hieuluat

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Bảng giá các loại đất tỉnh Bình Phước từ năm 2015 đến năm 2019

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 32/2014/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Trăm
    Ngày ban hành: 19/12/2014 Hết hiệu lực: 27/09/2015
    Áp dụng: 01/01/2015 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH BÌNH PHƯỚC

    ____________

    Số: 32/2014/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

    Đồng Xoài, ngày 19 tháng 12 năm 2014

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019

    _______________

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

    Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về Khung giá đất;

    Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

    Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

    Căn cứ Công văn số 469/HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 708/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2014,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014.

    Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - TTTU, TT.HĐND tỉnh;
    - UBMTTQVN tỉnh;
    - CT, PCT;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - Như Điều 3;
    - LĐVP, các phòng;
    - Trung tâm Tin học - Công báo;
    - Lưu: VT.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    CHỦ TỊCH




    Nguyễn Văn Trăm

     

     

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH BÌNH PHƯỚC

    ____________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

     

     

    QUY ĐỊNH

    BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2019
    (Kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh)

    ________________

    Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Quy định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm 2015 đến năm 2019.

    2. Bảng giá các loại đất theo quy định này làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

    a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

    b) Tính thuế sử dụng đất;

    c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

    e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

    2. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

    3. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá.

    4. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    5. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định.

    6. Vị trí đất được tính là khoảng cách theo đường vuông góc từ mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ của trục đường giao thông đến thửa đất.

    Điều 3. Phân vùng đất tại nông thôn

    Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng: Trung du và miền núi. Trong đó:

    Xã trung du là xã có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

    Xã miền núi là xã có địa hình cao hơn trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.

    Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh quy định cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

    Điều 4. Xác định giá, khu vực và vị trí đất nông nghiệp

    1. Phân loại khu vực đất:

    Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn, cụ thể như sau:

    a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý, các trục đường giao thông liên xã; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng.

    b) Khu vực 2: Bao gồm đất nông nghiệp tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn (ngoài các khu phố). Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2.

    c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

    2. Xác định vị trí đất:

    a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 m.

    b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m, đơn giá đất được tính bằng 80% mức giá vị trí 1.

    c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m, đơn giá đất được tính bằng 70% mức giá vị trí 1.

    d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 500 m đến 1.000 m, đơn giá đất được tính bằng 60% mức giá vị trí 1.

    đ) Vị trí 5: Cách mép HLBVĐB từ trên 1.000 m, đơn giá đất được tính bằng 50% mức giá vị trí 1:

    3. Xác định giá đất: Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đó được tính theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó

    a) Vị trí 1: Theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 80% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 70% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 60% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    đ) Vị trí 5: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    Ghi chú: Riêng đơn giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nuôi trồng thủy sản không phân biệt khu vực, vị trí quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Quy định này.

    Điều 5. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn

    1. Phân loại khu vực đất:

    Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

    Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau:

    a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã (không bao gồm các trục đường quy định ở Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

    b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thôn, liên ấp tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư.

    c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã.

    2. Xác định vị trí đất:

    a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).

    b) Vị trí 2: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m.

    c) Vị trí 3: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

    d) Vị trí 4: Cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m đến 300 m.

    đ) Vị trí 5: Cách mép HLBVĐB từ trên 300 m.

    3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó.

    a) Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 17 Quy định này. Trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

    b) Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    c) Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    d) Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    đ) Vị trí 5: Đơn giá đất được tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    Điều 6. Xác định giá, khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

    1. Phân loại khu vực đất:

    Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

    Phân loại khu vực đối với đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường liên xã, liên thôn có mức sinh lợi cao hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ.

    Chi tiết các trục đường và khu vực đất quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

    2. Xác định vị trí đất:

    a) Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa).

    b) Vị trí 2: Cách mép HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m.

    c) Vị trí 3: Cách mép HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m.

    d) Vị trí 4: Cách mép HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m.

    3. Xác định giá đất: Đất ở tại nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:

    a) Đối với các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long:

    - Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

    - Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    - Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    - Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    b) Đối với các huyện còn lại (không bao gồm huyện Chơn Thành):

    - Vị trí 1: Theo bảng giá đất quy định tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng khu vực.

    - Vị trí 2: Đơn giá đất được tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    - Vị trí 3: Đơn giá đất được tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    - Vị trí 4: Đơn giá đất được tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực.

    c) Huyện Chơn Thành:

    - Giá đất vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 18 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng vị trí 2 cùng khu vực.

    - Vị trí ngoài 360 m: Đối với khu vực 1 và khu vực 2 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 1 khu vực 3; đối với khu vực 3 ngoài phạm vi 360 m tính bằng đơn giá vị trí 4 khu vực 3.

    d) Quy định đối với giá đất vị trí ngoài 360 m (không bao gồm huyện Chơn Thành):

    - Vị trí đất từ trên 360 m xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này;

    - Đơn giá từng vị trí đất xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1; trường hợp đơn giá vị trí 1 đất ở nông thôn khu vực 1 cao hơn đơn giá vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ thì tính bằng vị trí 4 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ và lấy đơn giá đất vị trí 4 làm chuẩn để tính giá cho các vị trí đất tiếp theo đã xác định theo khoản 2, Điều 5 Quy định này.

    Điều 7. Xác định giá, loại đường phố và vị trí đất ở tại đô thị

    1. Loại đường phố:

    Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể như sau:

    a) Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất.

    b) Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

    c) Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.

    d) Đường phố loại 4: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ: Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 3.

    Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau.

    Chi tiết các đường phố quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.

    2. Xác định vị trí đất:

    Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

    a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m.

    b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí 1.

    c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí 2, cách mép HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí 2.

    d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 3, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí 3 và cách mép HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m.

    3. Xác định giá đất: Đất ở tại đô thị nằm trên nhiều vị trí thì giá đất xác định theo từng phân đoạn vị trí của thửa đất đó. Cụ thể:

    a) Vị trí 1, 2, 3, 4: Quy định cụ thể tại Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất được tính bằng 65% đơn giá vị trí 1 cùng loại đường phố (Nếu sau khi tính toán, đơn giá đất nhỏ hơn vị trí 2 thì tính bằng vị trí 2).

    b) Các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí 4, cách mép HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất ở được xác định bằng 70% đơn giá đất vị trí 4 cùng loại đường phố. Quy định tại điểm này không áp dụng cho thị xã Bình Long.

    Điều 8. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều loại đường phố, nhiều khu vực khác nhau

    1. Thửa đất có 02 mặt tiền trở lên (tiếp giáp với 02 trục đường khác nhau trở lên) thì giá trị của thửa đất xác định theo cách mà tổng giá trị của thửa đất là lớn nhất.

    2. Thửa đất tiếp giáp hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường thì giá của thửa đất đó xác định theo từng phân đoạn khu vực, đường phố tương ứng.

    Ghi chú: Điểm chuyển tiếp giá là điểm mà tại đó phân chia trục đường theo đường vuông góc thành 02 đoạn có khu vực, đường phố khác nhau (điểm chuyển tiếp giá có thể là trụ điện, cột km...)

    3. Cách xác định quy định tại Khoản 1, Khoản 2, điều này chỉ áp dụng cho các loại đất bao gồm: Đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác.

    Điều 9. Giá đất khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận

    1. Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:

    a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 1.000 m;

    b) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối đa 500 m;

    c) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh.

    2. Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên, giá đất tại tỉnh Bình Phước thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Bình Phước được xác định như sau:

    - Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao hơn.

    - Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương.

    Điều 10. Xác định đơn giá 01 m2 đất

    1. Đơn giá 01 m2 đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Quy định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất trồng cây lâu năm.

    2. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá đất tương ứng được quy định tại Điều 17 Quy định này (không áp dụng cho huyện Chơn Thành).

    3. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng 1,2 lần đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng loại đường phố, cùng vị trí.

    4. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ; đất ở khu vực đô thị được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng được quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy định này và nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

    5. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,6.

    6. Đơn giá 01 m2 đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở lin kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí và nhân với hệ số 0,5.

    7. Đơn giá 01 m2 thương mại, dịch vụ được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng đường phố, cùng vị trí nhân với hệ số 0,8.

    8. Đối với đất phi nông nghiệp: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Trong trường hợp này chỉ tính từ 02 đường trở lên trong những đường giao thông sau: Đường liên xã; đường do huyện, tỉnh, Trung ương quản lý; đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt.

    9. Giá đất tại các khu dân cư, khu đô thị được xây dựng theo dự án đầu tư mà giá đất tại khu dân cư, khu đô thị đó cao hơn giá đất cùng khu vực theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này thì được xác định bằng giá đất trúng đấu giá, nhận chuyển nhượng tại khu dân cư, khu đô thị đó.

    10. Đơn giá đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ và đất phi nông nghiệp khác quy định tại điều này tính cho 50 năm.

    Điều 11. Điều chỉnh bảng giá đất

    1. UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá đất trong các trường hợp sau:

    a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

    b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

    c) Trong kỳ ban hành bảng giá đất, cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b khoản này.

    2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:

    a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất;

    b) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả vị trí đất.

    3. Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

    4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành bảng giá đất điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thị xã. UBND tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

     

    Chương 2. ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

     

    Điều 12. Đơn giá đất trồng cây hàng năm

    Số TT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    I

    Thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

    50

     

     

     

     

     

    2

    Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

    38

    30

    24

     

     

     

    II

    Thị xã Bình Long

     

    1

    Phường An Lộc

    30

     

     

     

     

     

    2

    Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến

    27

     

     

     

     

     

    3

    Xã Thanh Lương

     

     

     

    23,5

    22

    20

    4

    Xã Thanh Phú

     

     

     

    22

    21

    20

    III

    Thị xã Phước Long

     

    1

    Phường: Long Thủy, Long Phước

    26

     

     

     

     

     

    2

    Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

     

     

     

    26

     

     

    3

    Xã: Long Giang, Phước Tín

     

     

     

    24

    20

     

    IV

    Huyện Chơn Thành

     

    1

    Thị trấn Chơn Thành

    45

    40

    30

     

     

     

    2

    Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

    35

    30

    26

     

     

     

    3

    Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

    30

    28

    25

     

     

     

    4

    Xã Quang Minh

    28

    26

    24

     

     

     

    V

    Huyện Hớn Quản

     

    1

    Xã Tân Khai

    34

    30

    27

     

     

     

    2

    Xã Minh Tâm

    29

    27

    25

     

     

     

    3

    Xã: Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Tân Quan, Thanh Bình

    27

    25

    24

     

     

     

    4

    Xã An Phú

     

     

     

    27

    25

    23

    5

    Xã: Tân Lợi, Phước An

     

     

     

    26

    24

    22

    6

    Xã Tân Hưng

     

     

     

    25

    23

    21

    7

    Xã: An Khương, Thanh An

     

     

     

    24

    22

    20

    VI

    Huyện Đồng Phú

     

    1

    Thị trấn Tân Phú

    32

    27

    25

     

     

     

    2

    Xã: Tân Tiến, Tân Lập

    31

    26

    24

     

     

     

    3

    Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

     

     

     

    31

    26

    22

    4

    Xã: Tân Hưng, Tân Lợi

    30

    25

    24

     

     

     

    5

    Xã Tân Phước

     

     

     

    30

    25

    21

    6

    Xã Tân Hòa

    27

    25

    24

     

     

     

    7

    Xã Đng Tâm

     

     

     

    27

    25

    20

    VII

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Thị trấn Đức Phong

     

     

     

    27

    25

    23

    2

    Xã: Thống Nhất, Minh Hưng, Đức Liễu

     

     

     

    26

    24

    22

    3

    Xã: Đoàn Kết, Bom Bo, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình

     

     

     

    25

    23

    21

    4

    Xã: Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà, Đồng Nai, Phước Sơn

     

     

     

    24

    22

    20

    VIII

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Thị trn Lộc Ninh

    32

    28

    26

     

     

     

    2

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    28

    26

    25

     

     

     

    3

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

     

     

     

    26

    23

    20

    4

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    26

    25

    24

     

     

     

    5

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

     

     

    26

    23

    20

    IX

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Thị trấn Thanh Bình

     

     

     

    32,5

    26,5

     

    2

    Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện

     

     

     

    26

    23

    20

    X

    Huyện Bù Gia Mập

     

    1

    Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

     

     

     

    24

    22,5

    21

    2

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

     

     

     

    22

    21

    20

    Điều 13. Đơn giá đất trồng cây lâu năm

    Số TT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    I

    Thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

    55

     

     

     

     

     

    2

    Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

    42

    38

    30

     

     

     

    II

    Thị xã Bình Long

     

    1

    Phường An Lộc

    47

     

     

     

     

     

    2

    Phường: Phú Đức, Phú Thịnh, Hưng Chiến

    45

     

     

     

     

     

    3

    Xã Thanh Lương

     

     

     

    27,5

    24

    22

    4

    Xã Thanh Phú

     

     

     

    25

    23

    21

    III

    Thị xã Phước Long

     

    1

    Phường: Long Thủy, Long Phước

    60

     

     

     

     

     

    2

    Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

     

