hieuluat

Quyết định 45/1999/QĐ-BXD ban hành định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Xây dựngSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:45/1999/QĐ-BXDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Mạnh Kiểm
    Ngày ban hành:02/12/1999Hết hiệu lực:09/11/2000
    Áp dụng:17/12/1999Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Đầu tư, Xây dựng
  • Quyết định

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG SỐ 45/1999/QĐ-BXD
    NGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH
    ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

     

    BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

     

    - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ.

    - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

    - Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.

    - Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng.

    QUYẾT ĐỊNH

     

    Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Định mức chi phí đầu tư và xây dựng".

     

    Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 501/BXD-VKT ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành chi phí thẩm định và tư vấn đầu tư, xây dựng và có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước sau 15 ngày kể từ ngày ký.

     

    Điều 3: Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

     

     

     


    ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
    (Ban hành theo Quyết định số 45/1999/QĐ-BXD
    ngày 02 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

     

    PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

     

    1. Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng quy định trong văn bản này (sau đây gọi tắt là định mức chi phí tư vấn) là mức chi phí tối đa để thực hiện công việc tư vấn. Định mức chi chi phí này là căn cứ xác định chi phí tư vấn trong tổng dự toán, để xét thầu, tuyển chọn tư vấn và ký kết hợp đồng tư vấn trong trường hợp chỉ định thầu.

    2. Đối tượng và phạm vi áp dụng định mức chi phí tư vấn:

    2.1. Đối tượng áp dụng cho các công việc tư vấn đầu tư và xây dựng của:

    - Dự án; tiểu dự án; dự án thành phần;

    - Gói thầu của dự án (tiểu dự án, dự án thành phần) theo kế hoạch đầu tư được duyệt;

    2.2. Phạm vi áp dụng: Các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn sau:

    - Vốn ngân sách Nhà nước;

    - Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

    - Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do doanh nghiệp nhà nước tự huy động và vốn tín dụng thương mại không do Nhà nước bảo lãnh.

    2.3. Chi phí tư vấn cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn khác (không quy định tại điểm 2.2) thì do các bên giao, nhận thầu tư vấn thoả thuận. Riêng các dự án đầu tư bằng nguồn nước ngoài (theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) mà trong đó phần công việc tư vấn cuả dự án do tổ chức tư vấn Việt Nam đảm nhận, thì chi phí thực hiện các công việc tư vấn này do các bên thoả thuận theo thông lệ quốc tế; nếu theo cách tính tại văn bản này thì tối thiểu không thấp hơn hai lần định mức chi phí tư vấn.

    3. Trong văn bản này quy định mức chi phí tư vấn cho một số công việc sau:

    3.1. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

    3.2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi;

    3.3. Lập báo cáo đầu tư;

    3.4. Thầm định dự án đầu tư; Thẩm định thiết kế kỹ thuật; Thẩm định tổng dự toán;

    3.5. Lập hồ sơ mời thầu xây lắp và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp;

    3.6. Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiất bị;

    3.7 Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị.

    Các công việc tư vấn khác chưa được quy định định mức thì chi phí để thực hiện công việc tư vấn này được xác định theo hướng dẫn tại điẻm 12 trong văn bản này.

    Nội dung và sản phẩm của từng công việc tư vấn nêu trên được quy định tại các văn bản sau:

    - Đối với các công việc 3.1; 3.2; 3.3: theo hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    - Đối với công việc 3.4: Theo quy định trong quy chế Quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Xây dựng.

    - Đối với các công việc 3.5; 3.6: theo quy định trong Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 1999 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn;

    - Đối với công việc 3.7: theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

    4. Chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng được định mức bao gồm các khoản: chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, vật liệu, máy móc thiết bị, chi phí quản lý, thu nhập chịu thuế tính trước.

    Trường hợp tổ chức tư vấn phải mua các baỏ hiểm khác theo quy định trong thực hiện công việc của dự án mà tổ chức tư vấn ddảm nhận thì các chi phí baỏ hiểm này được tính bổ sung vào chi phí thực hiện công việc tư vấn trong hợp đồng ký kết giữa bên giao thầu và nhận thầu thực hiện công việc tư vấn này.

    5. Định mức chi phí tư vấn được quy định theo nhóm công trình như sau:

    - Nhóm I: Công trình khai khoáng; luyện kim; hoá chất; cơ khí; điện năng; vật liệu xây dựng; công nghiệp nhẹ; kho xăng dầu; công trình chế biến và hoá dầu; các kho chứa chất nổ và vật liệu nổ.

    - Nhóm II: Công trình cấp thoát nước; tuyến ống dẫn dầu; đường dây tải điện; trạm biến áp; thông tin bưu điện; tín hiệu; chiếu sáng; các công trình kho không thuộc nhóm I.

    - Nhóm III: Công trình nông nghiệp; thuỷ sản; lâm nghiệp; thuỷ lợi.

    - Nhóm IV: Công trình đường giao thông: đường sắt; đường bộ; đường lăn cất, hạ cánh máy bay; sân đỗ máy bay; công trình cầu; nút giao thông; phao tiêu báo hiệu; công trình hầm giao thông; bến phà; cảng sông; cảng biểu; công trình thuỷ; công trình ga đường sắt và các công trình giao thông khác.

    - Nhóm V: Công trình dân dụng: nhà ở; khách sạn; công trình văn hoá, giáo dục; công trình y tế, thể dục thể thao; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; văn phòng; trụ sở và các công trình công cộng khác.

    6. Định mức chi phí tư vấn được quy định theo quy mô công trình và được tính bằng tỷ lệ % của giá trị tương ứng với từng công tác tư vấn, cụ thể là:

    6.1. Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (3.1) tính bằng tỷ lệ % của giá trị xây lắp và thiết bị công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo nghiên cứ tiền khả thi được duyệt.

    6.2. Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi (3.2); lập báo cáo đầu tư (3.3); thầm định dự án đầu tư (3.4): tính bằng tỷ lệ % của giá trị xây lắp và thiết bị công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) được duyệt.

    6.3. Định mức chi phí cho các công việc: Thầm định thiết kế kỹ thuật; thầm định tổng dự toán (3.4); lập hồ sơ mời thầu xây lắp và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp (3.5), Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị (3.7): tính bằng tỷ lệ % của giá trị dự toán xây lắp công trình theo dự án (dự án thành phần hoặc tiểu dự án) hoặc hạng mục công trình theo gói thầu (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng dự toán (dự toán) được duyệt.

    6.4. Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị (3.6): tính bằng tỷ lệ % của giá trị dự toán vật tư thiết bị công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng dự toán được duyệt.

    7. Trường hợp dự án đầu tư cóa sử dụng vật tư, thiết bị cũ thì các giá trị nói tại điểm 6 (làm căn cứ để xác định định mức chi phí tư vấn) được tính theo gía trị vật tư thiết bị mới tương ứng. Các giá trị này phải được chấp thuận của cơ quan phê duỵet thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán theo quy định đối với dự án.

    8. Xác định chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng:

    8.1.Chi phí c0ho từng công việc tư vấn đầu tư và xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo công thức tôngr quát sau:

    Ci = Gi x Ni (1)

     

    Trong đó:

    - Ci: Chi phí cho công việc tư vấn thứ i, đvt: giá trị;

    - Ni: Định mức chi phí cho công việc tư vấn thứ i quy định tại phần II của văn bản này, đvt: %. Trường hợp cần nội suy Ni, theo hướng dẫn tại điểm 9 của văn bản này.

    Gi: Giá trị tương ứng (chưa có thuế giá trị gia tăng) dùng để tính chi phí cho công việc tư vấn thứ i theo quy định tại điểm 6 và phần II trong văn bản này. Trường hợp chưa cógiá trị theo đúng quy định tại điểm 6 thì chủ đầu tư và các bên thoả thuận tạm tính giá trị Gi. Khi đã có giá trị Gi theo đúng quy định thì chi phí tư vấn được xác định chính thức. Trong thời gian chưa xác định chính thức thì chi phí tạm ứng cho các bên đã được thực hiện công việc tư vấn không quá 70% chi phí tư vấn xác định theo Gi tạm tính nói trên.

    8.2 Chi phí cho từng công việc tư vấn có thuế giá trị gia tăng: được tính như quy định điểm (8.1) và cộng với phần thuế giá trị gia tăng tương ứng. Thuế suất giá trị gia tăng đối với công việc tư vấn thực hiện theo quy định hiện hành.

    8.3 Định mức chi phí cho trường hợp phải thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thẩm địmh dự án đầu tư: thẩm định thiết kế kỹ thuật; thẩm định tổng dự toán, được quy định tại bảng 4 phần II của văn bản này. Đây là mức giới hạn tối đa về chi phí trong trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thẩm định công việc nói trên. Khi thuê chuyên gia, các tổ chức tư vấn thẩm định thì chi phí thẩm định tính theo quy định của Bộ Xây dựng nhưng tổng mức lệ phí thẩm định do cơ quan quản lý thực hiện và mức chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn tham gia thẩm định không được vượt định mức chi phí thẩm định doBộ Xây dựng quy định tại văn bản này.

    8.4 Định mức chi phí tư vấn cho công việc giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị được quy định theo đúng thời gian xây dựng ghi trong quyết định đầu tư. Trường hợp thời gian giám sát bị kéo dài so với quy định (không do bên tư vấn giám sát gây ra) làm tăng chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị so với định mức, thì bên tư vấn giám sát được tính bổ xung phần chi phí tăng thêm này (tương ứng với phần thời gian giám sát bị kéo dài) theo công thức tổng quát sau:

    Cđ

    Ck = x TGk (2)

    TGđ

     

    Trong đó:

    Ck: Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cần tính bổ sung cho khoảng thời gian giám sát bị kéo dài so với quy định; đơn vị tính: giá trị;

    Cđ: Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho thời gian giám sát theo quy định (tính theo quy định trong văn bản này); đơn vị tính: giá trị;

    TGđ: Thời gian giám sát theo quy định; đơn vị tính: tháng;

    TGk: Thời gian giám sát bị kéo dài so với quy định; đơn vị tính: tháng.

    9. Trường hợp cần nội suy định mức chi phí tư vấn; thì áp dụng theo công thức tổng quát:

     

    Nib- Nia

    Nit = Nib - [ x ( Git - Gib) ] (3)

    Gia - Gib

     

    Trong đó:

    + Nit: Định mức chi phí cho công việc tư vấn thứ i theo quy mô giá trị cần tính, đvt: %;

    + Git: Quy mô giá trị của công việc tư vấn thứ i cần tính định mức chi phí; đvt: giá trị;

    + Gia: Quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính định mức (quy định trong phần II của văn bản), đvt: giá trị;

    + Gib: Quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính định mức (quy định trong phần II của văn bản), đvt: giá trị

    + Nia: Định mức chi phí cho công việc tư vấn thứ i tương ứng Gia (quy định trong phần II của văn bản), đvt: %;

    + Nib: Định mức chi phí cho công việc tư vấn thứ i tương ứng Gib (quy định trong phần II của văn bản này); đvt: %.

    10. Trường hợp chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có đủ năng lực theo quy định hiện hành và được cơ quan cấp trên trực tiếp cho phép tự tổ chức thực hiện công việc tư vấn đầu tư và xây dựng, thì chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án được hưởng chi phí để thực hiện các công việc tư vấn này theo dự toán được cơ quan cấp trên phê duyệt nhưng tối đa không lớn hơn 60% định mức chi phí tư vấn của công việc tương ưngs theo quy định.

    11. Khi tham gia vào việc tuyển chọn tư vấn, thì tổ chức tư vấn phải lập dự toán chi phí thực hiện công việc tư vấn theo hồ sơ mời thầu. Dự toán này là căn cứ để xét chọn tổ chức tư vấn thắng thầu và ký kết hợp đồng thực hiện công việc tư vấn. Giá để ký kết hợp đồng không được vượt giá tính theo định mức chi phí tư vấn quy định trong văn bản này.

    12. Xác định chi phí đối với các công việc tư vấn đầu tư và xây dựng khác:

    12.1. Chi phí khảo sát xây dựng được tính trên cơ sở đơn giá khảo sát xây dựng do UBND các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành và khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Trong khi chưa có các tập đơn giá khảo sát do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành thì vẫn áp dụng theo các tập giá khảo sát hiện hành.

    - Đơn giá khảo sát xây dựng được xác định trên cơ sở định mức dự toán khảo sát xây dựng và Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý đơn giá khảo sát xây dựng của Bộ Xây dựng.

    12.2. Chi phí thiết kế công trình: tính theo quy định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng của Bộ Xây dựng.

    12.3. Chi phí Ban quản lý dự án: Tính theo quy định của Bộ Xây dựng

    12.4. Các công việc tư vấn đầu tư và xây dựng như:

    - Thành lập Hội đồng nghiệm thu Nhà nước để nghiệm thu công trình;

    - Tư vấn về pháp luật xây dựng và hợp đồng kinh tế;

    - Lập đơn giá công trình đối với công trình được lập đơn giá riêng;

    - Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn;

    - Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án;

    - Kiểm định chất lượng công trình xây dựng (nếu có);

    - Công việc tư vấn khác:

    Chi phí cho các công việc tư vấn này được xác định bằng cách lập dự toán trình cơ quan phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng hợp dự toán công trình để phê duyệt dự toán chi phí.

    Đối với những dự án có giá trị lớn hơn giá trị quy định trong văn bản này thì báo cáo Bộ Xây dựng để hướng dẫn cách xác định ddịnh mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng.


    PHẦN II: BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG

    A. CHI PHÍ TÍNH THEO TỶ LỆ % CỦA GIÁ TRỊ XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

    Bảng 1

     

    Nhóm CT

    Tên công việc

    Giá trị xây lắp và thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)

     

     

    < 1

    1

    5

    15

    25

    50

    100

    200

    500

    1.000

    = 2000

     

    I

    1. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

     

     

     

     

     

     

    0,0680

    0,0525

    0,0438

    0,0313

    0,0188

     

     

    2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

     

    0,7900

    0,7188

    0,5750

    0,4888

    0,3881

    0,2875

    0,2444

    0,2013

    0,1725

    0,1438

     

     

    3. Lập báo cáo đầu tư

    0,5570

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II

    1. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

     

     

     

     

     

     

    0,0450

    0,0348

    0,0288

    0,0204

    0,0120

     

     

    2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

     

    0,3960

    0,3600

    0,2640

    0,2400

    0,1920

    0,1560

    0,1212

    0,0960

    0,0840

    0,0720

     

     

    3. Lập báo cáo đầu tư

    0,3230

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III

    1. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

     

     

     

     

     

     

    0,0460

    0,0363

    0,0300

    0,0213

    0,0125

     

     

    2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

     

    0,4540

    0,4125

    0,3025

    0,2750

    0,2200

    0,1788

    0,1389

    0,1100

    0,0963

    0,0825

     

     

    3. Lập báo cáo đầu tư

    0,3360

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    1. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

     

     

     

     

     

     

    0,0420

    0,0334

    0,0276

    0,0190

    0,0110

     

     

    2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

     

    0,3800

    0,3450

    0,2530

    0,2300

    0,1840

    0,1495

    0,1162

    0,0920

    0,0805

    0,0690

     

     

    3. Lập báo cáo đầu tư

    0,3090

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V

    1. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

     

     

     

     

     

     

    0,0621

    0,0483

    0,0414

    0,0290

    0,0166

     

     

    2. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

     

    0,4620

    0,4200

    0,3360

    0,2760

    0,2268

    0,1680

    0,1428

    0,1176

    0,1008

    0,0864

     

     

    3. Lập báo cáo đầu tư

    0,2163

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Một số quy định cụ thể cho Bảng 1:

    - Chi phí lập báo cáo đầu tư tính theo định mức quy định nhưng tối thiểu không dưới 1.000.000 đồng.


    B. CHI PHÍ TÍNH THEO TỶ LỆ % CỦA GIÁ TRỊ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

    Bảng 2

     

    Nhóm CT

    Tên công việc

    Giá trị xây lắp chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)

     

     

    <=0,5

    1

    5

    15

    25

    50

    100

    200

    500

    =1000

    I

    1. Lập hồ sơ mời thầu XL & Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

    0,396

    0,330

    0,300

    0,240

    0,160

    0,100

    0,070

    0,045

    0,033

    0,023

     

    2. Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

    1,782

    1,485

    1,430

    1,342

    1,188

    1,008

    0,787

    0,616

    0,500

    0,330

    II

    1. Lập hồ sơ mời thầu XL & Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

    0,277

    0,231

    0,210

    0,168

    0,115

    0,080

    0,050

    0,030

    0,023

    0,016

     

    2. Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

    1,240

    1,034

    0,990

    0,911

    0,814

    0,704

    0,554

    0,432

    0,346

    0,231

    III

    1. Lập hồ sơ mời thầu XL & Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

    0,263

    0,219

    0,200

    0,160

    0,109

    0,077

    0,045

    0,029

    0,022

    0,015

     

    2. Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

    0,954

    0,793

    0,739

    0,661

    0,583

    0,446

    0,275

    0,216

    0,163

    0,109

    IV

    1. Lập hồ sơ mời thầu XL & Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

    0,246

    0,205

    0,186

    0,149

    0,102

    0,070

    0,043

    0,027

    0,020

    0,014

     

    2. Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

    0,886

    0,740

    0,686

    0,621

    0,546

    0,421

    0,254

    0,202

    0,156

    0,102

    V

    1. Lập hồ sơ mời thầu XL & Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp

    0,331

    0,276

    0,240

    0,204

    0,138

    0,090

    0,060

    0,036

    0,024

    0,019

     

    2. Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

    1,505

    1,254

    1,210

    1,135

    0,977

    0,834

    0,664

    0,519

    0,392

    0,275

    Một số quy định cụ thể cho Bảng 2:

    - Tỷ trọng chi phí lập hồ sơ mời thầu xây lắp và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp phân chia như sau:

    + Lập hồ sơ mời thầu xây lắp 60% - 70%;

    + Phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp 40% - 30%.

    - Tỷ trọng chi phí cho từng công viêc: giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị trong định mức chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị ứng theo cơ cấu tỷ trọng của giá trị xây dựng, giá trị lắp đặt thiết bị ( không gồm giá trị thiết bị ) trong giá trị xây lắp của tổng dự toán ( hoặc dự toán ) được duyệt.

    - Chi phí lập hồ sơ mời thầu xây lắp và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp tính theo quy định nhưng tôí thiểu không dưới 1.000.000 đồng.

     


    C. CHI PHÍ TÍNH THEO TỶ LỆ % CỦA GIÁ TRỊ THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

    Bảng 3

    Nhóm CT

    Tên công việc

    Giá trị vật tư thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)

     

     

    <=0,5

    1

    5

    15

    25

    50

    100

    200

    500

    =1000

    I

    Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị

    0,266

    0,222

    0,204

    0,180

    0,156

    0,102

    0,066

    0,057

    0,048

    0,033

    II

    Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị

    0,187

    0,156

    0,144

    0,126

    0,108

    0,072

    0,048

    0,041

    0,035

    0,023

    III

    Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị

    0,168

    0,140

    0,130

    0,113

    0,097

    0,065

    0,043

    0,037

    0,031

    0,021

    IV

    Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị

    0,157

    0,131

    0,121

    0,106

    0,091

    0,061

    0,040

    0,035

    0,029

    0,020

    V

    Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị

    0,223

    0,186

    0,168

    0,156

    0,132

    0,084

    0,054

    0,048

    0,041

    0,028

     

    Một số quy định cụ thể cho bảng 3:

    - Tỷ trọng chi phí lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị phân chia như sau:

    + Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật tư thiết bị 60% - 70%.

    + Phân tích và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị 40% - 30%.

    - Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư thiết bị tính theo quy định nhưng không dưới 1.000.000 đồng.

    D. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THUÊ CHUYÊN GIA HOẶC TỔ CHỨC TƯ VẤN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT; THẨM ĐỊNH TỔNG DỰ TOÁN

    Bảng số 4

    Tên công việc

    Nhóm CT

    Giá trị xây lắp và thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)

     

     

    <=0,5

    1

    5

    15

    25

    30

    100

    200

    500

    1.000

    =2000

    1/ Thẩm định dự án đầu tư

    I-V

     

    0,0500

    0,0460

    0,0380

    0,0340

    0,0300

    0,0250

    0,0200

    0,0150

    0,0095

    0,0050

     

     

    Giá trị xây lắp chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)

    2/ Thẩm định thiết kế kỹ thuật

    I

    0,2052

    0,1710

    0,1530

    0,1350

    0,0900

    0,0790

    0,0630

    0,0450

    0,0315

    0,0225

    0,0113

     

    II

    0,1404

    0,1170

    0,1080

    0,0900

    0,0630

    0,0560

    0,0441

    0,0315

    0,0225

    0,0162

    0,0090

     

    III; IV

    0,1332

    0,1116

    0,1026

    0,0855

    0,0603

    0,0530

    0,0423

    0,0297

    0,0216

    0,0153

    0,0081

     

    V

    0,1920

    0,1440

    0,1350

    0,1170

    0,0765

    0,0670

    0,0540

    0,0387

    0,0225

    0,0198

    0,0110

    3/ Thẩm định tổng dự toán

    I

    0,1800

    0,1500

    0,1300

    0,1000

    0,0680

    0,0590

    0,0450

    0,0360

    0,0230

    0,0190

    0,0100

     

    II

    0,2160

    0,1800

    0,1600

    0,1200

    0,0800

    0,0700

    0,0530

    0,0440

    0,0330

    0,0230

    0,0119

     

    III; IV

    0,1510

    0,1260

    0,1120

    0,0840

    0,0580

    0,0560

    0,0370

    0,0300

    0,0230

    0,0160

    0,0095

     

    V

    0,1440

    0,1200

    0,1060

    0,0800

    0,0550

    0,0530

    0,0350

    0,0290

    0,0220

    0,0150

    0,0087

    Một số quy định cụ thể cho Bảng 4:

    1/ Định mức chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán nói trên được điều chỉnh giảm theo hệ số K trong trường hợp sử dụng thiết kế điển hình hoặc thiết kế lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án, cụ thể:

    a/ Thiết kế điển hình:

    - Công trình thứ nhất: k = 0,36

    - Công trình thứ hai trở đi: k = 0,18

    b/ Thiết kế lặp lại:

    - Công trình thứ nhất: k = 1

    - Công trình thứ hai: k = 0,36

    - Công trình thứ ba trở đi: k = 0,18

    2/ Chi phí thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thẩm định tổng dự toán tính theo định mức nhưng tối thiểu không dưới 500.000 đồng

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Thông tư 02/2000/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn việc quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
    Ban hành: 20/04/2000 Hiệu lực: 01/01/2000 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    02
    Thông tư 02/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản
    Ban hành: 19/05/2000 Hiệu lực: 01/01/2000 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản thay thế (01)
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 45/1999/QĐ-BXD ban hành định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Xây dựng
    Số hiệu:45/1999/QĐ-BXD
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:02/12/1999
    Hiệu lực:17/12/1999
    Lĩnh vực:Đầu tư, Xây dựng
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Đang cập nhật
    Người ký:Nguyễn Mạnh Kiểm
    Ngày hết hiệu lực:09/11/2000
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X