00

    đ/cây

    760.000

     

    - Năm 8

    26

    7,00

    4,50

    đ/cây

    998.000

     

    - Năm 9

    30

    8,00

    5,00

    đ/cây

    1.238.000

     

    - Năm 10

    34

    8,00

    5,00

    đ/cây

    1.454.000

     

    - Năm 11 trở di

    37

    >8,00

    6,00

    đ/cây

    2.032.000

    6.2

    Cây Sầu riêng ghép các loại

     

     

     

     

     

     

    * Thời kỳ XDCB:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,50

    1,00

    đ/cây

    163.000

     

    - Năm 2

    3

    2,50

    2,00

    đ/cây

    230.000

     

    - Năm 3

    15

    3,50

    2,50

    đ/cây

    302.000

     

    - Năm 4

    20

    3,80

    2,50

    đ/cây

    680.000

     

    - Năm 5

    22

    4,00

    3,00

    đ/cây

    1.062.000

     

    - Năm 6

    25

    6,00

    3,50

    đ/cây

    1.668.000

     

    - Năm 7

    28

    7,00

    4,00

    đ/cây

    2.050.000

     

    - Năm thứ 8 trở đi

    30

    7,00

    4,50

    đ/cây

    2.506.000

    6.3

    Cây Sầu riêng Dona

     

     

     

     

     

     

    * Thời kỳ XDCB:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,50

    1,00

    đ/cây

    166.000

     

    - Năm 2

    5

    2,50

    2,00

    đ/cây

    232.000

     

    - Năm 3

    8

    3,50

    2,50

    đ/cây

    381.000

     

    - Năm 4

    12

    3,80

    2,50

    đ/cây

    977.000

     

    - Năm 5

    18

    4,00

    3,00

    đ/cây

    1.580.000

     

    - Năm 6

    22

    6,00

    3,50

    đ/cây

    2.045.000

     

    - Năm 7

    25

    7,00

    4,00

    đ/cây

    2.527.000

     

    - Năm thứ 8 trở đi

    30

    7,00

    4,50

    đ/cây

    3.109.000

    7

    Cây Chôm chôm:

     

     

     

     

     

    7.1

    Chôm chôm thường

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,00

    1,00

    đ/cây

    89.000

     

    - Năm 2

    4

    1,50

    2,00

    đ/cây

    138.000

     

    - Năm 3

    5

    2,00

    3,00

    đ/cây

    191.000

     

    - Năm 4

    7

    2,50

    3,50

    đ/cây

    293.000

     

    - Năm 5

    8

    3,00

    4,00

    đ/cây

    395.000

     

    - Năm 6

    10

    3,50

    5,00

    đ/cây

    506.000

     

    - Năm 7

    12

    4,00

    5,00

    đ/cây

    599.000

     

    - Năm 8

    18

    4,50

    5,50

    đ/cây

    720.000

     

    - Năm 9

    20

    4,50

    6,00

    đ/cây

    841.000

     

    - Năm 10

    22

    4,00

    6,00

    đ/cây

    943.000

     

    - Năm 11 trở đi

    24

    >4,00

    6,00

    đ/cây

    1.006.000

    7.2

    Chôm chôm (Thái lan)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,00

    0,70

    đ/cây

    118.000

     

    - Năm 2

    3

    1,30

    0,90

    đ/cây

    192.000

     

    - Năm 3

    4

    1,50

    1,00

    đ/cây

    436.000

     

    - Năm 4

    12

     

     

    đ/cây

    761.000

     

    - Năm 5 trở đi

    18

     

     

    đ/cây

    805.000

    8

    Cây Điều:

     

     

     

     

     

    8.1

    Cây Điều hạt (mật độ 400 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,00

    0,80

    đ/cây

    32.000

     

    - Năm 2

    5

    1,50

    1,20

    đ/cây

    50.000

     

    - Năm 3

    8

    2,50

    2,00

    đ/cây

    86.000

     

    - Năm 4

    12

    3,00

    3,00

    đ/cây

    123.000

     

    - Năm 5

    18

    4,00

    3,50

    đ/cây

    157.000

     

    - Năm 6

    20

    4,5

    4

    đ/cây

    189.000

     

    - Năm 7

    21

    5,0

    4,5

    đ/cây

    219.000

     

    - Năm 8 trở đi

    >22

    >6

    >4

    đ/cây

    249.000

    8.2

    Cây Điều ghép (mật độ 200 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    0,80

    0,80

    đ/cây

    72.000

     

    - Năm 2

    5

    1,20

    1,20

    đ/cây

    108.000

     

    - Năm 3

    8

    1,50

    2,00

    đ/cây

    181.000

     

    - Năm 4

    10

    1,80

    2,50

    đ/cây

    254.000

     

    - Năm 5

    12

    2,20

    3,00

    đ/cây

    323.000

     

    - Năm 6

    15

    2,60

    3,50

    đ/cây

    387.000

     

    - Năm 7

    18

    3,20

    4,50

    đ/cây

    447.000

     

    - Năm 8

    21

    3,60

    6,00

    đ/cây

    506.000

     

    - Năm 9

    23

    4,00

    7,00

    đ/cây

    570.000

     

    - Năm 10

    >25

    4,50

    >8,00

    đ/cây

    630.000

     

    - Năm 11 trở đi

    >25

    >4,5

    >9

    đ/cây

    689.000

    9

    Cây Mít

     

     

     

     

     

    9.1

    Mít tố nữ

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    10

    2,50

    2,50

    đ/cây

    67.000

     

    - Năm 2

    12

    4,00

    4,00

    đ/cây

    104.000

     

    - Năm 3

    13

    4,20

    4,50

    đ/cây

    147.000

     

    - Năm 4

    15

    4,50

    5,00

    đ/cây

    190.000

     

    - Năm 5

    20

    5,00

    5,30

    đ/cây

    285.000

     

    - Năm 6

    22

    5,50

    5,80

    đ/cây

    381.000

     

    - Năm 7

    25

    6,00

    6,00

    đ/cây

    439.000

     

    - Năm 8

    >25

    6,00

    6,00

    đ/cây

    543.000

     

    - Năm 9

     

     

     

    đ/cây

    631.000

     

    - Năm 10

     

     

     

    đ/cây

    719.000

     

    - Năm 11 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    762.000

    9.2

    Mít thường

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

     62.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    98.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    142.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    260.000

     

    - Năm 5

     

     

     

    đ/cây

    328.000

     

    - Năm 6

     

     

     

    đ/cây

    363.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    450.000

    10

    Cây Xoài:

     

     

     

     

     

    10.1

    Cây Xoài ghép (giống ngoại)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    140.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    225.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    310.000

     

    - Năm 5

     

     

     

    đ/cây

    425.000

     

    - Năm 6

     

     

     

    đ/cây

    560.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    750.000

    10.2

    Cây Xoài (loại khác)

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    1,5

    1,00

    0,80

    đ/cây

    63.000

     

    - Năm 2

    3

    1,50

    1,50

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm 3

    15

    2,50

    2,00

    đ/cây

    140.000

     

    - Năm 4

    19

    3,50

    3,00

    đ/cây

    180.000

     

    - Năm 5

    23

    5,00

    3,50

    đ/cây

    255.000

     

    - Năm 6

    26

    5,00

    4,00

    đ/cây

    395.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

    >26

    >5

    >4,5

    đ/cây

    495.000

    11

    Cây Dừa:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    3

    1,50

     

    đ/cây

    55.000

     

    - Năm 2

    12

    2,50

     

    đ/cây

    85.000

     

    - Năm 3

    15

    3,00

     

    đ/cây

    110.000

     

    - Năm 4

    19

    4,00

     

    đ/cây

    155.000

     

    - Năm 5 - 10

    23

    5,00

     

    đ/cây

    225.000

     

    - Năm thứ 11 trở đi

    >26

    6,00

     

    đ/cây

    280.000

    12

    Cây Bơ:

