Quyết định 14/2016/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất 2016 tỉnh Sóc Trăng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc TrăngSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:14/2016/QĐ-UBNDNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Hiểu
    Ngày ban hành:16/06/2016Hết hiệu lực: 01/02/2018
    Áp dụng: 26/06/2016Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH SÓC TRĂNG
    -------

    Số: 14/2016/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    c Trăng, ngày 16 tháng 06 năm 2016

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

    --------------------------

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

    Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tin thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp đnh giá đất; xây dựng, điu chnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác đnh giá đất;

    Theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định này Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đt (gọi tt là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP) và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mt nước (gọi tắt là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).

    2. Đối tượng áp dụng

    a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên) đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Vit Nam đnh cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    b) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, thuế, tài chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

    1. Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng

    a) Đối với đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hsố là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp

    - Các thửa đất thuộc vị trí 2, 3, 4 tại các Điểm b, c và d Khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gọi tắt là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND): Hệ số là 1,2.

    - Các vị trí còn lại tại Khoản 1 Phụ lục 5 (trừ vị trí 2, 3, 4) ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND: Hệ số là 1,0.

    2. Trên địa bàn thị xã Ngã Năm

    a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

    3. Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu

    a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp

    - Đất tại 04 phường

    + Các thửa đất có cạnh tiếp giáp với các đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lô, lộ nhựa, có chiều sâu thâm hậu 50 mét tính từ mép đường; đất nông nghiệp trong khu dân cư đô thị: Hệ số là 1,2.

    + Các thửa đất tại các vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

    - Đất tại các xã: Hệ số là 1,0.

    4. Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên

    a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn

    - Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.

    - Đất ở nông thôn

    + Tại xã Thạnh Phú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Cần Đước đến giáp Đường tnh 940 mới: Hệ số là 1,2.

    + Xã Thạnh Qui: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết nhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.

    - Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm, khu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đt nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

    5. Trên địa bàn huyện M

    a) Đi với đất đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định trong Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

    6. Trên địa bàn huyện Kế Sách

    a) Đối với đất ở đô thị và đất nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đi với các khu vực, vị trí và các loại đt nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

    7. Trên địa bàn huyện Thạnh Trị

    a) Đối với đất ở đô thị và đất nông thôn: Hệ số được quy định tại Phlục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hsố là 1,0.

    8. Trên địa bàn huyện Long Phú

    a) Đối với đất đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số 1,0.

    9. Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung

    a) Đối với đất ở đô thị và đất nông thôn

    - Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là 1,2.

    - Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số được quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực, vị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ số là 1,0.

    10. Huyện Châu Thành

    a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đất nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

    11. Huyện Trần Đ

    a) Đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số là 1,0.

    b) Đối với đt nông nghiệp: Hệ số là 1,0.

    12. Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (trừ đất đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với hệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này và Quy định tại Khon 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.

    Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

    1. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp S Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn trin khai thực hiện Quyết định này khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan.

    2. Cục Thuế tnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hệ số quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước đxác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định.

    3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung liên quan đến việc xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này và các quy định của Nhà nước.

    b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, t cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

    Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

    1. Các trường hợp được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tnh về việc Quy định hệ số điều chnh giá đất đxác định giá đất cụ thtính thu tiền thuê đất trên địa bàn tnh Sóc Trăng năm 2015 và Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tnh về việc Quy định hệ số điều chnh giá đất đxác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015, nhưng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo Quyết định này.

    2. Các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyn mục đích sử dụng đất trước ngày Luật Đt đai năm 2013 có hiệu lực thi hành mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đt trong bng giá đất do Ủy ban nhân dân tnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính) dưới 20 tđồng; các trường hợp được áp dụng hệ số điều chnh giá đất theo quy định tại Đim a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định hoặc chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ thể thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức như sau:

    a) Lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định tại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Trường hợp này, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp các đơn vị liên quan căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    b) Không lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định tại Quyết định này để xác định giá đt cụ thtính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Trường hợp này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xác định giá đất cụ thể và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.

    2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

    3. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tnh về việc Quy định hệ sđiều chnh giá đất để xác định giá đt cụ thể tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015 và Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015.

    4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mc, đnghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết.

    Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 6;
    - VP.Chính phủ;
    - B
    TC, B TN&MT;
    - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
    - TT.TU, TT.HĐND t
    nh;
    - Thành viên UBND t
    nh;
    -
    UBMTTQ, các Đoàn thể tnh;
    - Cục Thuế t
    nh;
    - Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;
    - Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;

    - Báo ST, Đài PTTH tỉnh;
    - Cổng TTĐT tnh, Công báo tnh;
    - Hộp thư điện tử: Phongkiemtravanban2012@gmail.com;
    - Lưu: HC, KT, TH, VX, XD, NC.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Lê Văn Hiểu

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới