hieuluat

Quyết định 338/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủSố công báo:661&662-04/2023
    Số hiệu:338/QĐ-TTgNgày đăng công báo:12/04/2023
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Hồng Hà
    Ngày ban hành:03/04/2023Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:03/04/2023Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở, Xây dựng, Chính sách
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    _______

    Số: 338/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM    

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________

    Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2023

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”

    ___________

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

    Căn cứ Biểu quyết của các thành viên Chính phủ về Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (Tờ trình số 34/TTr-BXD ngày 17 tháng 10 năm 2022, Tờ trình số 57/TTr-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2022, Báo cáo số 27/BC-BXD ngày 17 tháng 02 năm 2023, Báo cáo số 58/BC-BXD ngày 24 tháng 3 năm 2023) về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhát 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030“.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 -2030”.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    - Ngân hàng Chính sách xã hội;

    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    - Lưu: VT, CN (2b)

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

     

     

     

     

     

     

    Trần Hồng Hà

     

     

     

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    ______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM   

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

     

    ĐỀ ÁN

    Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
    (Kèm theo Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

    _____________

    Phần mở đầu

     

    Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã hiến định: Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp và Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Do vậy, trong nhiều năm qua, việc chăm lo giải quyết nhà ở cho người dân luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đặc biệt là việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp. Các chính sách về nhà ở xã hội đã có nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi để hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội cải thiện được nhà ở. Có thể nói, dưới sự lãnh đạo, của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cùng với sự tham gia tích cực, vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, đặc biệt là vai trò của các địa phương, các doanh nghiệp đã hoàn thành hàng trăm dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân (7,8 triệu m2) giúp cho hàng trăm nghìn hộ gia đình thu nhập thấp và hàng trăm nghìn công nhân được cải thiện nhà ở, có chỗ ở an toàn. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện các chính sách về nhà ở xã hội cũng đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần được nhìn nhận một cách khách quan, thẳng thắn để sớm khắc phục, giải quyết tốt hơn nhu cầu cải thiện nhà ở của các đối tượng chính sách xã hội.

    I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ

    1. Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 6 khóa XIII đã hiến định: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp” (khoản 1 Điều 22), “Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở” (khoản 3 Điều 59).

    2. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã nêu: “Phát triển và mở rộng các loại hình nhà ở; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp; tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường cho các đối tượng chính sách xã hội. Phấn đấu đến năm 2025, diện tích nhà ở bình quân toàn quốc khoảng 27 - 27,5 m2 sàn/người” (Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025).

    3. Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu đề ra là: “Rà soát, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi, thủ tục hành chính về nhà ở xã hội.”, “Đổi mới phương thức, mô hình quản lý và phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp...; các tỉnh, thành phố bảo đảm bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội.”.

    4. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 có nêu: “Giải quyết cơ bản yêu cầu về nhà ở cho cư dân đô thị, mở rộng các loại hình nhà ở; có chính sách hỗ trợ đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội. Đến năm 2030, phấn đấu đạt 30 m2 sàn nhà ở bình quân đầu người”.

    II. YÊU CẦU CẤP THIẾT CỦA THỰC TIỄN

    1. Thiếu nguồn cung nhà ở xã hội

    Trong nhiều năm vừa qua, việc chăm lo giải quyết nhà ở cho người dân luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đặc biệt là việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu chỗ ở cho các đối tượng thu nhập thấp và công nhân tại các khu công nghiệp. Nhìn chung, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở công nhân lao động tại các khu công nghiệp1 đến nay đã tạo được hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, đảm bảo hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cũng như xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.

    Tính đến nay, trên địa bàn cả nước, đã hoàn thành 301 dự án nhà ở xã hội khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp, quy mô xây dựng khoảng 155.800 căn, với tổng diện tích hơn 7.790.000 m2. Đang tiếp tục triển khai 401 dự án, với quy mô xây dựng khoảng 454.360 căn, với tổng diện tích khoảng 22.718.000 m2; trong đó có 245 dự án với quy mô 300.000 căn hộ đang thực hiện thủ tục đầu tư và có 156 dự án với quy mô 156.700 căn hộ đang đầu tư xây dựng2. Mặc dù việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đã đạt được một số kết quả quan trọng. Tuy nhiên với kết quả hoàn thành 7.790.000 m2 sàn nhà ở xã hội thì mới đạt khoảng 65% mục tiêu đề ra đến năm 2020.

    2. Góp phần tháo gỡ khó khăn, phát triển thị trường bất động sản ổn định, lành mạnh

    - Trong thời gian vừa qua, thị trường bất động sản và hoạt động của các doanh nghiệp bất động sản gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ, rủi ro. Cụ thể là:

    + Hiện nay, thị trường bất động sản đang gặp nhiều khó khăn, sức mua và thanh khoản giảm mạnh, thiếu dòng tiền; thiếu nguồn cung nhà ở đi liền với “cơ cấu sản phẩm nhà ở không hợp lý”, dư thừa sản phẩm, phân khúc cao cấp trong khi “thiếu nhà ở vừa túi tiền, đặc biệt thiếu nhà ở cho công nhân, nhà ở xã hội”, nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của các đối tượng thu nhập thấp tại đô thị; nhiều dự án phải “dừng, giãn, hoãn tiến độ”, số lượng các dự án nhà ở thương mại được hoàn thành và chấp thuận mới đều giảm3.

    + Giá nhà tăng liên tục vượt quá khả năng tài chính của đa số người dân nên khó tạo lập được nhà ở; lượng giao dịch, thanh khoản bất động sản giảm mạnh trong quý III năm 2022 4 và có dấu hiệu trầm lắng, đóng băng trong cuối quý III đến nay. Một số sản phẩm bất động sản, nhà ở với “chiết khấu sâu” (thậm chí đến 40 - 50% giá hợp đồng) tạo ra cơ hội cho khách hàng mua với giá rẻ hơn, nhưng cũng tiềm ẩn “rủi ro” do đây là sản phẩm hình thành trong tương lai.

    + Nhiều dự án, công trình xây dựng bị tạm dừng thực hiện. Theo thống kê chưa đầy đủ, tại Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 80 - 90% đang gặp vướng mắc, khó khăn hoặc dừng triển khai thực hiện; tại thành phố Hà Nội có khoảng 50% đang gặp vướng mắc, khó khăn hoặc dừng triển khai thực hiện; tại thành phố Đà Nẵng có khoảng 60%; thành phố Hải Phòng có khoảng 30%; tại thành phố Cần Thơ có khoảng 40%.

    + Hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng, phát hành trái phiếu và huy động vốn của khách hàng dẫn đến doanh nghiệp thiếu vốn phải giãn tiến độ, dừng triển khai thực hiện dự án. Khó khăn của thị trường bất động sản kéo theo khó khăn của nhiều ngành nghề, cắt giảm một lượng lớn lao động và ảnh hưởng đến an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội.

    - Ngày 14 tháng 12 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ ký Công điện số 1164/CĐ-TTg về tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản và phát triển nhà ở, theo đó để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản và phát triển nhà ở ổn định, lành mạnh, bền vững, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên góp phần phục hồi phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật theo thẩm quyền còn chồng chéo, bất cập gây cản trở trong triển khai thực hiện dự án bất động sản thuộc lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, phát triển đô thị, nhà ở, kinh doanh bất động sản.

    - Ngày 11 tháng 3 năm 2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 33/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững; trong đó đã giao Bộ Xây dựng tích cực, chủ động chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương doanh nghiệp triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.

    III. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ÍT NHẤT 01 TRIỆU CĂN HỘ NHÀ Ở HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG THU NHẬP THẤP, CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

    Để thúc đẩy việc phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp, ngày 10 tháng 8 năm 2022 Văn phòng Chính phủ có Văn bản số 242/TB-VPCP thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị trực tuyến thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội cho công nhân, người thu nhập thấp; trong đó Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước, trên cơ sở báo cáo của các địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030.

    Ngày 17 tháng 11 năm 2022 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1435/QĐ-TTg thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho thị trường và triển khai thực hiện các dự án bất động sản cho các địa phương, doanh nghiệp. Thực hiện nhiệm vụ được giao, Tổ công tác đã làm việc với một số địa phương trọng điểm, doanh nghiệp bất động sản, hiệp hội, chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, bất động sản để bàn giải pháp tháo gỡ khó khăn, phát triển thị trường bất động sản ổn định, lành mạnh. Theo đó, các địa phương, chuyên gia, doanh nghiệp đều nhất trí việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội tại thời điểm hiện nay sẽ có tác động kép: giúp người dân có thu nhập thấp có cơ hội tiếp cận với nhà ở phù hợp, gắn với việc thực hiện Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, cân đối cung - cầu, điều chỉnh cơ cấu hàng hóa, từ đó tác động hạ giá thành phân khúc nhà ở thương mại, giúp thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh hơn. Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng và phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xẫ hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 là rất cần thiết.

    Sau khi tổng hợp báo cáo của các địa phương và xin ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và ý kiến các thành viên Chính phủ, Bộ Xây dựng đã hoàn thiện dự thảo Đề án trình Thủ tướng Chính phủ.

    _____________

    1 Luật Nhà ở 2014; Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP); Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng v.v...

    2 Hà Nội (33.666 căn/38 dự án đang làm thủ tục; 6.634 căn/5 dự án đang xây dựng); Thành phố Hồ Chí Minh (8.975 căn/11 dự án đang làm thủ tục; 45.385 căn/38 dự án đang xây dựng); Đà Nẵng (1.135 căn/2 dự án đang làm thủ tục; 2.691 căn/3 dự án đang xây dựng); 2.129 căn/1 dự án đang xây dựng); Quảng Ninh (6.620 căn/08 dự án đang làm thủ tục; 1.000 căn/01 dự án đang xây dựng); 2.997 căn/04 dự án đang xây dựng); Bình Dương (66.119 căn/42 dự án đang làm thủ tục; 26.400 căn/06 dự án đang xây dựng); Đồng Nai (3.951 căn/12 dự án đang làm thủ tục; 14.285 căn/14 dự án đang xây dựng).

    3Số lượng dự án nhà ở thương mại được chấp thuận mới là 104 dự án với 49.737 căn, số lượng dự án bằng khoảng 51% so với cùng kỳ năm 2021. Số lượng dự án nhà ở thương mại hoàn thành là 63 dự án với 14.948 căn, số lượng dự án bằng khoảng 50,4% so với cùng kỳ năm 2021.

    4Trong quý III có 51.003 giao dịch nhà ở riêng lẻ và chung cư, chi bằng khoảng 73,8% so với quý trước. Lượng giao dịch đất nền quý III/2022 đạt 115.

     

    Phần thứ nhất

    THC TRẠNG VỀ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP VÀ CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP

     

    I. VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    1. Về cơ chế chính sách

    Chính sách phát triển nhà ở hiện hành cho người thu nhập thấp, công nhân, người lao động trong các khu công nghiệp được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm sau:

    - Luật Nhà ở 2014;

    - Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

    - Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP);

    - Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; trong đó đã hướng dẫn cụ thể điều kiện, tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và một số nội dung khác.

    Ngoài ra, liên quan đến chính sách nhà ở cho công nhân, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành:

    - Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh nhằm thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

    - Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế (thay thế Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ), trong đó đề xuất trong quy hoạch khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để làm nhà lưu trú công nhân);

    - Quyết định 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”;

    - Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”, trong đó Thủ tướng Chính phủ giao Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì thực hiện; các bộ ngành, địa phương có trách nhiệm tham gia phối hợp; mục tiêu trong giai đoạn 2017 - 2020 đầu tư thí điểm 01 thiết chế công đoàn; giai đoạn 2021 - 2025 phấn đấu triển khai 50 thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và từ năm 2026 trở đi, phấn đấu tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất trên cả nước đều có thiết chế công đoàn.

    2. Về một số chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

    - Trong thời gian vừa qua Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị giao các bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai, thực hiện các chính sách về nhà ở xã hội, nhà ở công nhân5.

    - Ngày 30 tháng 01 năm 2022, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình; một trong các mục tiêu quan trọng là bảo đảm an sinh xã hội và đời sống của người dân, nhất là người lao động, người nghèo... chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh. Theo đó, liên quan tới lĩnh vực ngành xây dựng, có 02 gói hỗ trợ để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân khu công nghiệp, cụ thể là:

    (1) Cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chính sách về nhà ở xã hội; tổng nguồn vốn cho vay tối đa là 15.000 tỷ đồng;

    (2) Cho vay hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 02 năm 2022 - 2023 thông qua hệ thống ngân hàng thương mại để xây dựng nhà ở xã hội, nhà cho công nhân mua, thuê và thuê mua, cải tạo chung cư cũ.

    3. Nhận xét, đánh giá

    Nhìn chung, các chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở công nhân lao động tại các khu công nghiệp đã tạo ra hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, đảm bảo hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân (cụ thể như: các dự án nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất, giảm 50% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài dự án, cho vay ưu đãi lãi suất thấp...).

    Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cũng đã rất quan tâm chỉ đạo thực hiện; kịp thời giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền để thực hiện các chính sách đạt mục tiêu, yêu cầu. Tuy nhiên, tại một số địa phương, còn chưa có sự quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

    II. VỀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

    1. Về kết quả đầu tư phát triển dự án nhà ở xã hội khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp

    - Tính đến nay, trên địa bàn cả nước, đã hoàn thành 301 dự án nhà ở xã hội khu vực đô thị và nhà ở công nhân khu công nghiệp, quy mô xây dựng khoảng 155.800 căn, với tổng diện tích hơn 7.790.000 m2. Đang tiếp tục triển khai 401 dự án, với quy mô xây dựng khoảng 454.360 căn, với tổng diện tích khoảng 22.718.000 m2; trong đó có 245 dự án với quy mô 300.000 căn hộ đang thực hiện thủ tục đầu tư và có 156 dự án với quy mô 156.700 căn hộ đang đầu tư xây dựng6 (có Phụ lục I gửi kèm theo). Trong đó:

    + Đối với dự án nhà ở xã hội khu vực đô thị (có Phụ lục II kèm theo).

    Đến nay, đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng 175 dự án, quy mô xây dựng khoảng 93.090 căn hộ, với tổng diện tích khoảng 4.654.480 m2. Đang tiếp tục triển khai 274 dự án, quy mô xây dựng khoảng 293.460 căn hộ, với tổng diện tích khoảng 14.673.000 m2.

    + Đối với nhà ở công nhân khu công nghiệp (có Phụ lục III kèm theo).

    Đến nay, đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng 126 dự án, với quy mô xây dựng khoảng 62.700 căn hộ, với tổng diện tích 3.135.000 m2. Đang tiếp tục triển khai 127 dự án với quy mô xây dựng khoảng 160.900 căn hộ, tổng diện tích 8.045.000 m2.

    - Triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về chương trình phục hồi nền kinh tế, trong 6 tháng đầu năm 2022, trên địa bàn cả nước đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng 13 dự án nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp, quy mô xây dựng khoảng 6.000 căn, với tổng diện tích khoảng 300.000 m2 sàn xây dựng. Đã khởi công, động thổ 13 dự án với tổng số khoảng 28.855 căn, tổng diện tích xây dựng khoảng 1.540.320 m2 7.

    Việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã đạt được một số kết quả rất đáng ghi nhận, giúp cho hàng trăm ngàn hộ gia đình có điều kiện nâng cao chất lượng nhà ở, tuy nhiên kết quả này vẫn chưa đáp ứng nhu cầu đặt ra.

    - Đối với thiết chế công đoàn, theo báo cáo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hiện đang triển khai đầu tư xây dựng thí điểm 02 Thiết chế Công đoàn tại tỉnh Hà Nam và Tiền Giang. Trong đó Dự án Thiết chế Công đoàn tại Khu công nghiệp Đồng Văn II, tỉnh Hà Nam có quy mô 4,04 ha, với tổng số 976 căn hộ, hiện nay đã hoàn thành giai đoạn 1 với số lượng khoảng hơn 300 căn hộ; dự án Thiết chế Công đoàn tại Khu công nghiệp Mỹ Tho - Cụm công nghiệp Trung An tỉnh Tiền Giang có quy mô 3,05 ha, với 998 căn hộ, hiện đang được triển khai đầu tư xây dựng.

    Ngoài ra, hiện nay Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đang phối hợp với một số địa phương chuẩn bị công tác đầu tư thiết chế công đoàn, cụ thể: đã có 10 địa phương có văn bản giới thiệu, chấp thuận địa điểm xây dựng thiết chế công đoàn; Tổng Liên đoàn đã ban hành các Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư công trình văn hóa thể thao thuộc quy hoạch khu thiết chế Công đoàn tại 05 địa phương, chuẩn bị đầu tư dự án tại 11 địa phương; đã tổ chức ký quy chế phối hợp xây dựng thiết chế công đoàn với 14 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    2. Về bố trí quỹ đất nhà ở xã hội, nhà ở công nhân

    a) Về quỹ đất nhà ở xã hội khu vực đô thị

    Qua tổng hợp báo cáo của 60/63 địa phương, đến năm 2020 đã có 2.256 dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị với tổng diện tích đất là 43.783,39 ha, trong đó có 1.040 dự án dành quỹ đất 20% để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với tổng diện tích đất ở đã bố trí là 3.359,07 ha (đạt 36,34% so với nhu cầu phát triển nhà ở xã hội đến năm 2020).

    Trong số 1.040 dự án nêu trên có: 507 dự án nhà ở xã hội độc lập với tổng diện tích đất là 1.375,66 ha (chiếm 40,95%); có 367 dự án nhà ở thương mại (có quy mô diện tích đất lớn hơn 10 ha tại đô thị loại 3 trở lên) bố trí 1.601,07 ha làm nhà ở xã hội (chiếm 47,66%); có 119 dự án nhà ở thương mại (dưới 10 ha tại đô thị loại 3 trở lên) bố trí 167,53 ha làm nhà ở xã hội (chiếm 4,99%) và có 47 dự án tại đô thị loại 4,5 dành bố trí 214,81 ha (chiếm 6,4%) xây dựng nhà ở xã hội.

    b) Về quỹ đất nhà ở công nhân

    Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối năm 2021, trên phạm vi cả nước có 392 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 119,9 ngàn ha; trong đó: có 286 khu công nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 85,2 ngàn ha và 106 khu công nghiệp đang xây dựng cơ bản với tổng diện tích tự nhiên khoảng 34,7 ngàn ha.

    Đối với việc quy hoạch quỹ đất làm nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp, tổng hợp chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và báo cáo của các địa phương thì mục tiêu đến năm 2020 cả nước dành khoảng 600 ha đất làm nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp. Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước có 253 dự án nhà ở dành cho công nhân với quy mô sử dụng đất khoảng 600 ha (trong đó đã hoàn thành 112 dự án với diện tích đất hơn 250 ha và đang tiếp tục triển khai 112 dự án với diện tích đất hơn 350 ha).

    Như vậy việc dành quỹ đất làm nhà ở cho công nhân khu công nghiệp cơ bản đạt mục tiêu đề ra, tuy nhiên mới chỉ có khoảng 41% diện tích đất được đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng.

    3. Về bố trí, giải ngân nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội

    a) Về giải ngân theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP

    Việc hỗ trợ vốn vay ưu đãi được thực hiện theo quy định pháp luật về nhà ở (Luật Nhà ở 2014, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015), theo đó đối với nhà ở xã hội thì khách hàng cá nhân và Chủ đầu tư được vay vốn ưu đãi lãi suất thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống ngân hàng thương mại được Nhà nước chỉ định.

    Theo báo cáo, đến thời điểm hiện nay, Ngân hàng Chính sách xã hội đã được phân bổ 3.163/9.000 tỷ đồng, chiếm 35% nhu cầu giai đoạn 2016 - 2020, để cho các đối tượng cá nhân vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở (Ngân hàng Chính sách xã hội tự huy động thêm 3.163 tỷ đồng nữa để thực hiện chính sách cho vay nhà ở xã hội theo quy định).

    Đối với các tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định (04 Ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định) chưa được bố trí nguồn vốn để cấp bù lãi suất cho vay nhà ở xã hội. Vì vậy, trong giai đoạn từ 2016 đến nay chưa có chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

    b) Về giải ngân vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022

    - Đối với gói hỗ trợ cho khách hàng cá nhân vay mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, hiện nay thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Đối với khoản vay này, Bộ Xây dựng thống nhất với Ngân hàng Chính sách xã hội ưu tiên cho vay chủ yếu các đối tượng vay vốn với mục đích mua, thuê mua nhà ở xã hội trong đó có đối tượng công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    Theo báo cáo của Ngân hàng Chính sách, đến nay trên cả nước đã thực hiện giải ngân được 3.695 tỷ đồng cho 10.237 khách hàng thuộc đối tượng vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà công nhân, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.

    - Đối với việc giải ngân gói hỗ trợ cho Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư cũ: ngày 20 tháng 5 năm 2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Theo quy định của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh mục các dự án đủ điều kiện có nhu cầu vay, danh mục về Bộ Xây dựng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực; Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và công bố danh mục các dự án đủ điều kiện.

    Trên cơ sở rà soát các điều kiện đã được quy định cụ thể tại Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2022, Bộ Xây dựng đã có văn bản số 2464/BXD-QLN công bố danh mục các dự án đủ điều kiện được vay (đợt 1) là 4 dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, với tổng mức đầu tư là 4.665 tỷ đồng, tổng mức vay dự kiến là 1.751 tỷ đồng.

    Ngày 12 tháng 7 năm 2022, Bộ Xây dựng có văn bản số 2554/BXD-QLN gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đôn đốc các địa phương rà soát các dự án trên địa bàn đảm bảo cập nhật đầy đủ các thủ tục pháp lý và trực tiếp lập danh mục các dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ theo quy định.

    Đến thời điểm ngày 10 tháng 10 năm 2022, Bộ Xây dựng đã tổng hợp công bố 03 đợt danh mục với số lượng 21 dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ đủ điều kiện, với quy mô: 19.897 căn hộ, tổng mức đầu tư 20.179 tỷ đồng và nhu cầu vay vốn theo đề xuất của các địa phương khoảng 7.139 tỷ đồng.

    Để tiếp tục thúc đẩy việc giải ngân gói hỗ trợ cho Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo xây dựng lại chung cư cũ, ngày 13 tháng 01 năm 2023 Bộ Xây dựng đã có văn bản số 140/BXD-QLN gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục rà soát, hoàn thiện thủ tục pháp lý các dự án trên địa bàn đủ điều kiện theo quy định gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp và công bố trong các đợt tiếp theo.

    4. Nhận xét, đánh giá

    Mặc dù việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đã đạt được một số kết quả quan trọng. Tuy nhiên với kết quả hoàn thành 7.790.000 m2 sàn nhà ở xã hội thì mới đạt khoảng 65% mục tiêu đề ra đến năm 2020.

    Một số nguyên nhân chủ yếu: (1) do thiếu quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; (2) việc bố trí nguồn vốn tín dụng cho vay ưu đãi từ nguồn ngân sách nhà nước còn hạn hẹp; (3) các chính sách ưu đãi chưa đủ mạnh, thủ tục đầu tư còn rườm rà nên không khuyến khích, thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư; (4) các địa phương chưa quan tâm, tạo điều kiện khuyến khích được các nhà đầu tư quan tâm phát triển nhà ở xã hội, nhà công nhân...

    _______

    5Các Nghị quyết: Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09/4/2020 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2020; Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 bàn về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội; Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 08/6/2021 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2021...

    Các Chỉ thị: Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 25/01/2017 về việc đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội; Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 01/4/2019 về các giải pháp tập trung tháo gỡ cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng 6 tháng và cả năm 2019; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 14/6/2021 về đảm bảo việc làm bền vững, nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động....

    6Hà Nội (33.666 căn/38 dự án đang làm thủ tục; 6.634 căn/5 dự án đang xây dựng); Thành phố Hồ Chí Minh (8.975 căn/11 dự án đang làm thủ tục; 45.385 căn/38 dự án đang xây dựng); Đà Nẵng (1.135 căn/2 dự án đang làm thủ tục; 2.691 căn/3 dự án đang xây dựng); 2.129 căn/1 dự án đang xây dựng); Quảng Ninh (6.620 căn/08 dự án đang làm thủ tục; 1.000 căn/01 dự án đang xây dựng); 2.997 căn/04 dự án đang xây dựng); Bình Dương (66.119 căn/42 dự án đang làm thủ tục; 26.400 căn/06 dự án đang xây dựng); Đồng Nai (3.951 căn/12 dự án đang làm thủ tục; 14.285 căn/14 dự án đang xây dựng).

    7Nhà ở xã hội 10 dự án quy mô 22.297 căn (Bình Dương 04 dự án, 20.000 căn; Kiên Giang 01 dự án, 765 căn; Hà Nam 01 dự án, 564 căn; Hồ Chí Minh 02 dự án, 968 căn; Thanh Hóa 01 dự án, 3000 căn; Quảng Trị 01 dự án, 180 căn); nhà ở công nhân 03 dự án quy mô 3.560 căn (Quảng Ninh 01 dự án, 1000 căn, đáp ứng 5500 chỗ ở; Bắc Ninh 01 dự án, 2200 căn, đáp ứng 11.000 chỗ ở; Thành phố Hồ Chí Minh 01 dự án, 360 căn, đáp ứng 1000 chỗ ở).

     

    Phần thứ hai

    MỘT SỐ TN TẠI, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH THC HIỆN

     

    I. MỘT SỐ TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC TRONG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

    Mặc dù Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP đã tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong việc phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu sửa đổi tại Luật Nhà ở và các luật khác liên quan, cụ thể như sau:

    1. Đối với quy định dành quỹ đất 20% ở các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị

    Qua theo dõi số liệu thực tế cho thấy, việc thực hiện quy định dành quỹ đất 20% ở các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo Điều 5 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP tại một số địa phương còn chưa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu nhà ở của người dân trên phạm vi địa bàn địa phương đó; đặc biệt là tại những khu vực, địa bàn có địa hình phức tạp (đồi núi, ven biển), có quỹ đất dồi dào, giá đất thấp, chưa có nhu cầu cấp thiết về nhà ở xã hội, dẫn tới tình trạng lãng phí về nguồn lực đất đai. Ngày 01 tháng 4 năm 2021 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 49/2021/NĐ-CP trong đó có quy định đối với trường hợp thuộc diện phải bố trí quỹ đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định nhưng do có sự thay đổi quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của địa phương dẫn đến việc bố trí quỹ đất 20% không còn phù hợp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.

    Còn phức tạp và kéo dài như: dự án nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục tính tiền sử dụng đất để miễn; các đối tượng nhà ở xã hội phải được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định về đối tượng, điều kiện...

    2. Việc xác định giá nhà ở xã hội

    Việc xác định giá trước khi thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua đối với nhà ở xã hội đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách phải được cơ quan nhà nước cấp tỉnh thẩm định cũng gây kéo dài thời gian, tốn kém cho doanh nghiệp.

    3. Các chính sách ưu đãi cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội

    Các chính sách ưu đãi cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đã ban hành chưa đủ hấp dẫn (lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án đối với trường hợp bán nhà ở xã hội không được vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư; đối với nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua thì lợi nhuận không được quá 15% tổng chi phí đầu tư), không thực chất (các ưu đãi như miễn tiền sử dụng đất, giảm 50% thuế... nhưng thực chất Chủ đầu tư không được hưởng mà là người dân được hưởng do theo quy định của pháp luật thì không được tính các khoản ưu đãi của nhà nước vào giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội; ưu đãi thuế đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân chỉ để cho thuê không thực hiện được do pháp luật về thuế không có quy định), không thu hút, khuyến khích chủ đầu tư.

    4. Về phần diện tích cho thuê trong dự án nhà ở xã hội

    Quy định các dự án nhà ở xã hội phải dành tối thiểu 20% diện tích nhà ở xã hội trong dự án để cho thuê và chủ đầu tư chỉ được bán sau 5 năm đưa vào sử dụng; trên thực tế có nhiều dự án không cho thuê được phần diện tích này dẫn đến tình trạng các căn hộ để không, lãng phí trong khi đó chủ đầu tư không được bán dẫn đến không thu hồi được vốn gây lãng phí xã hội và giảm thu hút đầu tư vào nhà ở xã hội để cho thuê.

    5. Về đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

    Luật Nhà ở hiện hành chưa có quy định cho phép tổ chức doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trong khi trên thực tế nhu cầu của các tổ chức doanh nghiệp, hợp tác xã muốn mua, thuê nhà ở xã hội để cho người lao động của họ thuê lại để ở là rất lớn.

    6. Về một số loại hình nhà ở xã hội

    Một số loại hình dự án như nhà lưu trú công nhân, nhà ở lực lượng vũ trang và nhà ở xã hội tập trung chưa được quy định cụ thể trong Luật Nhà ở.

    II. MỘT SỐ TỒN TẠI, KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

    1. Đối với bộ, ngành trung ương

    Ngân sách trung ương chưa bố trí được đầy đủ nguồn vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội, nhà ở công nhân: vốn bố trí cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt thấp, khoảng 3.163/9.000 tỷ đồng (chỉ đáp ứng khoảng 35% so với nhu cầu của Ngân hàng Chính sách xã hội); nguồn vốn để cấp bù lãi suất cho các tổ chức tín dụng để cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP đến nay vẫn chưa được bố trí.

    2. Đối với địa phương

    - Nhiều địa phương, đặc biệt người đứng đầu là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thực sự quan tâm phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, người lao động khu công nghiệp; chưa đưa các chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm để dành nguồn lực thực hiện kiểm tra, đôn đốc.

    - Chưa xác định rõ quỹ đất cho phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch đô thị, khu công nghiệp; chưa thực hiện nghiêm quy định dành 20% quỹ đất trong các dự án nhà ở thương mại để phát triển nhà ở xã hội, dẫn đến thiếu quỹ đất sạch để triển khai các dự án nhà ở xã hội (tổng diện tích đất ở đã bố trí để phát triển nhà ở xã hội của cả nước là 3.359,07 ha chỉ đạt 36,34% so với nhu cầu phát triển nhà ở xã hội đến năm 2020).

    - Chưa quan tâm hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu vực các dự án nhà ở xã hội từ nguồn ngân sách địa phương.

    - Chưa sử dụng nguồn tiền thu được từ đóng tiền sử dụng đất thay thế cho 20% quỹ đất trong các dự án khu đô thị, dự án nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất dưới 10 ha để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định.

    - Chưa thực sự quyết liệt trong công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và người dân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội dẫn đến thời gian chuẩn bị đầu tư, bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án... vẫn còn kéo dài.

    - Thiếu vai trò quản lý của nhà nước trong việc phát triển nhà trọ cho người thu nhập thấp, công nhân, người lao động thuê, dẫn đến điều kiện sống, không gian, môi trường... của các khu nhà trọ chưa đảm bảo yêu cầu.

    3. Đối với doanh nghiệp có nhiều lao động

    - Một số doanh nghiệp, tập đoàn kinh doanh bất động sản lớn trong thời gian vừa qua mới chỉ tập trung vào việc phát triển các khu đô thị, nhà ở, khu nghỉ dưỡng cao cấp mà chưa quan tâm đến việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội dành cho các đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.

    - Nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp sử dụng nhiều công nhân, người lao động chưa quan tâm đến nhà ở cho công nhân, người lao động.

     

    Phần thứ ba

    XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THU NHẬP THẤP VÀ CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP

     

    1. Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở xã hội

    Tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2021 - 2030 được dự báo tiếp tục tăng trưởng ổn định, dẫn đến tiếp diễn xu hướng đô thị hóa và phát triển kinh tế đô thị, xu hướng di cư từ nông thôn ra đô thị dự báo vẫn tiếp diễn.

    Hệ thống đô thị Việt Nam trong giai đoạn vừa qua có nhiều thay đổi, không ngừng gia tăng về số lượng. Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa ước đạt 39%. Dự báo trong giai đoạn 2021 - 2030, tốc độ đô thị hóa và phát triển hạ tầng ở Việt Nam vẫn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Theo Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, mục tiêu đề ra đến năm 2025 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 45%.

    Tốc độ đô thị hóa và đầu tư phát triển hạ tầng trong giai đoạn từ 2021 đến 2030 sẽ tiếp tục duy trì như tốc độ hiện tại. Với tốc độ đô thị hóa cao, dân số đô thị ngày càng tăng, các đô thị lớn thu hút lực lượng lao động thúc đẩy nhu cầu nhà ở xã hội, có giá thành phù hợp tiếp tục tăng cao. Sự gia tăng quy mô kèm theo cơ cấu dân số trẻ tăng nhanh ở khu vực đô thị sẽ tiếp tục thúc đẩy nhu cầu nhà ở phù hợp với các nhóm gia đình trẻ đô thị trong trung hạn tiếp tục tăng cao.

    Giai đoạn 2021 - 2030, tự do thương mại toàn cầu và tăng trưởng kinh tế sẽ nâng cao đời sống và thu nhập của người dân. Đối với công nhân, người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,... thì thu nhập và tích lũy có thể đảm bảo khả năng sở hữu nhà ở thương mại và nhà ở xã hội. Đối với nhóm thu nhập thấp nhất thì thu nhập có sự gia tăng nhưng cũng vẫn chỉ tiếp cận được nhà ở xã hội để cho thuê.

    2. Nhu cầu nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp:

    Sau khi có Thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ (Văn bản số 242/TB-VPCP ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ), Bộ Xây dựng đã có văn bản số 3119/BXD-QLN ngày 10 tháng 8 năm 2022 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đề nghị báo cáo số liệu, đăng ký kế hoạch phát triển nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn để phục vụ xây dựng Đề án; đôn đốc các địa phương báo cáo tại văn bản số 3762/BXD-QLN và văn bản số 3763/BXD-QLN ngày 24 tháng 8 năm 2022.

    Theo quy định của Điều 49 Luật Nhà ở 2014, người thu nhập thấp khu vực đô thị bao gồm các đối tượng sau: (1) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; (2) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; (3) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; (4) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; (5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; (6) Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định; (7) Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập; (8) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    Bên cạnh đó, do công nhân khu công nghiệp thuộc 8 nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội theo Điều 49 Luật Nhà ở nêu trên, nên ngoài các dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp thì họ này còn là nhóm đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị.

    Đến nay đã có 60/63 địa phương gửi báo cáo về Bộ Xây dựng; trên cơ sở tổng hợp báo cáo và nghiên cứu các Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương đã được phê duyệt, Bộ Xây dựng tổng hợp nhu cầu về nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp của các địa phương giai đoạn 2021 - 2030 vào khoảng 2.400.000 căn, trong đó giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 1.240.000 căn, giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.160.000 căn (có Phụ lục IV kèm theo).

    Trong đó, đối với nhà ở công nhân, theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tính đến nay trên phạm vi cả nước có 392 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 119,9 ngàn ha; trong đó: có 286 khu công nghiệp đang hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 85,2 ngàn ha và 106 khu công nghiệp đang xây dựng cơ bản với tổng diện tích tự nhiên khoảng 34,7 ngàn ha. Có khoảng hơn 2,7 triệu công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp này, trong đó có khoảng 1,2 triệu công nhân có nhu cầu về nhà ở.

    3. Nhu cầu hỗ trợ nhà ở của các đối tượng chính sách theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    - Người có công có khó khăn về nhà ở: Tổng hợp số liệu theo báo cáo, đề xuất của của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tính đến ngày 18/8/2022 cả nước có khoảng 162.000 hộ cần hỗ trợ về nhà ở, gồm khoảng 75.400 hộ xây dựng mới và 86.600 hộ sửa chữa, cải tạo.

    - Hộ nghèo khu vực nông thôn có khó khăn về nhà ở: Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, dự kiến số lượng hộ nghèo cần hỗ trợ về nhà ở khoảng 230.000 hộ nghèo.

    - Hộ nghèo khu vực nông thôn có khó khăn về nhà ở khu vực thường xuyên thiên tai, bão lụt: Theo báo cáo của 28 tỉnh/thành phố ven biển, hiện nay có khoảng 30.800 hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cần hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, ngập lụt, trong đó có 18.800 hộ nghèo có nhu cầu xây dựng mới nhà ở và 12.000 hộ cải tạo nhà ở.

    Các đối tượng này được thực hiện hỗ trợ về nhà ở thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ ban hành.

     

    Phần thứ tư

    QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP, CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP

     

    I. QUAN ĐIỂM

    1. Phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là trách nhiệm, nghĩa vụ và đạo đức của người làm quản lý nhà nước, của xã hội, của các doanh nghiệp và của người dân. Người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương phải quan tâm, có trách nhiệm, quyết liệt thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp nhằm cải thiện thứ bậc của Việt Nam về nhà ở trong bảng xếp hạng của quốc tế.

    2. Có chính sách phù hợp thúc đẩy thị trường, tập trung cho an sinh, xã hội, tạo cơ hội cho người thu nhập thấp; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đáp ứng nhu cầu về nhà ở của các đối tượng thu nhập thấp.

    3. Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp khu vực đô thị, công nhân khu công nghiệp theo cơ chế thị trường, đồng thời có chính sách để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng người thu nhập thấp khu vực đô thị, công nhân khu công nghiệp nhằm góp phần ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội, “không hy sinh tiến bộ, công bằng xã hội, môi trường để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần”.

    4. Phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp khu vực đô thị, công nhân khu công nghiệp tại các địa phương phải được lồng ghép vào quy hoạch đô thị, quy hoạch công nghiệp, dịch vụ gắn với phát triển thị trường bất động sản, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương và tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

    5. Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có quyết tâm cao, nỗ lực lớn và xác định việc phát triển nhà ở xã hội, nhất là nhà công nhân là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm; trong đó cấp ủy, chính quyền địa phương là cấp quyết định sự thành công của chương trình phát triển nhà ở xã hội, nhất là nhà công nhân.

    6. Huy động nguồn lực của xã hội, đặc biệt là của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế bất động sản lớn; có cơ chế, thu hút nguồn lực của các nhà đầu tư nước ngoài để phát triển nhà ở xã hội.

    II. MỤC TIÊU

    1. Mục tiêu tổng quát:

    - Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp khu vực đô thị và của công nhân, người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

    - Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển nhà ở để tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở theo cơ chế thị trường, đáp ứng mọi nhu cầu của người dân, đồng thời có chính sách để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phẩn ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.

    2. Mục tiêu cụ thể của Đề án:

    Phấn đấu đến năm 2030, tổng số căn hộ các địa phương hoàn thành khoảng 1.062.200 căn. Trong đó, giai đoạn 2021 - 2025 hoàn thành khoảng 428.000 căn; giai đoạn 2025 - 2030 hoàn thành khoảng 634.200 căn (Có Phụ lục V gửi kèm theo).

    III. GIẢI PHÁP

    Để thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân trong thời gian tới nhằm đáp ứng mục tiêu của Đề án trong giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn cả nước hoàn thành đầu tư tối thiểu 01 triệu căn nhà ở xã hội, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế của các nước có văn hóa, kinh tế xã hội, hệ thống pháp luật, thu nhập bình quân tương đối phù hợp với Việt Nam (Phụ lục VI kèm theo) Bộ Xây dựng đề xuất một số giải pháp sau:

    1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, pháp luật về nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp

    Nghiên cứu xây dựng dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm một số chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội và sửa đổi Luật Nhà ở 2014 đồng bộ với Luật Đất đai (sửa đổi), Luật Đấu thầu (sửa đổi), pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật huớng dẫn, trong đó sửa đổi các cơ chế chính sách về nhà ở xã hội, cụ thể là:

    a) Về việc dành quỹ đất làm nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân

    - Sửa đổi, bổ sung quy định về đất dành để phát triển nhà ở xã hội theo hướng: (1) Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu nghiên cứu đào tạo, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phải quy hoạch, xác định rõ diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn cấp tỉnh và cấp huyện; đảm bảo quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương từng thời kỳ; (2) Coi chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của địa phương.

    - Bổ sung quy định quy hoạch, bố trí quỹ đất phát triển nhà lưu trú công nhân theo hướng khi lập, phê duyệt quy hoạch khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất trong phần diện tích đất thương mại dịch vụ của khu công nghiệp để làm nhà lưu trú, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng phục vụ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đó.

    b) Về tín dụng phát triển nhà ở xã hội

    - Xác định việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội cho người lao động có thu nhập thấp là một hạng mục đầu tư trong nguồn vốn trung - dài hạn của địa phương.

    - Sửa đổi, bổ sung quy định về các nguồn vốn cho phát triển nhà ở thông qua quy định về nguồn vốn mới và tối ưu hóa các nguồn vốn hiện hành nhằm hạn chế phụ thuộc vào nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; theo hướng: bổ sung thêm việc huy động vốn từ quỹ đầu tư phát triển địa phương để phát triển nhà ở xã hội, giới hạn mục đích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, bổ sung hình thức huy động vốn từ nước ngoài để phát triển nhà ở xã hội.

    - Trước mắt, tập trung phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai thực hiện Chương trình tín dụng khoảng 120.000 tỷ đồng và các gói tín dụng cụ thể để cho chủ đầu tư và người mua nhà của các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân vay với lãi suất thấp hơn khoảng từ 1,5 - 2% so với lãi suất cho vay trung dài hạn VND bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước (bao gồm Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank) trên thị trường trong từng thời kỳ và các ngân hàng thương mại ngoài nhà nước có đủ điều kiện với từng gói tín dụng cụ thể theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ.

    c) Về lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội theo hướng khuyến khích đầu tư xã hội hóa

    - Sửa đổi, bổ sung quy định về lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội theo hướng thống nhất, đồng bộ với pháp luật khác có liên quan (đầu tư, đầu tư công, xây dựng, đất đai, đấu thầu).

    - Bổ sung quy định về lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà lưu trú công nhân theo hướng doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được giao đồng thời làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu nhà lưu trú công nhân. Sau khi đầu tư xong cơ sở hạ tầng khu nhà ở công nhân, Chủ đầu tư cấp I có thể tự đầu tư xây dựng nhà lưu trú hoặc bàn giao lại cho Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, để chuyển giao đất đã có hạ tầng cho Tổng Liên đoàn Việt Nam hoặc các doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp, các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở (Chủ đầu tư cấp II) đầu tư xây dựng các công trình nhà lưu trú cho công nhân.

    d) Quy định về ưu đãi và trách nhiệm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo hướng khuyến khích xã hội hóa

    - Sửa đổi, bổ sung quy định về ưu đãi cho Chủ đầu tư thực chất hơn, theo hướng đối với phần 20% diện tích đất thương mại trong dự án nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không phải hạch toán chung vào cả dự án; được hạch toán các chi phí hợp lý, hợp lệ trong quá trình đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội vào giá thành.

    - Bổ sung quy định yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có trách nhiệm trích một phần tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị trên địa bàn để bổ sung vào khoản mục riêng trong ngân sách của địa phương, dành để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án và hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo quy định của Chính phủ.

    - Bổ sung quy định ưu đãi đối với nhà lưu trú công nhân theo hướng: Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhà lưu trú được tính vào chi phí đầu tư hạ tầng khu công nghiệp; được tính chi phí nhà công nhân là chi phí hợp lý (tính vào giá thành sản xuất) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

    - Sửa đổi pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp để chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán.

    - Sửa đổi quy định các dự án nhà ở xã hội phải dành tối thiểu 20% diện tích nhà ở xã hội trong dự án để cho thuê và chủ đầu tư chỉ được bán sau 5 năm đưa vào sử dụng theo hướng không bắt buộc chủ đầu tư phải dành quỹ nhà ở để cho thuê, phương án kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) do Chủ đầu tư quyết định.

    - Sửa đổi hướng dẫn về trình tự thực hiện miễn tiền sử dụng đất đối với Chủ đầu tư quy định khoản 3 Điều 8 Thông tư số 10/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính theo hướng không phải nộp lại số tiền sử dụng đất được miễn khi Chủ đầu tư khi bán nhà (cùng với chuyển nhượng quyền sử dụng đất) cho khách hàng.

    đ) Về thẩm định giá bán nhà ở xã hội

    - Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội theo hướng Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội xác định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đảm bảo nguyên tắc quy định theo quy định và có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở cùng với thời điểm đề nghị thẩm định về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê, cho thuê mua. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt giá bán, cho thuê, cho thuê mua và thông báo nội dung thẩm định trong văn bản thông báo về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê, cho thuê mua.

    - Bổ sung quy định về nguyên tắc điều chỉnh giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trong trường hợp điều chỉnh tăng/giảm tổng mức đầu tư dự án nhà ở xã hội.

    e) Về đối tượng thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội

    - Tách đối tượng công nhân thành một đối tượng riêng bao gồm: Công nhân, người lao động, chuyên gia đang làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) và doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp; có cơ chế chính sách riêng để phát triển loại hình nhà lưu trú cho công nhân thuê.

    - Bổ sung đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội cho người lao động tại đơn vị mình thuê.

    g) Về thủ tục hành chính trong đầu tư, quản lý

    Phân cấp, phân quyền, rà soát các thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở xã hội để kiên quyết cắt giảm các thủ tục hành chính không cần thiết, cắt giảm thời gian thực hiện các thủ tục trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.

    h) Về loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

    - Bổ sung quy định về các loại dự án nhà ở xã hội bao gồm khu nhà ở xã hội và khu đô thị nhà ở xã hội.

    - Bổ sung quy định hình thức phát triển nhà lưu trú công nhân, nhà ở lực lượng vũ trang.

    2. Về giải pháp tổ chức triển khai, thực hiện dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân

    a) Đối với các bộ, ngành

    - Tiếp tục rà soát, nhận diện các tồn tại, khó khăn, vướng mắc; xác định nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp; trước hết tập trung sửa đổi ngay các văn bản quy phạm thuộc thẩm quyền của Chính phủ, bộ, ngành và địa phương đảm bảo đồng bộ, thông thoáng, phân cấp triệt để, rút ngắn các thủ tục hành chính...

    - Để đảm bảo mục tiêu phát triển nhà ở xã hội đến năm 2030, cần khoảng 849.500 tỷ đồng chủ yếu bằng nguồn vốn xã hội hóa để hoàn thành mục tiêu đề ra đến năm 2030 là hoàn thành 1.062.200 căn hộ nhà ở xã hội, nhà công nhân8. Do vậy, cần tập trung và ưu tiên tín dụng để cho vay các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đảm bảo công tác an sinh, xã hội.

    - Trong quá trình xây dựng chính sách, nghiên cứu đề xuất ban hành chính sách theo hướng hậu kiểm (giá bán, đối tượng, điều kiện...).

    b) Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương hoàn thành việc lập, sửa đổi, bổ sung Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương, trong đó làm rõ các mục tiêu về nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp để phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021, làm cơ sở để chấp thuận đầu tư các dự án.

    - Người đứng đầu địa phương phải xác định đây là nhiệm vụ chính trị của cá nhân; lập, phê duyệt kế hoạch triển khai cụ thể cho việc đầu tư các dự án nhà ở xã hội theo từng năm và theo từng giai đoạn từ nay đến năm 2030 đảm bảo nhu cầu của địa phương. Đồng thời phải có giải pháp đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng các dự án đang triển khai thực hiện, các dự án đã có chủ trương đầu tư, hay việc quy hoạch, bố trí và công khai các quỹ đất đã giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân để doanh nghiệp quan tâm, đề xuất dự án. Đảm bảo đến năm 2030 hoàn thành đầu tư ít nhất 1 triệu căn hộ trên phạm vi cả nước.

    - Các địa phương phải có trách nhiệm công khai, giới thiệu quỹ đất đầu tư nhà ở xã hội cho các doanh nghiệp để nghiên cứu, đề xuất đầu tư; cân đối bố trí ngân sách địa phương để khuyến khích, ưu đãi thêm để kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn.

    - Quy hoạch, bố trí các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân độc lập tại các vị trí phù hợp, thuận tiện, có quy mô lớn, đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng...

    - Nghiên cứu phân cấp, đơn giản hóa, rút ngắn các thủ tục hành chính theo thẩm quyền; các địa phương quy định rõ đầu mối thực hiện thủ tục hành chính trong lập, phê duyệt dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân.

    c) Đối với các doanh nghiệp

    - Các doanh nghiệp, tập đoàn kinh doanh bất động sản lớn ngoài việc phát triển các dự án khu đô thị, nhà ở thì cần quan tâm hơn nữa đến viêc đầu tư phát triển nhà ở xã hội dành cho các đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp tại các địa phương nhằm đảm bảo công tác an sinh, xã hội và đạt mục tiêu đề ra của Đề án.

    - Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp sử dụng nhiêu công nhân, người lao động cần quan tâm xây dựng nhà lưu trú hỗ trợ chỗ ở cho công nhân, người lao động của doanh nghiệp thuê.

    ___________

    8 Trong đó, nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp chiếm khoảng 60% số lượng căn hộ với nhu cầu vốn khoảng 637.000 tỷ đồng; nhà ở công nhân chiếm khoảng 40% số lượng căn hộ với nhu cầu vốn khoảng 212.500 tỷ đồng.

     

    Phần thứ năm

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Để thực hiện hiệu quả, chất lượng Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp (giai đoạn 2021 - 2030). Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương cần tập trung tổ chức, triển khai một số nhiệm vụ, như sau:

    I. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ XÂY DỰNG

    - Nghiên cứu dự thảo, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua Luật Nhà ở (sửa đổi) theo Nghị quyết số 50/2022/QH15 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.

    - Nghiên cứu, sửa đổi Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP của Chính phủ đối với điều kiện quy hoạch khi lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội theo hình thức đấu thầu để ban hành trong quý II năm 2023.

    - Xây dựng dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm một số chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội để trình Chính phủ đề nghị Quốc hội xem xét thông qua trong quý II năm 2023.

    - Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội, các bộ, cơ quan, địa phương tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, pháp luật, triển khai hiệu quả, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân khu công nghiệp. Tiếp tục làm việc với một số địa phương trọng điểm để kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhà ở xã hội, nhà ở công nhân.

    - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện chính sách nhà ở xã hội.

    - Hướng dẫn, phối hợp với các địa phương thực hiện rà soát, lập và công bố danh mục các Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân được vay vốn ưu đãi theo quy định pháp luật về nhà ở và vay gói hỗ trợ lãi suất 2% thông qua hệ thống ngân hàng thương mại theo quy định tại Nghị định số 31/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ.

    - Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc xác định nhu cầu và triển khai cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chính sách về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP.

    - Đôn đốc các địa phương thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch, bố trí quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân theo đúng quy định pháp luật; thực hiện nghiêm quy định dành quỹ đất 20% làm nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở, khu đô thị và đảm bảo nhu cầu phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn.

    - Thường xuyên phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giám sát việc triển khai thực hiện Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp (giai đoạn 2021 - 2030) nhằm đảm bảo mục tiêu đã đề ra.

    - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong việc thực hiện pháp luật về phát triển nhà ở xã hội.

    II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH CÓ LIÊN QUAN

    1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    - Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thủ tục đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án nhà ở xã hội khu vực đô thị nhà ở công nhân để tăng nguồn cung cho thị trường.

    - Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai hiệu quả Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, trong đó tập trung xây dựng và phát triển nhà ở công nhân, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

    2. Bộ Tài chính

    - Nghiên cứu sửa đổi quy định hướng dẫn cụ thể chế độ miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân (quy định tại Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính) theo hướng không phải nộp lại số tiền sử dụng đất được miễn khi Chủ đầu tư khi bán nhà (cùng với chuyển nhượng quyền sử dụng đất) cho khách hàng.

    - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, báo cáo Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện chính sách nhà ở xã hội.

    3. Bộ Tài nguyên và Môi trường

    - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn các địa phương trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo đảm đủ quỹ đất để triển khai thực hiện các dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân.

    - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng nghiên cứu chính sách ưu đãi không tính tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội, nhà công nhân trong quá trình xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi).

    4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét bổ sung kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện chính sách nhà ở xã hội.

    - Chỉ đạo, phối hợp hướng dẫn các địa phương, các tổ chức tín dụng cho vay, giải ngân nhanh chóng, đúng trọng tâm, trọng điểm, đúng đối tượng đối với các doanh nghiệp, dự án bất động sản đủ điều kiện theo đúng quy định của pháp luật; ưu tiên danh mục cho vay các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đảm bảo công tác an sinh, xã hội.

    5. Ngân hàng Chính sách xã hội

    Tiếp tục triển khai chương trình cho vay ưu đãi đối với cá nhân, hộ gia đình để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo chính sách về nhà ở xã hội theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 và gói hỗ trợ khách hàng cá nhân vay mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại Nghị quyết số 11/NQ-CP.

    6. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

    - Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan trong việc triển khai Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 và Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư xây dựng các thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất (bao gồm nhà ở, nhà trẻ, siêu thị, y tế, giáo dục và các công trình văn hóa, thể thao) để phấn đấu triển khai 50 thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và đến năm 2030 tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất trên cả nước đều có thiết chế công đoàn.

    - Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính trong quá trình sửa đổi Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai và Luật Công đoàn theo hướng nghiên cứu, đề xuất Tổng Liên đoàn tham gia làm Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, nhà lưu trú cho công nhân khu công nghiệp.

    III. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

    1. Về quy hoạch, bố trí quỹ đất

    - Các địa phương nghiêm túc thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để phát triển nhà ở xã hội. Khi quy hoạch các khu đô thị mới, khu công nghiệp mới nhất thiết phải kèm theo quy hoạch nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đảm bảo hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo quy định.

    - Rà soát, thực hiện nghiêm quy định về việc dành 20% quỹ đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo pháp luật về nhà ở.

    - Công khai, giới thiệu quỹ đất đầu tư nhà ở xã hội cho các doanh nghiệp để nghiên cứu, đề xuất đầu tư.

    - Quy hoạch, bố trí các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân độc lập tại các vị trí phù hợp, thuận tiện, có quy mô lớn, đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh...

    - Đối với các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, tập trung đông công nhân như Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đồng Nai, Bình Dương...: căn cứ quy định pháp luật về nhà ở và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (tại điểm d khoản 4 Điều 4 quy định khi lập Danh mục các khu công nghiệp phải dành tối thiểu 2% tổng diện tích của các khu công nghiệp để quy hoạch xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp) để dành quỹ đất và kêu gọi các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp bất động sản tham gia đầu tư, phát triển nhà ở công nhân, nhà lưu trú cho công nhân thuê.

    2. Về việc triển khai thực hiện đầu tư dự án

    - Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của Luật Nhà ở, phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021) làm cơ sở để chấp thuận đầu tư; đưa các chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.

    - Đôn đốc chủ đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% của các dự án này theo tiến độ được phê duyệt; trường hợp Chủ đầu tư không thực hiện thì thu hồi quỹ đất 20% để lựa chọn, giao cho các Chủ đầu tư khác.

    - Sớm lập, phê duyệt và công bố công khai Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội độc lập phải lựa chọn chủ đầu tư theo hình thức đấu thầu để các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu, đề xuất tham gia.

    - Đối với các dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư cần khẩn trương thực hiện các thủ tục lựa chọn chủ đầu tư (đã được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng) để triển khai thực hiện.

    - Có các cơ chế, giải pháp cụ thể, rút ngắn thủ tục hành chính về lập, phê duyệt dự án, giao đất, cho thuê đất, giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư xây dựng... cân đối bố trí ngân sách địa phương để khuyến khích, ưu đãi thêm để hỗ trợ, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp lớn, uy tín trong lĩnh vực bất động sản tham gia và triển khai đầu tư xây dựng dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, tạo nguồn cung cho thị trường.

    - Chỉ đạo các chủ đầu tư dự án trên địa bàn nâng cao chất lượng nhà ở xã hội, đảm bảo chất lượng tương đương với nhà ở thương mại, cơ cấu sản phẩm, giá thành hợp lý để đáp ứng cho người thu nhập thấp, công nhân có cơ hội tiếp cận, cải thiện về nhà ở; bảo đảm các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu về giao thông, y tế, giáo dục, văn hóa của các dự án.

    - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong việc phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân trên địa bàn, trong đó có việc thực hiện bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị

     

    Phụ lục I

    BẢNG TỔNG HỢP NHÀ DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP
    (Kèm theo Đề án tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

    ______________

     

     

     

    Kết quả thực hiện đến nay

    STT

    Địa phương

    Số dự án đã hoàn thành

    Số dự án đang triển khai

    S dự án (dự án)

    Tổng số căn

    Tổng diện tích sàn (m2)

    Số dự án (dự án)

    Tổng số căn

    Tổng diện tích sàn (m2)

     

    Tổng

    301

    155.792

    7.789.585

    401

    454.365

    22.718.250

    I

    Đông Bắc Bộ

    20

    12.030

    601.499

    34

    32.227

    1.611.352

    1

    Hà Giang

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    2

    Cao Bằng

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    3

    Lào Cai

    2

    556

    27.800

    3

    2.085

    104.250

    4

    Bắc Kạn

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    5

    Lạng Sơn

    1

    164

    8.178

    4

    1.080

    54.010

    6

    Tuyên Quang

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    7

    Yên Bái

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    8

    Thái Nguyên

    2

    4.655

    232.731

    4

    1.744

    87.175

    9

    Phú Thọ

    8

    3.322

    166.110

    4

    2.641

    132.052

    10

    Bắc Giang

    4

    2.054

    102.680

    10

    17.057

    852.850

    11

    Quảng Ninh

    3

    1.280

    64.000

    9

    7.620

    381.015

    II

    Tây Bắc

    4

    584

    29.204

    2

    954

    47.691

    1

    Điện Biên

    1

    84

    4.220

    0

    -

    0

    2

    Lai Châu

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    3

    Sơn La

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Hòa Bình

    3

    500

    24.984

    2

    954

    47.691

    III

    Đồng bng sông Hồng

    89

    65.020

    3.251.021

    110

    164.099

    8.204.962

    1

    Hà Nội

    32

    28.357

    1.417.835

    43

    70.300

    3.514.989

    2

    Hải Phòng

    3

    938

    46.914

    10

    11.540

    577.016

    3

    Hà Nam

    1

    511

    25.557

    6

    2.380

    118.998

    4

    Hải Dương

    9

    3.920

    195.995

    3

    2.140

    107.000

    5

    Hưng Yên

    4

    1.606

    80.319

    1

    1.890

    94.479

    6

    Nam Định

    1

    421

    21.052

    3

    1.242

    62.095

    7

    Ninh Bình

    0

    -

    0

    7

    8.357

    417.832

    8

    Thái Bình

    8

    2.641

    132.025

    2

    2.212

    110.614

    9

    Vĩnh Phúc

    9

    3.301

    165.042

    9

    11.687

    584.373

    10

    Bắc Ninh

    22

    23.326

    1.166.282

    26

    52.351

    2.617.566

    IV

    Bắc Trung Bộ

    30

    12.832

    641.599

    23

    18.447

    922.365

    1

    Thanh Hóa

    10

    6.381

    319.025

    11

    8.440

    422.000

    2

    Nghệ An

    9

    1.381

    69.054

    3

    1.373

    68.645

    3

    Hà Tĩnh

    7

    3.762

    188.081

    2

    788

    39.400

    4

    Quảng Bình

    1

    67

    3.360

    0

    -

    0

    5

    Qung Trị

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    6

    Thừa Thiên Huế

    3

    1.242

    62.079

    7

    7.846

    392.320

    V

    Nam Trung Bộ

    24

    8.481

    424.074

    27

    13.187

    659.334

    1

    Đà Nng

    7

    3.729

    186.432

    5

    4.026

    201.300

    2

    Quảng Nam

    3

    980

    48.978

    5

    1.885

    94.242

    3

    Quảng Ngãi

    1

    96

    4.800

    4

    2.035

    101.750

    4

    Bình Định

    5

    1.838

    91.900

    3

    1.167

    58.354

    5

    Phú Yên

    0

    -

    0

    1

    1.119

    55.942

    6

    Khánh Hòa

    6

    1.465

    73.264

    8

    2.727

    136.328

    7

    Ninh Thuận

    2

    374

    18.700

    1

    228

    11.418

    VI

    Tây Nguyên

    5

    1.177

    58.845

    8

    1.574

    78.682

    1

    Kon Tum

    0

    -

    0

    2

    288

    14.400

    2

    Đắk Lk

    2

    710

    35.476

    3

    571

    28.544

    3

    Gia Lai

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Đắk Nông

    1

    164

    8.175

    1

    108

    5.400

    5

    Lâm Đồng

    2

    304

    15.194

    2

    607

    30.338

    VII

    Đông Nam Bộ

    91

    44.725

    2.236.274

    143

    188.306

    9.415.299

    1

    TP Hồ Chí Minh

    26

    21.205

    1.060.259

    49

    54.360

    2.717.994

    2

    Bình Dương

    13

    9.076

    453.808

    48

    92.519

    4.625.954

    3

    Bình Phước

    0

    -

    0

    4

    2.518

    125.912

    4

    Tây Ninh

    8

    1.639

    81.951

    3

    1.718

    85.900

    5

    Bà Rịa -Vũng Tàu

    22

    5.224.

    261.208

    9

    4.535

    226.771

    6

    Đồng Nai

    21

    7.275

    363.748

    26

    18.236

    911.780

    7

    Bình Thuận

    1

    306

    15.300

    4

    14.420

    720.988

    VIII

    Đồng bằng sông Cửu Long

    38

    10.941

    547.070

    54

    35.571

    1.778.565

    1

    An Giang

    2

    440

    21.998

    2

    1.069

    53.472

    2

    Cần Thơ

    3

    416

    20.797

    8

    3.702

    185.108

    3

    Đồng Tháp

    5

    652

    32.594

    4

    1.838

    91.875

    4

    Hậu Giang

    2

    1.796

    89.800

    7

    5.121

    256.064

    5

    Kiên Giang

    2

    403

    20.172

    2

    1.325

    66.250

    6

    Long An

    9

    2.601

    130.054

    10

    6.199

    309.955

    7

    Tiền Giang

    1

    176

    8.800

    3

    4.827

    241.362

    8

    Vĩnh Long

    1

    335

    16.750

    6

    6.007

    300.326

    9

    Bạc Liêu

    4

    1.859

    92.960

    2

    330

    16.510

    10

    Bến Tre

    3

    456

    22.796

    3

    632

    31.585

    11

    Cà Mau

    5

    1.673

    83.649

    3

    1.817

    90.850

    12

    Sóc Trăng

    0

    -

    0

    2

    957

    47.858

    13

    Trà Vinh

    1

    134

    6.700

    2

    1.747

    87.350

     
     

    Phụ lục II

    BẢNG TỔNG HỢP NHÀ Ở DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ TH

    (Kèm theo Đề án tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

    ______________

     

    STT

    Địa phương

    Kết quả thực hiện đến nay

    Số dự án đã hoàn thành

    Số dự án đang triển khai

    Số dự án

    Tổng số căn

    Tổng diện tích sàn (m2)

    Số dự án

    Tổng số căn

    Tổng diện tích sàn (m2)

     

    Tổng

    175

    93.090

    4.654.480

    274

    293.456

    14.672.781

    I

    Đông Bắc Bộ

    10

    3.110

    155.508

    18

    8.793

    439.640

    1

    Hà Giang

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    2

    Cao Bằng

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    3

    Lào Cai

    1

    272

    13.600

    3

    2.085

    104.250

    4

    Bắc Kạn

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    5

    Lạng Sơn

    1

    164

    8.178

    4

    1.080

    54.010

    6

    Tuyên Quang

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    7

    Yên Bái

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    8

    Thái Nguyên

    0

    -

    0

    2

    1.160

    58.000

    9

    Phú Thọ

    4

    835

    41.730

    2

    958

    47.913

    10

    Bắc Giang

    3

    1.420

    71.000

    2

    644

    32.200

    11

    Quảng Ninh

    1

    420

    21.000

    5

    2.865

    143.267

    II

    Tây Bắc

    1

    343

    17.139

    1

    899

    44.926

    1

    Điện Biên

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    2

    Lai Châu

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    3

    Sơn La

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Hòa Bình

    1

    343

    17.139

    1

    899

    44.926

    III

    Đồng bằng sông Hồng

    64

    44.452

    2.222.583

    70

    86.685

    4.334.251

    1

    Hà Nội

    27

    20.749

    1.037.435

    34

    51.220

    2.561.000

    2

    Hải Phòng

    1

    722

    36.114

    5

    4.054

    202.695

    3

    Hà Nam

    1

    245

    12.271

    3

    2.114

    105.712

    4

    Hải Dương

    4

    1.310

    65.500

    3

    2.140

    107.000

    5

    Hưng Yên

    2

    1.468

    73.414

    1

    1.890

    94.479

    6

    Nam Định

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    7

    Ninh Bình

    0

    -

    0

    4

    1.754

    87.692

    8

    Thái Bình

    8

    2.641

    132.025

    1

    498

    24.900

    9

    Vĩnh Phúc

    6

    2.871

    143.542

    8

    11.567

    578.373

    10

    Bắc Ninh

    15

    14.446

    722.282

    11

    11.448

    572.400

    IV

    Bắc Trung Bộ

    18

    6.530

    326.513

    18

    13.769

    688.470

    1

    Thanh Hóa

    5

    3.271

    163.550

    10

    6.504

    325.200

    2

    Nghệ An

    9

    1.381

    69.054

    2

    699

    34.950

    3

    Hà Tĩnh

    1

    637

    31.830

    1

    180

    9.000

    4

    Quảng Bình

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    5

    Quảng Trị

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    6

    Thừa Thiên Huế

    3

    1.242

    62.079

    5

    6.386

    319.320

    V

    Nam Trung Bộ

    19

    5.864

    293.176

    23

    11.024

    551.184

    1

    Đà Nng

    5

    1.527

    76.332

    4

    3.366

    168.300

    2

    Quảng Nam

    2

    705

    35.250

    5

    1.885

    94.242

    3

    Quảng Ngãi

    0

    -

    0

    1

    532

    26.600

    4

    Bình Định

    5

    1.838

    91.900

    3

    1.167

    58.354

    5

    Phú Yên

    0

    -

    0

    1

    1.119

    55.942

    6

    Khánh Hòa

    5

    1.420

    70.994

    8

    2.727

    136.328

    7

    Ninh Thuận

    2

    374

    18.700

    1

    228

    11.418

    VI

    Tây Nguyên

    4

    1.013

    50.670

    6

    1.231

    61.546

    1

    Kon Tum

    0

    -

    0

    2

    288

    14.400

    2

    Đắk Lắk

    2

    710

    35.476

    1

    228

    11.408

    3

    Gia Lai

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Đk Nông

    0

    -

    0

    1

    108

    5.400

    5

    Lâm Đồng

    2

    304

    15.194

    2

    607

    30.338

    VII

    Đông Nam Bộ

    33

    25.915

    1.295.762

    107

    153.880

    7.694.022

    1

    TP Hồ Chí Minh

    15

    16.736

    836.809

    43

    48.752

    2.437.598

    2

    Bình Dương

    5

    5.824

    291.224

    42

    90.274

    4.513.700

    3

    Bình Phước

    0

    -

    0

    4

    2.518

    125.912

    4

    Tây Ninh

    0

    -

    0

    2

    1.478

    73.900

    5

    Bà Rịa -Vũng Tàu

    9

    1.748

    87.397

    3

    1.833

    91.632

    6

    Đồng Nai

    3

    1.301

    65.032

    11

    8.346

    417.280

    7

    Bình Thuận

    1

    306

    15.300

    2

    680

    34.000

    VIII

    Đồng bằng sông Cửu Long

    26

    5.863

    293.129

    31

    17.175

    858.742

    1

    An Giang

    2

    440

    21.998

    1

    113

    5.650

    2

    Cần Thơ

    3

    416

    20.797

    7

    3.107

    155.360

    3

    Đồng Tháp

    3

    397

    19.864

    2

    371

    18.555

    4

    Hậu Giang

    1

    186

    9.300

    4

    3.080

    153.975

    5

    Kiên Giang

    2

    403

    20.172

    0

    -

    0

    6

    Long An

    5

    235

    11.750

    3

    3.300

    164.999

    7

    Tiền Giang

    1

    176

    8.800

    1

    343

    17.135

    8

    Vĩnh Long

    1

    335

    16.750

    3

    1.923

    96.150

    9

    Bạc Liêu

    3

    1.771

    88.549

    2

    330

    16.510

    10

    Bến Tre

    1

    57

    2.871

    1

    87

    4.350

    11

    Cà Mau

    3

    1.312

    65.578

    3

    1.817

    90.850

    12

    Sóc Trăng

    0

    -

    0

    2

    957

    47.858

    13

    Trà Vinh

    1

    134

    6.700

    2

    1.747

    87.350

     
     

    Phụ lục III

    BẢNG TỔNG HỢP NHÀ Ở DÀNH CHO CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP

    (Kèm theo Đề án tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

    ______________

     

    STT

    Địa phương

    Kết quả thực hiện đến nay

    Số dự án đã hoàn thành

    Số dự án đang triển khai

    Số dự án

    Tổng số căn

    Tổng diện tích sàn (m2)

    Số dự án

    Tổng số căn

    Tổng diện tích sàn (m2)

     

    Tổng

    126

    62.702

    3.135.106

    127

    160.909

    8.045.469

    I

    Đông Bắc Bộ

    10

    8.920

    445.991

    16

    23.434

    1.171.712

    1

    Hà Giang

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    2

    Cao Bằng

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    3

    Lào Cai

    1

    284

    14.200

    0

    -

    0

    4

    Bắc Kạn

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    5

    Lạng Sơn

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    6

    Tuyên Quang

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    7

    Yên Bái

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    8

    Thái Nguyên

    2

    4.655

    232.731

    2

    584

    29.175

    9

    Phú Thọ

    4

    2.488

    124.380

    2

    1.683

    84.139

    10

    Bắc Giang

    1

    634

    31.680

    8

    16.413

    820.650

    11

    Quảng Ninh

    2

    860

    43.000

    4

    4.755

    237.748

    II

    Tây Bắc

    3

    241

    12.065

    1

    55

    2.765

    1

    Điện Biên

    1

    84

    4.220

    0

    -

    0

    2

    Lai Châu

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    3

    Sơn La

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Hòa Bình

    2

    157

    7.845

    1

    55

    2.765

    III

    Đồng bng sông Hồng

    25

    20.569

    1.028.438

    40

    77.414

    3.870.711

    1

    Hà Nội

    5

    7.608

    380.400

    9

    19.080

    953.989

    2

    Hải Phòng

    2

    216

    10.800

    5

    7.486

    374.321

    3

    Hà Nam

    0

    266

    13.286

    3

    266

    13.286

    4

    Hải Dương

    5

    2.610

    130.495

    0

    -

    0

    5

    Hưng Yên

    2

    138

    6.905

    0

    -

    0

    6

    Nam Định

    1

    421

    21.052

    3

    1.242

    62.095

    7

    Ninh Bình

    0

    -

    0

    3

    6.603

    330.140

    8

    Thái Bình

    0

    -

    0

    1

    1.714

    85.714

    9

    Vĩnh Phúc

    3

    430

    21.500

    1

    120

    6.000

    10

    Bắc Ninh

    7

    8.880

    444.000

    15

    40.903

    2.045.166

    IV

    Bắc Trung Bộ

    12

    6.302

    315.086

    5

    4.678

    233.895

    1

    Thanh Hóa

    5

    3.110

    155.475

    1

    1.936

    96.800

    2

    Nghệ An

    0

    -

    0

    1

    674

    33.695

    3

    Hà Tĩnh

    6

    3.125

    156.251

    1

    608

    30.400

    4

    Quảng Bình

    1

    67

    3.360

    0

    -

    0

    5

    Quảng Trị

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    6

    Thừa Thiên Huế

    0

    -

    0

    2

    1.460

    73.000

    V

    Nam Trung Bộ

    5

    2.618

    130.898

    4

    2.163

    108.150

    1

    Đà Nng

    2

    2.202

    110.100

    1

    660

    33.000

    2

    Quảng Nam

    1

    275

    13.728

    0

    -

    0

    3

    Quảng Ngãi

    1

    96

    4.800

    3

    1.503

    75.150

    4

    Bình Định

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    5

    Phú Yên

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    6

    Khánh Hòa

    1

    45

    2.270

    0

    -

    0

    7

    Ninh Thuận

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    VI

    Tây Nguyên

    1

    164

    8.175

    2

    343

    17.136

    1

    Kon Tum

    0

     

    0

    0

    -

    0

    2

    Đắk Lắk

    0

    -

    0

    2

    343

    17.136

    3

    Gia Lai

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Đắk Nông

    1

    164

    8.175

    0

    -

    0

    5

    Lâm Đồng

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    VII

    Đông Nam Bộ

    58

    18.810

    940.512

    36

    34.426

    1.721.277

    1

    TP Hồ Chí Minh

    11

    4.469

    223.450

    6

    5.608

    280.396

    2

    Bình Dương

    8

    3.252

    162.584

    6

    2.245

    112.254

    3

    Bình Phước

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    4

    Tây Ninh

    8

    1.639

    81.951

    1

    240

    12.000

    5

    Bà Rịa -Vũng Tàu

    13

    3.476

    173.811

    6

    2.703

    135.139

    6

    Đồng Nai

    18

    5.974

    298.716

    15

    9.890

    494.500

    7

    Bình Thuận

    0

    -

    0

    2

    13.740

    686.988

    VIII

    Đông bng sông Cửu Long

    12

    5.079

    253.941

    23

    18.396

    919.823

    1

    An Giang

    0

    -

    0

    1

    956

    47.822

    2

    Cần Thơ

    0

    -

    0

    1

    595

    29.748

    3

    Đồng Tháp

    2

    255

    12.730

    2

    1.466

    73.320

    4

    Hậu Giang

    1

    1.610

    80.500

    3

    2.042

    102.089

    5

    Kiên Giang

    0

    -

    0

    2

    1.325

    66.250

    6

    Long An

    4

    2.366

    118.304

    7

    2.899

    144.956

    7

    Tiền Giang

    0

    -

    0

    2

    4.485

    224.227

    8

    Vĩnh Long

    0

    -

    0

    3

    4.084

    204.176

    9

    Bạc Liêu

    1

    88

    4.411

    0

    -

    0

    10

    Bốn Tre

    2

    399

    19.925

    2

    545

    27.235

    11

    Cà Mau

    2

    361

    18.071

    0

    -

    0

    12

    Sóc Trăng

    0

    -

    0

    0

    -

    0

    13

    Trà Vinh

    0

    -

    0

    0

    -

    0

     
     

    Phụ lục IV

    MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI CHO NGƯỜI THU THẬP THẤP VÀ CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021 – 2030 TOÀN QUỐC

    (Kèm theo Đề án tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

    ______________

     

    TT

    Địa phương

    Dân số (người) (theo TDT DS&NO

    2019)

    Nhu cầu (căn)

     

    Mục tiêu (căn)

    Vốn (Tỷ đồng)

    Tổng cộng

    Giai đoạn 2021 - 2025

    Giai đoạn 2026 - 2030

    Tổng cộng

    Thu nhập thấp

    Công nhân

    Tổng vốn

    Vốn NSNN

    Vốn ngoài NSNN

    Toàn Đề án

    Giai đoạn 2021 - 2025

    Giai đoạn 2026 - 2030

    Tổng

    Giai đoạn 2021 - 2025

    Giai đoạn 2026- 2030

    Tổng

    Giai đoạn 2021- 2025

    Giai đoạn 2026 - 2030

     

    Tổng

    72.111.738

    2.465.309

    1.143.317

    1.327.896

    1.063.595

    435.260

    628.335

    554.481

    249.769

    304.712

    510.666

    186.375

    324.291

    505.306

    24.203

    481.103

    1

    Hà Giang

    641.009

    -

    -

    -

    1.781

    890

    890

    890

    445

    445

    890

    445

    445

    -

    -

    -

    2

    Cao Bng

    397.756

    -

    -

    -

    1.105

    552

    552

    552

    276

    276

    552

    276

    276

    -

    -

    -

    3

    Lào Cai

    547.815

    26.640

    10.920

    15.720

    7.688

    3.225

    4.463

    7.125

    3.000

    4.125

    563

    225

    338

    2.836

     

    2.836

    4

    Bắc Kạn

    235.429

    800

    300

    500

    638

    225

    413

    638

    225

    413

    -

    -

    -

    230

     

    230

    5

    Lạng Sơn

    586.241

    4.000

    2.450

    1.550

    3.713

    1.838

    1.875

    3.375

    1.500

    1.875

    338

    338

    -

    1.838

     

    1.838

    6

    Tuyên Quang

    588.608

    4.572

    1.895

    2.677

    3.429

    1.421

    2.008

    1.283

    587

    695

    2.147

    834

    1.313

    1.790

    1.790

    -

    7

    Yên Bái

    615.773

    1.000

    350

    650

    750

    263

    488

    263

    150

    113

    488

    113

    375

    168

    -

    168

    8

    Thái Nguyên

    965.063

    33.945

    13.214

    20.731

    24.272

    8.897

    15.375

    13.787

    5.054

    8.733

    10.486

    3.844

    6.642

    2.559

    -

    2.559

    9

    Phú Thọ

    1.097.795

    29.690

    9.284

    20.406

    22.268

    6.963

    15.305

    2.252

    574

    1.678

    20.016

    6.389

    13.627

    2.606

    -

    2.606

    10

    Bc Giang

    1.352.963

    99.928

    44.357

    55.571

    74.946

    33.268

    41.678

    24.215

    13.340

    10.875

    50.732

    19.928

    30.803

    109.299

    -

    109.299

    11

    Quảng Ninh

    990.243

    37.000

    17.000

    20.000

    18.000

    8.250

    9.750

    10.500

    5.250

    5.250

    7.500

    3.000

    4.500

    -

    -

    -

    12

    Điện Biên

    449.142

    -

    -

    -

    1.248

    624

    624

    624

    312

    312

    624

    312

    312

    -

    -

    -

    13

    Lai Châu

    345.147

    -

    -

    -

    959

    479

    479

    479

    240

    240

    479

    240

    240

    -

    -

    -

    14

    Sơn La

    936.311

    7.903

    5.053

    2.850

    3.926

    1.402

    2.525

    3.926

    1.402

    2.525

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    15

    Hòa Bình

    640.598

    18.540

    7.090

    11.450

    13.905

    5.318

    8.588

    4.395

    1.478

    2.918

    9.510

    3.840

    5.670

    22

     

    22

    16

    Hà Nội

    6.040.247

    136.000

    25.000

    111.000

    56.250

    18.750

    37.500

    53.550

    17.850

    35.700

    2.700

    900

    1.800

    -

    -

    -

    17

    Hải Phòng

    1.521.386

    52.700

    26.000

    26.700

    33.476

    15.440

    18.035

    8.491

    3.481

    5.010

    24.985

    11.960

    13.025

    -

    -

    -

    18

    Hà Nam

    639.600

    71.533

    29.537

    41.996

    12.392

    3.953

    8.439

    2.766

    1.052

    1.715

    9.626

    2.901

    6.725

    5.447

     

    5.447

    19

    Hải Dương

    1.419.191

    21.226

    10.130

    16.999

    15.920

    5.860

    10.059

    4.427

    1.737

    2.690

    11.492

    4.123

    7.369

    -

    -

    -

    20

    Hưng Yên

    939.548

    56.700

    17.500

    39.200

    42.525

    13.125

    29.400

    9.750

    3.000

    6.750

    32.775

    10.125

    22.650

    -

    -

    -

    21

    Nam Định

    1.335.295

    16.159

    5.815

    10.344

    9.882

    3.424

    6.458

    1.875

    1.650

    225

    8.007

    1.774

    6.233

    5.373

    641

    4.732

    22

    Ninh Bình

    736.865

    4.195

    1.150

    3.045

    4.200

    57-

    3.623

    2.585

    577

    2.009

    1.615

    -

    1.615

    3.126

    -

    3 126

    23

    Thái Bình

    1.395.335

    17.750

    17.750

    -

    288

    288

    -

    85

    85

    -

    203

    203

    -

    7.189

    -

    7.189

    24

    Vĩnh Phúc

    863.366

    84.000

    33.250

    50.750

    28.355

    8.852

    19.503

    19.079

    6.184

    12.896

    9.275

    2.668

    6.608

    13.894

    -

    13.894

    25

    Bắc Ninh

    1.026.630

    128.327

    54.526

    73.801

    72.185

    30.671

    41.514

    31.708

    13.205

    18.503

    40.478

    17.467

    23.011

    72.591

    -

    72.591

    26

    Thanh Hóa

    2.730.096

    18.383

    8.383

    10.000

    13.787

    6.287

    7.500

    6.894

    3.144

    3.750

    6.894

    3.144

    3.750

    9.454

    946

    8.508

    27

    Nghệ An

    2.495 843

    77.750

    29.215

    48.535

    39.895

    21.911

    17.984

    12.584

    6.300

    6.284

    27.311

    15.611

    11.700

    28.144

    -

    28.144

    28

    Hà Tĩnh

    921.650

    5.000

    2.000

    3.000

    3.587

    1.435

    2.153

    2.368

    1.076

    1.292

    1.220

    359

    861

    2.531

    -

    2.531

    29

    Quảng Bình

    671.573

    69.250

    23.250

    46.000

    2.238

    995

    1.244

    1.811

    772

    1.039

    428

    223

    205

    1.586

    44

    1.541

    30

    Quảng Trị

    474.281

    12.590

    -

    12.590

    9.094

    2.310

    6.784

    7.594

    1.748

    5.846

    1.500

    563

    938

    8.112

    1.643

    6.470

    31

    Thừa Thiên Huế

    846.465

    10.280

    4.197

    6.083

    7.710

    3.148

    4.562

    6.954

    2.904

    4.050

    756

    244

    512

    1.932

    -

    1 932

    32

    Đà Nng

    850.733

    17.244

    8.622

    8.622

    12.933

    6.467

    6.467

    5.280

    2.640

    2.640

    7.653

    3.827

    3.827

    10.334

    686

    9.648

    33

    Quảng Nam

    1.121.859

    26.179

    19.644

    6.535

    19.634

    14.733

    4.901

    9.126

    8.576

    551

    10.508

    6.158

    4.351

    3.970

    507

    3.464

    34

    Quảng Ngãi

    923.773

    8.400

    2.000

    6.400

    6.300

    1.500

    4.800

    4.200

    900

    3.300

    2.100

    600

    1.500

    2.392

    -

    2.392

    35

    Bình Định

    1.115.189

    17.304

    8.652

    8.652

    12.978

    6.489

    6.489

    7.725

    3.863

    3.863

    5.253

    2.627

    2.627

    3.944

    -

    3.944

    36

    Phú Yên

    654.723

    26.224

    15.835

    10.389

    19.668

    11.876

    7.792

    18.419

    11.239

    7.180

    1.250

    638

    612

    -

    -

    -

    37

    Khánh Hòa

    923.330

    10.522

    4.686

    5.836

    7.892

    3.515

    4.377

    6.845

    3.110

    3.736

    1.046

    405

    641

    -

    -

    -

    38

    Ninh Thuận

    442.850

    8.700

    3.134

    5.566

    6.561

    1.410

    5.151

    4.526

    1.064

    3.463

    2.035

    347

    1.688

    -

    -

    -

    39

    Kon Tum

    405.329

    4.495

    1.502

    2.993

    1.262

    1.127

    135

    1.093

    1.093

     

    169

    34

    135

    1.430

    -

    1.430

    40

    Đk Lắk

    1.401.992

    25.158

    12.198

    12.960

    18.869

    9.149

    9.720

    16.056

    8.399

    7.658

    2.813

    750

    2.063

    -

    -

    -

    41

    Gia Lai

    1.135.385

    9.109

    2.040

    7.069

    6.832

    1.530

    5.302

    4.349

    1.013

    3.337

    2.483

    518

    1.965

    -

    -

    -

    42

    Đk Nông

    466.626

    4.000

    3.500

    500

    5.250

    2.625

    2.625

    2.625

    1.500

    1.125

    2.625

    1.125

    1.500

    3.105

    37

    3.068

    43

    Lâm Đồng

    972.680

    2.980

    2.092

    888

    2.235

    1.569

    666

    1.875

    1.425

    450

    360

    144

    216

    1.434

    162

    1.272

    44

    TP Hồ Chí Minh

    6.744.812

    345.388

    313.088

    32.300

    69.750

    26.250

    43.500

    60.375

    22.875

    37.500

    9.375

    3.375

    6.000

    93.075

    -

    93.075

    45

    Bình Dương

    1.819.921

    115.836

    61.836

    54.000

    86.877

    46.377

    40.500

    65.847

    45.597

    20.250

    21.030

    780

    20.250

    1.575

    -

    1.575

    46

    Bình Phước

    746.009

    84.489

    32.559

    51.930

    44.243

    10.995

    33.248

    3 495

    998

    2.498

    40.748

    9.998

    30.750

    10.938

    -

    10.938

    47

    Tây Ninh

    876.874

    15.940

    6.690

    9.250

    11.955

    5.018

    6.938

    3.855

    1.418

    2.438

    8.100

    3.600

    4.500

    11.336

    5.786

    5.550

    48

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    861.235

    16.629

    8.329

    8.300

    12.472

    6.247

    6.225

    6.236

    3.123

    3.113

    6.236

    3.123

    3.113

    -

    -

    -

    49

    Đồng Nai

    2.322.830

    152.008

    116.486

    35.522

    22.500

    7.500

    15.000

    11.250

    3.750

    7.500

    11.250

    3.750

    7.500

    5.484

     

    5.484

    50

    Bình Thuận

    923.106

    13.000

    7.500

    5.500

    9.750

    5.625

    4.125

    3.750

    2.250

    1.500

    6.000

    3.375

    2.625

    -

    -

    -

    51

    An Giang

    1.431.264

    8.400

    6.400

    2.000

    6.300

    2.475

    3.825

    4.800

    1.875

    2.925

    1.500

    600

    900

    27.216

    10.692

    16.524

    52

    Cần Thơ

    926.378

    12.715

    5.982

    6.733

    9.133

    4.083

    5.050

    8.188

    3.693

    4.495

    945

    390

    555

    -

    -

    -

    53

    Đồng Tháp

    1.199.628

    16.395

    7.378

    9.017

    6.148

    2.767

    3.381

    3.073

    1.383

    1.690

    3.075

    1.384

    1.691

    3.689

    -

    3.689

    54

    Hậu Giang

    549.763

    10.181

    5.090

    5.090

    1.527

    764

    764

    764

    382

    382

    764

    382

    382

    -

    -

    -

    55

    Kiên Giang

    1.292.300

    23.925

    7.837

    16.088

    2.488

    1.244

    1.244

    4.040

    2.128

    1.913

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    56

    Long An

    1.266.410

    310.000

    30.000

    280.000

    71.250

    22.500

    48.750

    11.250

    3.750

    7.500

    60.000

    18.750

    41.250

    24.390

    -

    24.390

    57

    Tiền Giang

    1.323.139

    40.834

    14.445

    26.389

    7.855

    3.158

    4.697

    4.812

    2.245

    2.567

    3.043

    913

    2.130

    3.944

    330

    3.614

    58

    Vĩnh Long

    767.093

    13.776

    5.690

    8.086

    5.931

    2.336

    3.596

    5.465

    2.112

    3.353

    467

    224

    243

    2.421

    940

    1.481

    59

    Bạc Liêu

    680.427

    12.601

    6.300

    6.300

    1.890

    945

    945

    945

    473

    473

    945

    473

    473

    -

    -

    -

    60

    Bến Tre

    966.347

    6.287

    2.287

    4.000

    5.465

    1.715

    3.750

    4.051

    1.201

    2.850

    1.415

    515

    900

    3.112

    -

    3.112

    61

    Cà Mau

    895.857

    14.974

    6.450

    8.524

    2.925

    1.050

    1.875

    2.250

    750

    1.500

    675

    300

    375

    972

    -

    972

    62

    Sóc Trăng

    899.740

    8.500

    3.500

    5.000

    6.375

    2.625

    3.750

    4.125

    1.125

    3.000

    2.250

    1.500

    750

    1.651

    -

    1.651

    63

    Trà Vinh

    756.876

    37.256

    11.948

    25.308

    27.942

    8.961

    18.981

    16.971

    5.231

    11.741

    10.971

    3.731

    7.241

    8.171

    -

    8.171

     

     

    Phụ lục V

    CHỈ TIÊU GIAO CÁC ĐỊA PHƯƠNG XÂY DỰNG THEO Đ ÁN 1 TRIỆU CĂN NHÀ Ở XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
    (Kèm theo Đề án tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

    ______________

     

    TT

    Địa phương

    Kết quả thực hiện giai đoạn 2011 - 2021 (căn)

    Nhu cầu giai đoạn 2022 - 2030 (căn)

    Chỉ tiêu nhà ở xã hội giao từng địa phương hoàn thành (căn)

    Toàn Đề án

    Giai đoạn 2022 - 2025

    Giai đoạn 2026 - 2030

     

    Tổng

    155.792

    2.465.309

    1.062.200

    428.000

    634.200

    1

    Hà Nội

    28.357

    136.000

    56.200

    18.700

    37.500

    2

    TP Hồ Chí Minh

    21.205

    345.388

    69.700

    26.200

    43.500

    3

    Hải Phòng

    938

    52.700

    33.500

    15.400

    18.100

    4

    Đà Nẵng

    3.729

    17.244

    12.800

    6.400

    6.400

    5

    Cần Thơ

    416

    12.715

    9.100

    4.100

    5.000

    6

    Bình Dương

    9.076

    115.836

    86.900

    46.400

    40.500

    7

    Bắc Giang

    2.054

    99.929

    74.900

    33.200

    41.700

    8

    Bắc Ninh

    23.326

    128.327

    72.200

    30.700

    41.500

    9

    Long An

    2.601

    310.000

    71.200

    22.500

    48.700

    10

    Bình Phước

    -

    84.489

    44.200

    10.900

    33.300

    11

    Hưng Yên

    1.606

    56.700

    42.500

    13.100

    29.400

    12

    Nghệ An

    1.381

    77.750

    28.500

    13.500

    15.000

    13

    Vĩnh Phúc

    3.301

    84.000

    28.300

    8.800

    19.500

    14

    Trà Vinh

    134

    37.256

    27.900

    8.900

    19.000

    15

    Thái Nguyên

    4.655

    33.945

    24.200

    8.800

    15.400

    16

    Đồng Nai

    7.275

    152.008

    22.500

    7.500

    15.000

    17

    Phú Thọ

    3.322

    29.690

    22.200

    7.000

    15.200

    18

    Phú Yên

    -

    26.224

    19.600

    11.800

    7.800

    19

    Quảng Nam

    980

    26.179

    19.600

    14.700

    4.900

    20

    Đắk Lắk

    710

    25.158

    18.800

    9.000

    9.800

    21

    Quảng Ninh

    1.280

    37.000

    18.000

    8.200

    9.800

    22

    Hải Dương

    3.920

    21.226

    15.900

    5.800

    10.100

    23

    Quảng Bình

    67

    69.250

    15.000

    3.700

    11.300

    24

    Hòa Bình

    500

    18.540

    13.900

    5.300

    8.600

    25

    Thanh Hóa

    6.381

    18.383

    13.700

    6.300

    7.400

    26

    Bình Định

    1.838

    17.304

    12.900

    6.400

    6.500

    27

    Bà Rịa -Vũng

    Tàu

    5.224

    16.629

    12.500

    6.200

    6.300

    28

    Hà Nam

    511

    71.533

    12.400

    3.900

    8.500

    29

    Tây Ninh

    1.639

    15.940

    11.900

    5.000

    6.900

    30

    Nam Định

    421

    16.159

    9.800

    3.400

    6.400

    31

    Bình Thuận

    306

    13.000

    9.800

    5.600

    4.200

    32

    Quảng Trị

    -

    12.590

    9.100

    2.300

    6.800

    33

    Khánh Hòa

    1.465

    10.522

    7.800

    3.400

    4.400

    34

    Tiền Giang

    716

    40.834

    7.800

    3.100

    4.700

    35

    Lào Cai

    556

    26.640

    7.600

    3.200

    4.400

    36

    Thừa Thiên -Huế

    1.242

    10.280

    7.700

    3.100

    4.600

    37

    Ninh Thuận

    37

    8.700

    6.500

    1.300

    5.200

    38

    Sóc Trăng

    -

    8.500

    6.400

    2.600

    3.800

    39

    An Giang

    440

    8.400

    6.300

    2.500

    3.800

    40

    Quảng Ngãi

    96

    8.400

    6.300

    1.500

    4.800

    41

    Đồng Tháp

    652

    16.395

    6.100

    2.800

    3.300

    42

    Thái Bình

    2.641

    17.750

    6.000

    2.300

    3.700

    43

    Vĩnh Long

    335

    13.776

    5.900

    2.300

    3.600

    44

    Bến Tre

    456

    6.287

    4.700

    1.700

    3.000

    45

    Sơn La

    -

    7.903

    4.000

    1.400

    2.600

    46

    Hà Tĩnh