     

     

    60

     

     

    3

    Xã: Long Giang, Phước Tín

     

     

     

    45

    35

    25

    IV

    Huyện Chơn Thành

     

    1

    Thị trấn Chơn Thành

    55

    50

    45

     

     

     

    2

    Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

    50

    40

    35

     

     

     

    3

    Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

    45

    35

    30

     

     

     

    4

    Xã Quang Minh

    35

    30

    25

     

     

     

    V

    Huyện Hớn Qun

     

    1

    Xã Tân Khai

    42

    35

    30

     

     

     

    2

    Xã: Minh Tâm, Đồng Nơ

    35

    30

    27

     

     

     

    3

    Xã: Thanh Bình,  Minh Đức, Tân Hiệp

    32

    29

    27

     

     

     

    4

    Xã Tân Quan

    35

    30

    27

     

     

     

    5

    Xã An Phú

     

     

     

    32

    28

    25

    6

    Xã: Tân Lợi, Phước An

     

     

     

    30

    28

    25

    7

    Xã: Tân Hưng, An Khương, Thanh An

     

     

     

    29

    27

    25

    VI

    Huyện Đồng Phú

     

    1

    Thị trấn Tân Phú

    45

    36

    29

     

     

     

    2

    Xã: Tân Tiến, Tân Lập

    39

    29

    25

     

     

     

    3

    Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

     

     

     

    39

    29

    25

    4

    Xã: Tân Hưng, Tân Lợi

    36

    28

    25

     

     

     

    5

    Xã Tân Phước

     

     

     

    36

    28

    23

    6

    Xã Tân Hòa

    32

    25

    24

     

     

     

    7

    Xã Đồng Tâm

     

     

     

    32

    25

    22

    VII

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Thị trấn Đức Phong

     

     

     

    35

    29

    24

    2

    Xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Đức Liễu, Minh Hưng

     

     

     

    29

    27

    24

    3

    Xã: Bình Minh, Bom Bo, Thọ Sơn, Thống Nhất

     

     

     

    28

    26

    23

    4

    Xã: Phước Sơn, Đường 10, Đoàn Kết, Đăk Nhau

     

     

     

    27

    24

    22

    5

    Xã: Phú Sơn, Đồng Nai, Đăng Hà

     

     

     

    26

    24

    22

    VIII

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Thị trấn Lộc Ninh

    40

    35

    29

     

     

     

    2

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    29

    27

    26

     

     

     

    3

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    28

    26

    25

     

     

     

    4

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

     

     

     

    27

    24

    22

    5

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

     

     

    27

    24

    22

    IX

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Thị trấn Thanh Bình

     

     

     

    40

    35

     

    2

    Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện

     

     

     

    28

    25

    22

    X

    Huyện Bù Gia Mập

     

    1

    Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

     

     

     

    27

    24

    22

    2

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

     

     

     

    25

    22

    21

    Điều 14. Đơn giá đất rừng sản xuất

    STT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    I

    Thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

    16

     

    II

    Thị xã Phước Long

     

    1

    Xã: Long Giang, Phước Tín

     

    15

    III

    Huyện Hớn Quản

     

    1

    Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp

    18

     

    2

    Xã: Minh Đức, Minh Tâm

    17

     

    IV

    Huyện Đồng Phú

     

    1

    Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập

    21

     

    2

    Xã: Tân Phước, Đồng Tiến

     

    21

    3

    Xã Tân Hòa

    17

     

    4

    Xã Đồng Tâm

     

    17

    V

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

     

    13

    2

    Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

     

    10

    VI

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    18

     

    2

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thanh, Lộc Thịnh

     

    18

    3

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    17

     

    4

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

    17

    VII

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

     

    12

    VIII

    Huyện Bù Gia Mập

     

    1

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

     

    12

    Điều 15. Đơn giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

    STT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    I

    Huyện Hớn Quản

     

    1

    Xã: Đồng Nơ, Tân Hiệp

    18

     

    2

    Xã: Minh Đức, Minh Tâm

    17

     

    II

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

     

    13

    2

    Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

     

    10

    III

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    18

     

    2

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

    18

    3

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    17

     

    4

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thnh, Lộc Thnh

     

    17

    IV

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

     

    9

    V

    Huyện Bù Gia Mập

     

    1

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh

     

    12

    Điều 16. Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản

    STT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất (không phân biệt khu vực, vị trí) (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    I

    Thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Phường: Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Đồng

    15

     

    2

    Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

    13

     

    II

    Thị xã Bình Long

     

    1

    Phường: An Lộc, Phú Thịnh, Phú Đức, Hưng Chiến

    21,5

     

    2

    Xã: Thanh Lương

     

    16

    3

    Xã Thanh Phú

     

    15

    III

    Thị xã Phước Long

     

    1

    Phường: Long Thủy, Long Phước

    14

     

    2

    Phường: Phước Bình, Sơn Giang, Thác Mơ

     

    14

    3

    Xã: Long Giang, Phước Tín

     

    12

    IV

    Huyện Chơn Thành

     

    1

    Thị trấn Chơn Thành

    20

     

    2

    Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

    15

     

    3

    Xã: Minh Thng, Nha Bích, Minh Long

    12

     

    4

    Xã Quang Minh

    11

     

    V

    Huyện Hớn Quản

     

    1

    Xã Minh Tâm

    17

     

    2

    Xã Tân Quan

    15

     

    3

    Xã: Tân Khai, Đồng Nơ, Minh Đức, Tân Hiệp, Thanh Bình

    13

     

    4

    Xã: An Phú, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, An Khương, Thanh An

     

    11

    VI

    Huyện Đồng Phú

     

    1

    Thị trấn Tân Phú

    22

     

    2

    Xã: Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Lập, Tân Tiến

    18

     

    3

    Xã: Tân Phước, Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến

     

    18

    4

    Tân Hòa

    16

     

    5

    Xã Đồng Tâm

     

    16

    VII

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Thị trấn Đức Phong

     

    11

    2

    Xã: Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đồng Nai, Minh Hưng, Thọ Sơn, Bom Bo, Bình Minh, Đoàn Kết, Đường 10

     

    11

    3

    Xã: Đăng Hà, Phước Sơn, Đăk Nhau

     

    10

    VIII

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    15

     

    2

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

    15

    3

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    13

     

    4

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

     

    13

    IX

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Thị trấn Thanh Bình

     

    13

    2

    Xã: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Thanh Hòa

     

    10

    X

    Huyện Bù Gia Mập

     

    1

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

     

    9

    2

    Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

     

    11

    Điều 17. Đơn giá đất ở khu vực nông thôn

    STT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    I

    Thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

    160

    140

    120

     

     

     

    II

    Thị xã Bình Long

     

    1

    Xã Thanh Lương

     

     

     

    156

    120

    96

    2

    Xã Thanh Phú

     

     

     

    130

    100

    89

    III

    Thị xã Phước Long

     

    1

    Xã: Long Giang, Phước Tín

     

     

     

    130

    100

    90

    IV

    Huyện Hớn Quản

     

    1

    Xã Tân Khai

    290

    200

    170

     

     

     

    2

    Xã: Tân Quan, Thanh Bình, Đồng Nơ, Minh Tâm

    160

    130

    120

     

     

     

    3

    Xã: Minh Đức, Tân Hiệp

    160

    130

    115

     

     

     

    4

    Xã An Phú

     

     

     

    170

    130

    100

    5

    Xã Tân Lợi

     

     

     

    160

    130

    100

    6

    Xã Phước An

     

     

     

    150

    120

    100

    7

    Xã Tân Hưng

     

     

     

    140

    110

    100

    8

    Xã: An Khương, Thanh An

     

     

     

    130

    100

    90

    V

    Huyện Đồng Phú

     

    1

    Xã: Tân Tiến, Tân Lập, Tân Hưng

    150

    130

    115

     

     

     

    2

    Xã: Thuận Phú, Thuận Lợi, Đồng Tiến, Tân Phước

     

     

     

    150

    130

    115

    3

    Xã Tân Lợi

    140

    120

    111

     

     

     

    4

    Xã Tân Hòa

    130

    120

    111

     

     

     

    5

    Xã Đồng Tâm

     

     

     

    110

    95

    89

    VI

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Xã Đức Liễu, Minh Hưng

     

     

     

    130

    115

    100

    2

    Xã Bom Bo

     

     

     

    125

    110

    95

    3

    Xã: Đoàn Kết, Nghĩa Bình, Bình Minh, Thọ Sơn, Nghĩa Trung, Thống Nhất

     

     

     

    120

    110

    100

    4

    Xã Đường 10, Đăk Nhau, Phú Sơn, Đồng Nai, Phước Sơn, Đăng Hà

     

     

     

    110

    100

    90

    VII

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    130

    120

    111

     

     

     

    2

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

     

     

     

    105

    95

    89

    3

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    130

    120

    111

     

     

     

    4

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

     

     

    100

    95

    89

    VIII

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Xã: Tân Thành, Thanh Hòa, Tân Tiến, Thiện Hưng

     

     

     

    140

    120

    100

    2

    Xã: Hưng Phước, Phước Thiện

     

     

     

    130

    110

    90

    IX

    Huyện Bù Gia Mập

     

     

     

     

     

     

    1

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

     

     

     

    100

    95

    89

    2

    Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

     

     

     

    105

    100

    92

    Điều 18. Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ

    Số TT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất vị trí 1 (1.000 đồng/m2)

    Xã trung du

    Xã miền núi

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    I

    Thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Xã: Tiến Hưng, Tiến Thành, Tân Thành

    1.200

    700

    450

     

     

     

    II

    Thị xã Bình Long

     

     

     

     

     

     

    1

    Xã Thanh Lương

     

     

     

    1.080

    720

    540

    2

    Xã Thanh Phú

     

     

     

    900

    600

     

    III

    Thị xã Phước Long

     

     

     

     

     

     

    1

    Xã: Long Giang, Phước Tín

     

     

     

    800

    600

    350

    IV

    Huyện Chơn Thành

     

    1

    Xã: Minh Hưng, Minh Lập, Thành Tâm, Minh Thành

     

     

     

     

     

     

     

    - Vị trí 1

    1.250

    500

    170

     

     

     

     

    - Vị trí 2

    650

    300

    130

     

     

     

     

    - Vị trí 3

    500

    250

    110

     

     

     

     

    - Vị trí 4

    450

    200

    90

     

     

     

    2

    Xã: Minh Thắng, Nha Bích, Minh Long

     

     

     

     

     

     

     

    - Vị trí 1

    1.200

    450

    160

     

     

     

     

    - Vị trí 2

    600

    250

    120

     

     

     

     

    - Vị trí 3

    480

    200

    100

     

     

     

     

    - V trí 4

    420

    180

    70

     

     

     

    3

    Xã Quang Minh

     

     

     

     

     

     

     

    - Vị trí 1

     

     

    120

     

     

     

     

    - V trí 2

     

     

    90

     

     

     

     

    - Vị trí 3

     

     

    70

     

     

     

     

    - Vị trí 4

     

     

    50

     

     

     

    V

    Huyện Hớn Quản

     

    1

    Xã Tân Khai

    1.200

    1.000

    630

     

     

     

    2

    Xã Thanh Bình

    820

    660

    350

     

     

     

    3

    Xã Minh Tâm

     

    630

    450

     

     

     

    4

    Xã Tân Hiệp

    350

    250

    220

     

     

     

    5

    Xã: Tân Quan, Đồng Nơ

    330

    270

    220

     

     

     

    6

    Xã Tân Lợi

     

     

     

    750

    610

    400

    7

    Xã Tân Hưng

     

     

     

    700

    550

    400

    8

    Xã Thanh An

     

     

     

    700

    500

    390

    9

    Xã An Khương

     

     

     

     

    500

    380

    10

    Xã An Phú

     

     

     

     

     

    400

    11

    Xã Phước An

     

     

     

     

     

    350

    VI

    Huyện Đồng Phú

     

    1

    Xã Tân Tiến

    1.080

    685

     

     

     

     

    2

    Xã Tân Lập

    1.080

    685

    530

     

     

     

    3

    Xã Tân Hưng

     

     

    530

     

     

     

    4

    Xã Thuận Phú

     

     

     

    1.080

    685

    530

    5

    Xã Thuận Lợi

     

     

     

     

    685

     

    6

    Xã Đng Tiến

     

     

     

    1.080

    685

    530

    7

    Xã Tân Phước

     

     

     

     

    685

    530

    8

    Xã Tân Li

     

     

    530

     

     

     

    9

    Xã Tân Hòa

     

     

    435

     

     

     

    10

    Xã Đng Tâm

     

     

     

     

    640

    435

    VII

    Huyện Bù Đăng

     

    1

    Xã Nghĩa Trung

     

     

     

    760

    580

    430

    2

    Xã Đức Liu

     

     

     

    730

    530

    380

    3

    Xã Minh Hưng

     

     

     

    690

    520

    360

    4

    Xã Bom Bo

     

     

     

    700

    530

    380

    5

    Xã Thọ Sơn

     

     

     

     

    600

    400

    6

    Xã Phú Sơn

     

     

     

     

    560

    350

    7

    Xã Đoàn Kết

     

     

     

     

    540

    380

    8

    Xã Thống Nhất

     

     

     

     

    510

    360

    9

    Xã Bình Minh

     

     

     

     

    500

    350

    10

    Xã Đồng Nai

     

     

     

     

    500

    350

    11

    Xã Đường 10

     

     

     

     

    380

    280

    12

    Xã Phước Sơn

     

     

     

     

    350

    250

    13

    Xã Đăng Hà

     

     

     

     

    350

    250

    14

    Xã Đăk Nhau

     

     

     

     

    350

    250

    15

    Xã Nghĩa Bình

     

     

     

     

     

    395

    VIII

    Huyện Lộc Ninh

     

    1

    Xã: Lộc Thái, Lộc Điền, Lộc Hưng

    755

    622

    415

     

     

     

    2

    Xã: Lộc Hiệp, Lộc Thành, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thịnh

     

     

     

    755

    622

    415

    3

    Xã: Lộc Thuận, Lộc Khánh

    730

    610

    400

     

     

     

    4

    Xã: Lộc Hòa, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Phú

     

     

     

    730

    610

    400

    IX

    Huyện Bù Đốp

     

    1

    Xã: Thanh Hòa, Tân Thành, Tân Tiến, Thiện Hưng

     

     

     

    900

    700

    450

    2

    Xã: Hưng Phước, Phước Thiện

     

     

     

     

    600

    400

    X

    Huyện Bù Gia Mập

     

    1

    Xã: Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Phú Nghĩa, Phú Văn, Đức Hạnh, Đa Kia, Phước Minh

     

     

     

    500

    450

    350

    2

    Xã: Phước Tân, Bình Sơn, Bình Thắng, Bình Tân, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Bù Nho, Long Tân, Phú Riêng, Phú Trung

     

     

     

    600

    500

    400

                Điều 19. Đất ở khu vực đô thị

    Số TT

    Tên đơn vị hành chính

    Loại đô thị

    Giá đất (1.000 đồng/m2)

    Vị trí 1

    Vị trí 2

    Vị trí 3

    Vị trí 4

    1

    Thị xã Đồng Xoài

    III

     

     

    Đường phố loại 1

    5.000

    1.200

    1.000

    550

     

    Đường phố loại 2

    2.000

    800

    550

    450

     

    Đường phố loại 3

    1.000

    600

    450

    400

     

    Đường phố loại 4

    580

    400

    330

    310

    2

    Thị xã Bình Long

    IV

     

     

    Đường phố loại 1

    4.500

    1.310

    800

    700

     

    Đường phố loại 2

    2.250

    1.000

    690

    630

     

    Đường phố loại 3

    1.200

    720

    640

    600

     

    Đường phố loại 4

    400

    350

    320

    300

    3

    Thị xã Phước Long

    IV

     

     

    Đường phố loại 1

    2.800

    1.600

    1.000

    750

     

    Đường phố loại 2

    1.900

    1.200

    750

    600

     

    Đường phố loại 3

    900

    720

    600

    550

     

    Đường phố loại 4

    700

    630

    520

    430

    4

    Huyện Chơn Thành (Thị trấn Chơn Thành)

     

     

    Đường phố loại 1

    V

    3.500

    1.200

    600

    400

     

    Đường phố loại 2

    1.900

    900

    450

    300

     

    Đường phố loại 3

    1600

    600

    400

    280

     

    Đường phố loại 4

    750

    400

    300

    260

    5

    Huyện Đồng Phú (Thị trấn Tân Phú)

     

     

    Đường phố loại 1

    V

    2.100

    640

    385

    300

     

    Đường phố loại 2

    1.240

    490

    300

    250

     

    Đường phố loại 3

    625

    325

    250

    205

     

    Đường phố loại 4

    360

    205

    195

    170

     

    Đơn giá đất ở của ấp Dên Dên, thị trấn Tân Phú là 125.000 đồng/m2 (không phân biệt khu vực, vị trí)

    6

    Huyện Bù Đăng (Thị trấn Đức Phong)

     

     

    Đường phố loại 1

    V

    2.100

    1.050

    525

    260

     

    Đường phố loại 2

    1.320

    630

    315

    225

     

    Đường phố loại 3

    1.050

    440

    260

    220

     

    Đường phố loại 4

    700

    300

    250

    215

    7

    Huyện Lộc Ninh (Thị trấn Lộc Ninh)

     

     

    Đường phố loại 1

    V

    3.500

    1.900

    730

    385

     

    Đường phố loại 2

    2.000

    1.350

    615

    350

     

    Đường phố loại 3

    1.500

    750

    570

    320

     

    Đường phố loại 4

    750

    540

    320

    170

    8

    Huyện Bù Đốp (Thị trấn Thanh Bình)

     

     

    Đường phố loại 1

    V

    1.400

    900

    500

    350

     

    Đường phố loại 2

    950

    600

    400

    200

     

    Đường phố loại 3

    600

    360

    250

    180

     

    Đường phố loại 4

    300

    220

    190

    170

     

     

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    CHỦ TỊCH




    Nguyễn Văn Trăm

     

     

    PHỤ LỤC 1

    BẢNG QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PH ĐI VỚI KHU VỰC NỘI Ô THỊ XÃ, THỊ TRẤN
    (Kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tnh)

     

    STT

    Loại đường phố

    Đoạn đường

    Hệ số điều chỉnh

    Từ

    Đến

    A

    Thị xã Đồng Xoài

     

     

     

    I

    Đường phố loại 1

     

     

     

    1

    Quốc lộ 14

    Ngã tư Đồng Xoài

    - Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

    - Hẻm 635 QL 14 -P.Tân Bình

    1,4

    2

    Quốc lộ 14

    -Trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành)- P.Tân Phú;

    - Hẻm 635 QL 14 -P.Tân Bình

    Ranh giới xã Tiến Thành

    1,2

    3

    Quốc lộ 14

    Ngã tư Đồng Xoài

    - Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư -P.Tân Đồng

    - Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện

    1,4

    4

    Quốc lộ 14

    - Điểm cuối ranh Cây xăng Công ty vật tư -P.Tân Đồng

    - Số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện

    - Ngã 3 đường số 1 - QL14 - P.Tân Đồng

    - Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - P.Tân Thiện

    1,2

    5

    Quốc lộ 14

    - Ngã 3 đường số 1-QL14 - phường Tân Đồng

    - Ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - phường Tân Thiện

    Cầu số 2 ranh giới huyện Đồng Phú

    0,9

    7

    Phú Riềng Đỏ

    Ngã tư Đồng Xoài

    - Đường Lê Quý Đôn -P.Tân Thiện

    - Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long- P.Tân Bình

    1,7

    8

    Phú Riềng Đỏ

    - Đường Lê Quý Đôn -P.Tân Thiện

    - Đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình

    - Cổng Tầm Vông -P. Tân Xuân

    - Cổng Tầm Vông - P.Tân Bình

    1,5

    9

    Phú Riềng Đỏ

    - Cổng Tầm Vông -P. Tân Xuân

    - Cổng Tầm Vông - P.Tân Bình

    - Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

    - Trụ điện H45 - P.Tân Bình

    1,3

    10

    Phú Riềng Đỏ

    Ngã tư Đồng Xoài

    - Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

    - Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

    1,4

    11

    Phú Riềng Đỏ

    - Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú

    - Hẻm 1170 - P.Tân Đồng

    - Đường Trương Công Định - P.Tân Phú

    - Hẻm 1308 - P.Tân Đồng

    1,2

    12

    Phú Riềng Đỏ

    - Đường Trương Công Định - P Tân Phú

    - Hẻm 1308 - P.Tân Đồng

    - Trụ điện H19 - P.Tân Phú

    - Cổng trường Nghiệp vụ cao su - P.Tân Đồng

    1,1

    13

    Hùng Vương

    Quốc lộ 14

    Phú Riềng Đỏ

    1,6

    14

    Trần Hưng Đạo

    Phú Riềng Đỏ

    Hai Bà Trưng

    1,1

     

    Khu vực Chợ

     

     

     

    1

    Đường số 1

    Quốc lộ 14

    Đường số 7

    1,3

    2

    Đường s2

    Đường số 7

    Phú Ring Đỏ

    1,3

    3

    Đường số 3

    Quốc lộ 14

    Đường số 5

    1,3

    4

    Đường số 4

    Quốc lộ 14

    Đường số 7

    1,3

    5

    Đường số 5

    Đường Điểu Ông

    Đường Trần Quốc Ton

    1,3

    6

    Đường số 6

    Đường số 1

    Đường số 4

    1,3

    7

    Đường số 7

    Đường Điu Ông

    Đường Trần Quốc Toản

    1,3

    8

    Đường số 8

    Đường số 2

    Đường Trần Quốc Toản

    1,3

    9

    Đường số 9

    Đường số 2

    Đường Điểu Ông

    1,3

    10

    Đường Điểu Ông

    Quốc lộ 14

    Đường Phú Riềng Đỏ

    1,3

    11

    Trần Quốc Toản

    Quốc lộ 14

    Đường Phú Riềng Đỏ

    1,3

     

    Trung tâm thương mại thị xã Đồng Xoài

     

    1

    Phạm Ngọc Thảo

    Toàn tuyến

     

    1,5

    2

    Lê Thị Riêng

    Toàn tuyến

     

    1,5

    3

    Nơ Trang Long

    Phú Riềng Đỏ

    Đường số 20

    1,5

    4

    Đường số 20

    Điểu Ông

    Nơ Trang Long

    1,3

    5

    Lê Thị Hồng Gấm

    Toàn tuyến

     

    1,3

    II

    Đường phố loại 2

     

     

     

    1

    Phú Riềng Đỏ

    - Ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân

    - Trụ điện H45 - P.Tân Bình

    Ranh giới xã Tiến Hưng

    1,7

    2

    Phú Riềng Đỏ

    - Cổng trường NVCS - P.Tân Đồng

    Ranh giới huyện Đồng Phú

    1,7

    3

    Lê Quý Đôn - P. Tân Bình

    Phú Riềng Đỏ

    QL14

    2,3

    4

    Lê Quý Đôn

    Phú Ring Đ

    Ngô Quyền

    2,8

    5

    Lê Quý Đôn

    Ngô Quyền

    Ngã tư Bàu Trúc

    2,0

    7

    Đường 6/1

    Lê Duẩn

    Nguyễn Văn Linh

    1,7

    8

    Nguyễn Văn Cừ

    Quốc lộ 14

    Trn Hưng Đạo

    1,7

    9

    Nguyễn Thị Minh Khai

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,7

    10

    Nguyễn Văn Linh

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,7

    11

    Lê Hồng Phong

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,7

    12

    Trường Chinh

    Quốc lộ 14

    Trn Hưng Đạo

    1,7

    13

    Trần Hưng Đạo

    Lê Duẩn

    Nguyễn Chí Thanh

    2,2

    14

    Trần Hưng Đạo

    Nguyn Chí Thanh

    Nguyễn Bình

    1,7

    15

    Nguyễn Huệ

    Quốc lộ 14

    - Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

    - Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

    1,2

    16

    Nguyễn Huệ

    - Đường vào Kp Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ

    - Đường vào Kp Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ

    Phú Riềng Đỏ

    1,0

    17

    Duẩn

    Hùng Vương

    Lý Thường Kiệt

    2,2

    18

    Nguyễn Trãi

    Phú Riềng Đỏ

    Ngô Quyền

    1,2

    19

    Nguyễn Chánh

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,7

    20

    Nguyễn Bình

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,7

    21

    Lý Thường Kiệt

    Ngã 3 Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt

    Bùi Thị Xuân

    1,5

    22

    Nguyn Chí Thanh

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,5

    23

    Đường số 30

    Phú Riềng Đỏ

    Đường số 20

    1,5

    24

    Đường số 31

    Phú Riềng Đỏ

    Đường số 20

    1,5

    25

    Đường số 20

    Đường số 31

    Đường số 30

    1,5

    26

    Đường số 20

    Đường Nơ Trang Long

    Đường Hùng Vương

    2,6

    27

    Bùi Th Xuân

    Lý Thường Kiệt

    H Xuân Hương

    1,5

    28

    Các tuyến đường nằm trong khu phân lô tái định cư phía Đông Bắc đường Hùng Vương (P. Tân Bình)

    1,2

    III

    Đường phố loại 3

     

     

     

     

    Khu Trung tâm hành chính thị xã

     

     

     

    1

    Cách Mạng Tháng Tám

    Phú Riềng Đỏ

    Tái định cư Khu Lâm Viên

    1,8

    2

    Đặng Thai Mai

    Cách Mạng Tháng Tám

    Đất khu dân cư

    1,8

    3

    Trương Công Định

    Phú Riềng Đỏ

    Tái định cư Khu Lâm Viên

    1,8

    4

    Bùi Th Xuân

    Phú Riềng Đỏ

    Đoàn Thị Điểm

    1,8

    5

    Hoàng Văn Thụ

    Lý Tự Trọng

    Trần Hưng Đạo

    1,8

    6

    Lý Tự Trọng

    Nguyễn Văn Linh

    Lê Hồng Phong

    1,8

    7

    Trần Văn Trà

    Quốc lộ 14

    Trần Hưng Đạo

    1,8

    8

    Nguyễn Thái Học

    Trường Chinh

    Nguyễn Chí Thanh

    1,8

    9

    Hoàng Văn Thái

    Lê Hồng Phong

    Nguyễn Bình

    1,8

    10

    Nguyễn Thị Định

    Hoàng Văn Thụ

    Nguyễn Bình

    1,8

    11

    Huỳnh Văn Nghệ

    Lê Hồng Phong

    Nguyễn Bình

    1,8

    12

    Hà Huy Tập

    6/1

    Trần Hưng Đạo

    1,8

    13

    Ngô Gia Tự

    6/1

    Trần Hưng Đạo

    1,8

    14

    Trường Chinh

    Trần Hưng Đạo

    Đập Suối Cam

    1,3

    15

    Lý Thường Kiệt

    Phú Riềng Đỏ

    Trần Phú

    1,3

    16

    Trần Phú

    Lý Thường Kiệt

    QL 14

    1,3

    17

    Bùi Hữu Nghĩa

    Nguyễn Chánh

    Nguyễn Bình

    1,8

    18

    Hai Bà Trưng

    Quốc lộ 14

    Trương Công Định

    2,2

    19

    Đường N2

    Nguyễn Huệ

    Đường quy hoạch 32m

    1,2

    20

    Đường N1

    Đường D1

    Đường quy hoạch 32m

    1,0

    21

    Đường D1

    Đường 753

    Đường N2

    1,0

    22

    Đường D2

    Đường N2

    Đường N1

    1,0

    23

    Đường D3

    Đường N2

    Đưng N1

    1,0

    24

    Nguyễn Chí Thanh

    Trần Hưng Đạo

    Hết đường Nguyễn Chí Thanh

    1,2

    25

    Đưng Hồ Xuân Hương

    Toàn tuyến

     

    1,4

    26

    Ngô Quyền

    Lê Quý Đôn

    Cổng trường tiểu học

    1,7

    27

    Đường 26/12 (P. Tân Phú)

    Đường Phú Riềng Đỏ

    Đặng Thai Mai

    1,7

    28

    Đường quy hoạch khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ (P.Tân Phú)

    Đường Lý Thường Kiệt

    Đường vòng quanh hồ Suối Cam

    1,0

    29

    Đường số N-7 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

    Đường ĐT 741

    Cống thoát nước qua suối giáp ấp Làng Ba, xã Tiến Thành

    1,0

    30

    Đường số N-13 (trong khu quy hoạch dân cư cao su Đồng Phú)

    Đường D9

    H Xuân Hương

    1,0

    31

    Đường Đinh Công Tráng

    Đường Phú Riềng Đỏ

    Khu đất Tái định cư cho cán bộ trại giam An Phước

    1,3

    32

    Đường số 26

    Đường Phú Riềng Đỏ

    Đường số 20

    1,3

    33

    Đường số 27

    Đường Phú Riềng Đỏ

    Đường số 20

    1,3

    34

    Đường số 28

    Đường số 26

    Đường số 30

    1,3

    35

    Đường Đinh Bộ Lĩnh

    Đường Nguyễn Huệ

    Đường Trần Quang Khải

    1,2

    36

    Đường Trần Quang Khải

    Đường Nguyễn Huệ

    Đường quy hoạch 28m

    1,0

    37

    Đường 753

    Ngã tư Bàu Trúc

    Ngã ba đường 753 với đường D1

    2,0

    38

    Đường 753

    Ngã ba đường 753 với đường D1

    Cầu Rt nhỏ

    1,2

    39

    Đường 753

    Cầu Rạt nhỏ

    Cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)

    1,0

    40

    Đoàn ThĐiểm

    Cách Mạng Tháng Tám

    Đất dân cư

    1,2

    41

    Lê Li

    Đặng Thai Mai

    Phạm Hùng

    1,2

    42

    Phạm Hùng

    Đường 26 tháng 12

    Đất dân cư

    1,2

    43

    Đường Hai Bà Trưng nối dài

    Trương Công Định

    Bùi Thị Xuân

    1,2

    44

    Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Phú Riềng Đỏ và đường Phạm Hùng )

    Bùi Th Xuân

    Đất dân cư

    1,2

    45

    Đường quy hoạch (đoạn giữa đường Bùi Thị Xuân và đường quy hoạch )

    Đường Hai Bà Trưng nối dài

    Phạm Hùng

    1,2

    46

    Bùi Hữu Nghĩa

    Lý Thường Kiệt

    Trần Hưng Đạo

    1,2

    47

    02 đường quy hoạch (đoạn giữa đường Lý Thường Kiệt và đường bên cạnh UBND phường Tân Phú)

    Trần Phú

    Bùi Hữu Nghĩa

    1,2

    48

    Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

    Trn Phú

    Trần Hưng Đạo

    1,2

    49

    Đường quy hoạch

    Đất dân cư

    Đường quy hoạch (bên cạnh UBND phường Tân Phú)

    1,2

    50

    Đường quy hoạch

    Đường bên cạnh UBND phường Tân Phú

    Trần Hưng Đạo

    1,2

    51

    Đường số 1 - Phường Tân Đồng

    QL14

    Đất dân cư

    1,0

    52

    Đường số 2 - Phường Tân Đồng

    QL14

    TTVH phường Tân Đồng

    1,0

    53

    Đường Chu Văn An

    Trương Công Định

    Đường 26 tháng 12

    1,0

    54

    Đường Hà Huy Tập

    Trần Hưng Đạo

    Đường quy hoạch khu dân cư phía bắc tỉnh

    1,2

    55

    Các đường quy hoạch trong khu Trung tâm hành chính phường Tân Xuân

    1,2

    56

    Các đường còn lại trong khu quy hoạch (khu A), khu dân cư cao su Đồng Phú

    1,0

    57

    Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Trung tâm hành chính thị xã đã được tráng nhựa

    1,0

    IV

    Đường phố loại 4

     

     

     

    1

    Đường Hồ Biểu Chánh (trước cổng trụ sở phường Tân Bình)

    Phú Riềng Đỏ

    Đường quy hoạch

    1,7

    2

    Đường Lý Thường Kiệt

    Ngã ba Lê Duẩn - Lý Thường Kiệt

    Trần Phú

    1,4

    3

    Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc nội ô thị xã gồm: Khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ; Khu dân cư trung tâm hành chính thị xã; Khu tái định cư Lâm viên phường Tân Phú

    1,6

    4

    Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc Khu dân cư khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú

    1,8

    5

    Các đường quy hoạch còn lại trong các khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa được đổ nhựa), thuộc nội ô thị xã, gồm: Khu tái định cư cấp cho cán bộ Trại giam An Phước; Khu tái định cư sở Nông nghiệp & PTNT- phường Tân Bình.