     

     

     

     

     

    12.1

    Cây Bơ thường

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,50

    1,50

    đ/cây

    66.000

     

    - Năm 2

    12

    2,50

    2,00

    đ/cây

    114.000

     

    - Năm 3

    15

    3,00

    2,50

    đ/cây

    162.000

     

    - Năm 4

    19

    4,00

    3,00

    đ/cây

    210.000

     

    - Năm 5

    23

    5,00

    3,50

    đ/cây

    257.000

     

    - Năm 6

    26

    6,00

    4,00

    đ/cây

    425.000

     

    - Năm 7

    >26

    7,00

    4,50

    đ/cây

    585.000

     

    - Năm 8 đến năm 9

     

     

     

    đ/cây

    833.000

     

    - Năm thứ 10 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    1.080.000

    12.2

    Cây Bơ ghép

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    147.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    195.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    242.000

     

    - Năm 5

     

     

     

    đ/cây

    290.000

     

    - Năm 6

     

     

     

    đ/cây

    638.000

     

    - Năm 7

     

     

     

    đ/cây

    738.000

     

    - Năm 8

     

     

     

    đ/cây

    886.000

     

    - Năm thứ 9 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    1.733.000

    13

    Cây Vú sữa. Sabochê. Lêkima

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2 -3

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm 4- 6

     

     

     

    đ/cây

    280.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    425.000

    14

    Cây Mơ:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    35.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    70.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    130.000

     

    - Năm thứ 5 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    170.000

    15

    Cây Me:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    75.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    125.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    155.000

     

    - Năm thứ 5 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    210.000

    16

    Cây Đào má hồng:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    1

    1,00

    0,80

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2

    2.5

    1,50

    1,50

    đ/cây

    85.000

     

    - Năm 3

    5

    2,50

    2,50

    đ/cây

    125.000

     

    - Năm 4

    10

    3,50

    3,50

    đ/cây

    170.000

     

    - Năm thứ 5 trở đi

    >10

    >3,5

    >3,5

    đ/cây

    210.000

    17

    Cây Hồng ăn trái:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    1

    1,00

    0,80

    đ/cây

    51.000

     

    - Năm 2

    5

    1,50

    1,50

    đ/cây

    85.000

     

    - Năm 3

    8

    2,50

    2,00

    đ/cây

    127.000

     

    - Năm 4

    12

    3,00

    2,50

    đ/cây

    204.000

     

    - Năm 5

    15

    3,50

    3,00

    đ/cây

    340.000

     

    - Năm 6 - 8

    20

    4,50

    3,50

    đ/cây

    566.000

     

    - Năm 8 - 10

    25

    5,50

    4,50

    đ/cây

    850.000

     

    - Năm 11 - 19

    >25

    6,00

    5,50

    đ/cây

    1.360.000

     

    - Năm thứ 20 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    1.020.000

    18

    Bưởi

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    84.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    111.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    142.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    191.000

     

    - Năm 5 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    240.000

    19

    Cam, Quýt:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    60.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    80.000

     

    - Năm 3 - 4

     

     

     

    đ/cây

    120.000

     

    - Năm thứ 5

     

     

     

    đ/cây

    144.000

     

    - Năm thứ 6

     

     

     

    đ/cây

    185.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    218.000

    20

    Chanh:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    41.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    50.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    70.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    95.000

     

    - Năm 5

     

     

     

    đ/cây

    125.000

     

    - Năm 6

     

     

     

    đ/cây

    155.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    185.000

    21

    Cóc. Mận:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm 3 - 4

     

     

     

    đ/cây

    140.000

     

    - Năm thứ 5 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    210.000

    22

    Cây Mận Tam hoa

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

     

    40.000

     

    - Năm 2

     

     

     

     

    63.000

     

    - Năm 3

     

     

     

     

    140.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

     

    280.000

    23

    Ca cao:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2

    1,00

    0,80

    đ/cây

    39.000

     

    - Năm 2

    5

    1,50

    1,20

    đ/cây

    62.000

     

    - Năm 3

    8

    2,00

    1,50

    đ/cây

    87.000

     

    - Năm thứ 4

    12

    2,50

    2,00

    đ/cây

    117.000

     

    - Năm thứ 5

    14

    3,00

    3,50

    đ/cây

    150.000

     

    - Năm thứ 6

    16

    3,50

    4,00

    đ/cây

    183.000

     

    - Năm thứ 7

    18

    4,00

    4,50

    đ/cây

    220.000

     

    - Năm thứ 8

    20

    4,50

    5,00

    đ/cây

    260.000

     

    - Năm thứ 9

    >22

    >5,00

    >5,50

    đ/cây

    300.000

     

    - Năm thứ 10

     

     

     

    đ/cây

    350.000

     

    - Năm thứ 11 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    380.000

    24

    Nhãn:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    1.5

    1,00

    0,80

    đ/cây

    50.000

     

    - Năm 2

    3

    1,50

    1,50

    đ/cây

    63.000

     

    - Năm 3

    7

    2,00

    2,00

    đ/cây

    93.000

     

    - Năm 4

    10

    2,50

    2,50

    đ/cây

    140.000

     

    - Năm 5 - 7

    20

    3,50

    3,50

    đ/cây

     395.000

     

    - Năm thứ 8 trở đi

    >25

    >4,00

    >4,00

    đ/cây

    700.000

    25

    Cây Cau:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2 - 5

     

     

     

    đ/cây

    110.000

     

    - Cây đang thu hoạch

     

     

     

    đ/cây

    210.000

    26

    Cây ổi. Táo. Cari:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    63.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    140.000

    27

    Chuối thời kỳ trổ:

     

     

     

     

     

    27.1

    Trồng đơn lẻ

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/cây

    25.000

     

    - Cây đến tuổi trưởng thành (2 - 3cây/bụi)

     

     

     

    đ/bụi

    150.000

     

    - Cây đến tuổi trưởng thành (4 - 5cây/bụi)

     

     

     

    đ/bụi

    240.000

    27.2

    Trồng tập trung trên diện tích lớn

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/m2

    4.000

     

    - Cây đến tuổi trưởng thành (2 - 3cây/bụi)

     

     

     

    đ/m2

    15.000

     

    - Cây đến tuổi trưởng thành (4 - 5cây/bụi)

     

     

     

    đ/m2

    24.000

    28

    Đu đủ:

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/cây

    14.000

     

    - Cây đến tuổi trưởng thành

     

     

     

    đ/cây

    70.000

    29

    Mãng cầu:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    77.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    116.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    178.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    246.000

     

    - Năm thứ 5 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    344.000

    30

    Măng cụt:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

    2-3

    0.5

     

    đ/cây

    100.000

     

    - Năm 2

    4

    1

     

    đ/cây

    145.000

     

    - Năm 3

    5

    1.5-2

     

    đ/cây

    198.000

     

    - Năm 4

    6

    2.5

     

    đ/cây

    254.000

     

    - Năm 5

    8

    2.8

     

    đ/cây

    360.000

     

    - Năm 6

    10

    3.5

     

    đ/cây

    446.000

     

    - Năm 7

    12

    4.0

     

    đ/cây

    623.000

     

    - Năm 8

    14

    5.0

     

    đ/cây

    882.000

     

    - Năm 9

    16

    5-6

     

    đ/cây

    1.207.000

     

    - Năm 10

    20

    6-8

     

    đ/cây

    1.533.000

     

    - Năm 11 trở đi

    25-35

    10-25

     

    đ/cây

    1.859.000

    31

    Bom. Lê:

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    14.000

     

    - Năm 2 - 3

     

     

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Năm 4 - 6

     

     

     

    đ/cây

    63.000

     

    - Năm thứ 7 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    85.000

    32

    Cây Nhót

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    70.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    110.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    170.000

    33

    Cây Chùm ruột

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    42.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    85.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    127.000

    34

    Cây Sơ ri

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    35.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    53.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    75.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    105.000

     

    - Năm thứ 5 - 7

     

     

     

    đ/cây

    318.000

     

    - Năm thứ 8 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    637.000

    35

    Cây Khế

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    55.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    90.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    140.000

    36

    Cây Vải

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    35.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    56.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/cây

    78.000

     

    - Năm 4

     

     

     

    đ/cây

    105.000

     

    - Năm thứ 5 - 7

     

     

     

    đ/cây

    318.000

     

    - Năm thứ 8 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    637.000

    37

    Dứa (thơm):

     

     

     

     

     

    37.1

    Dứa Cayen (mật độ 38.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Dưới 6 tháng

     

     

     

    đ/m2

    10.000

     

    - Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

     

     

     

    đ/m2

    20.000

    37.2

    Loại Dứa khác (mật độ 26.000 cây/ha)

     

     

     

     

     

     

    - Dưới 6 tháng

     

     

     

    đ/m2

    7.000

     

    - Trên 6 tháng và sắp thu hoạch

     

     

     

    đ/m2

    12.000

    38

    Mác mác (kể cả giàn):

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/m2

    13.000

     

    - Trên 6 tháng

     

     

     

    đ/m2

    20.000

    39

    Diệp hạ châu

     

     

     

    đ/m2

    10.000

    40

    Cây trồng phân tán:

     

     

     

     

     

    40.1

    Trứng cá

     

     

     

     

     

     

    - Đường kính: < 5 cm

     

     

     

    đ/cây

    10.000

     

    - Đường kính: từ 5 đến < 10 cm

     

     

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Đường kính: từ 10 đến < 15 cm

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Đường kính: từ 15 đến < 20 cm

     

     

     

    đ/cây

    70.000

     

    - Đường kính: > = 20 cm

     

     

     

    đ/cây

    105.000

    40.2

    Bạch đàn:

     

     

     

     

     

     

    - Đường kính: < 5 cm

     

     

     

    đ/cây

    14.000

     

    - Đường kính: từ 5 đến < 10 cm

     

     

     

    đ/cây

    28.000

     

    - Đường kính: từ 10 đến < 15 cm

     

     

     

    đ/cây

    40.000

     

    - Đường kính: từ 15 đến < 20 cm

     

     

     

    đ/cây

    85.000

     

    - Đường kính: > = 20 cm

     

     

     

    đ/cây

    127.000

    40.3

    Quế

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/cây

    21.000

     

    - Năm 2 - 5

     

     

     

    đ/cây

    55.000

     

    - Năm thứ 6 trở đi

     

     

     

    đ/cây

    210.000

    40.4

    Cây Tre. Lồ ô:

     

     

     

     

     

     

    - Cây non chưa sử dụng được

     

     

     

    đ/cây

    8.000

     

    - Cây lớn sử dụng được

     

     

     

    đ/cây

    25.000

    40.5

    Cây Tre mạnh tông

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/bụi

    55.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/bụi

    100.000

     

    - Năm 3

     

     

     

    đ/bụi

    125.000

     

    - Năm thứ 4 trở đi

     

     

     

    đ/bụi

    210.000

    40.6

    Cây Huỷnh

     

     

     

     

     

     

    - Mới trồng

     

     

     

    đ/cây

    14.000

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    20.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây

    28.000

     

    - Trồng. Nuôi dưỡng. Bảo vệ đến 5 năm

     

     

     

    đ/cây

    63.000

     

    - Trồng. Nuôi dưỡng. Bảo vệ từ 6 - 10 năm

     

     

     

    đ/cây

    85.000

     

    - Trồng. Nuôi dưỡng. Bảo vệ từ 11 - 15 năm

     

     

     

    đ/cây

    99.000

     

    - Trồng. N/dưỡng. B/vệ từ 16 - 20 năm

     

     

     

    đ/cây

    140.000

    40.7

    Cây Phượng. Cây Bàng

     

     

     

     

     

     

    - Năm 1

     

     

     

    đ/cây

    11.000

     

    - Năm 2

     

     

     

    đ/cây