    1,6

    6

    Các đường quy hoạch khu tái định cư Trung tâm văn hóa phường Tân Đồng

    1,3

    7

    Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên

    1,0

    8

    Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã đã đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên

    1,3

    9

    Các đường trong khu tái định cư làng quân nhân Binh đoàn 16

    1,3

    B

    Thị xã Bình Long

     

     

     

    I

    Đường phố loại 1

     

     

     

    1

    Đường Trần Hưng Đạo

    Lý Thường Kiệt

    Nguyn Huệ

    1,1

    2

    Đường Trn Hưng Đạo

    Nguyễn Huệ

    Đường Trần Phú

    1,3

    3

    Đường Hùng Vương

    Đường Nguyễn Huệ

    Đường Ngô Quyền

    1,0

    4

    Đường Lý Tự Trọng

    Đường Lê Lợi

    Đường Hùng Vương

    1,3

    5

    Đường Võ Thị Sáu

    Đường Lê Lợi

    Đường Hùng Vương

    1,1

    6

    Đường Lê Lợi

    Đinh Tiên Hoàng

    Đường Ngô Quyền

    1,3

    7

    Phạm Ngọc Thạch

    Trn Hưng Đạo

    Đường Lê Lợi

    1,3

    8

    Đường Nguyn Huệ

    Nguyễn Văn Trỗi

    Phan Bội Châu

    1,0

    9

    Đường Nguyễn Huệ

    Phan Bi Châu

    Hùng Vương

    1,2

    10

    Đường Nguyễn Huệ

    Hùng Vương

    Ngô Quyền (cũ)

    1,0

    11

    Đường Trần Hưng Đạo

    Lý Thường Kiệt

    Ngã ba cây Điệp (Đường vào phường Phú Thịnh)

    1,0

    12

    Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)

    Nguyễn Huệ

    Trần Hưng Đạo

    1,2

    13

    Đường Nguyễn Huệ

    Ngô Quyền (cũ)

    Nguyễn Thái Học (ngã ba Phú Lạc)

    0,8

    II

    Đường phố loại 2

     

     

     

    1

    Ngô Quyền

    Đường Trừ Văn Thố

    Đường Hàm Nghi

    1,0

    2

    Đinh Tiên Hoàng

    Đường Trần Hưng Đạo

    Đường Trừ Văn Thố

    1,0

    3

    Phan Bội Châu

    Lý Thường Kiệt

    Nguyễn Huệ

    1,0

    4

    Phan Bội Châu

    Nguyễn Huệ

    Ngô Quyền

    1,2

    5

    Tr Văn Thố

    Đường Nguyễn Huệ

    Đường Ngô Quyền

    1,0

    6

    Hùng Vương

    Đường Nguyễn Huệ

    Đường Nguyễn Du

    1,0

    7

    Nguyễn Du

    Trần Hưng Đạo

    Nơ Trang Long

    1,0

    8

    Nguyễn Du

    Nơ Trang Long

    Nguyễn Huệ

    1,0

    9

    Phạm Ngọc Thạch (NVT cũ)

    Trần Hưng Đạo

    Hàm Nghi

    1,0

    10

    Lê Quý Đôn

    Trần Hưng Đạo

    Nguyễn Huệ

    1,0

    11

    Lý Thường Kiệt

    Chu Văn An

    Phan Bội Châu

    1,0

    12

    Quốc lộ 13

    Nguyễn Văn Trỗi

    Nga ba Xa Cam

    1,0

    13

    Nguyễn Du

    Nguyễn Trãi

    Trần Hưng Đạo

    1,0

    III

    Đường phố loại 3

     

     

     

    1

    Phạm Ngọc Thạch

    Hàm Nghi

    Lê Hồng Phong

    1,0

    2

    Ngô Quyền

    Đưng Hàm Nghi

    Phạm Ngọc Thạch

    1,0

    3

    Trần Phú

    Phan Bội Châu

    Bùi Thị Xuân

    1,0

    4

    Chu Văn An

    Nguyễn Huệ

    Trần Hưng Đạo

    1,0

    5

    Nguyễn Du

    Nguyễn Huệ

    Nguyễn Trãi

    1,0

    6

    Nguyễn Chí Thanh

    Nguyễn Huệ

    Phạm Ngọc Thạch

    1,0

    7

    Hàm Nghi

    Trn Phú

    Lê Quý Đôn

    1,0

    8

    Hùng Vương

    Ngô Quyền

    Trần Phú

    1,0

    9

    Hùng Vương

    Trần Phú

    Đoàn Thị Điểm

    1,0

    10

    Ngô Quyền

    Tr Văn Thố

    Ngã ba nhà ông Tâm

    1,0

    11

    Đinh Tiên Hoàng

    Trừ Văn Thố

    Thủ Khoa Huân

    1,0

    12

    Đinh Tiên Hoàng

    Trần Hưng Đạo

    Hàm Nghi

    1,0

    13

    Phan Bội Châu

    Ngô Quyền

    Đoàn Thị Điểm

    1,0

    14

    Phan Bội Châu

    Lý Thường Kiệt

    Nguyễn Du

    1,0

    15

    Phan Bội Châu

    Đoàn Thị Điểm

    Ngã ba Ông Chín Song

    1,0

    16

    Trừ Văn Thố

    Ngô Quyền

    Trần Phú

    1,0

    17

    Bùi Thị Xuân

    Ngô Quyền

    Nguyễn Huệ

    1,0

    18

    Hồ Xuân Hương

    Nguyễn Huệ

    Nguyễn Du

    1,0

    19

    Trần Hưng Đạo

    Ngã ba Cây Điệp

    Ranh giới xã Tân Lợi

    1,0

    20

    Th Khoa Huân

    Ngô Quyền

    Nguyễn Huệ

    1,0

    21

    Nguyễn Trãi

    Nguyễn Du

    Đoàn Thị Điểm

    1,0

    22

    Huỳnh Văn Nghệ

    Phan Bội Châu

    Khách sạn

    1,0

    23

    Lê Hồng Phong

    Nguyễn Huệ

    Phạm Ngọc Thạch

    1,0

    24

    Nguyễn Văn Trỗi

    Nguyễn Huệ

    Kho vt tư cũ

    1,0

    25

    ĐT 752

    Ngã ba ông Chín Song

    Ng