hieuluat

Quyết định 26/2007/QĐ-BLĐTBXH công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:851-->854 - 12/2007
    Số hiệu:26/2007/QĐ-BLĐTBXHNgày đăng công báo:31/12/2007
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Thanh Hòa
    Ngày ban hành:24/12/2007Hết hiệu lực:14/08/2017
    Áp dụng:15/01/2008Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • QUYẾT ĐỊNH

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 26/2007/QĐ-BLĐTBXH

    NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2007

    BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

    TRONG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ HỆ CHÍNH QUY

     

     

    BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

     

     Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

     Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31/3/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

    Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

    Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội có cơ sở dạy nghề; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề; Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở dạy nghề, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     KT. BỘ TRƯỞNG

       THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Thanh Hoà

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    QUY CHẾ

                                               CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

    TRONG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ HỆ CHÍNH QUY

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH  ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên; nội dung công tác học sinh, sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý công tác học sinh, sinh viên; khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh, sinh viên.

    2. Quy chế này áp dụng đối với học sinh, sinh viên (sau đây viết tắt là HSSV) hệ chính quy trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề, viết tắt là CSDN).

    Điều 2. Mục đích, yêu cầu

    1. Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của CSDN, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    2. Công tác HSSV phải được thực hiện theo đúng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

    3. Công tác HSSV phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến HSSV.

     

    Chương II

    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

    Điều 3. Quyền của học sinh, sinh viên

    1. Được vào học theo đúng nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và của CSDN.

    2. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với CSDN.

    3. Được CSDN tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về học tập, rèn luyện theo quy định của CSDN; được CSDN phổ biến nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện, về chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV.

    4. Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

    a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị, phương tiện của CSDN phục vụ các hoạt động học tập, thực hành, thực tập nghề, nghiên cứu khoa học và các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;

    b) Được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề; được tham gia lao động theo quy định của pháp luật;

    c) Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình; được tạm nghỉ học, tạm ngừng học và bảo lưu kết quả học tập; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định của pháp luật;

    d) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi nghề;

    đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài CSDN theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của CSDN;

    e. Được chăm lo bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

    5. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với CSDN các giải pháp góp phần xây dựng CSDN; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên người đứng đầu CSDN giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.

    6. Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của CSDN. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá được thực hiện trên cơ sở chính sách của Nhà nước và quy định của CSDN.

    7. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng nếu đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện.

    8. Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước.

    9. HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được CSDN cấp bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ khác có liên quan và giải quyết các thủ tục hành chính.

    10. Được hưởng các chế độ khác theo quy định của Luật Dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 4. Nghĩa vụ của học sinh, sinh viên 

    1. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, điều lệ, quy chế CSDN.

    2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của CSDN; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của CSDN; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống.

    4. Đóng học phí đầy đủ, đúng thời hạn quy định; hoàn trả vốn vay quỹ tín dụng đào tạo (nếu có) theo quy định.

    5. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của CSDN, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của CSDN.

    6. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của CSDN; tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh lao động.

    7. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của CSDN.

    8. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước. Nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.

    9. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên của CSDN; kịp thời báo cáo với khoa, phòng, bộ phận chức năng, người đứng đầu CSDN hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế khác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong CSDN.

    10. Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.

    Điều 5. Các hành vi học sinh, sinh viên không được làm

    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của CSDN và HSSV khác.

    2. Gian lận trong tuyển sinh, học tập, thi, kiểm tra.

    3. Tự ý nghỉ học, nghỉ thực tập, thực hành nghề khi chưa được phép của CSDN.

    4. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.

    5. Gây rối an ninh, trật tự trong CSDN hoặc nơi công cộng.

    6. Cố ý vi phạm các quy định về an toàn giao thông; tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép.

    7. Đánh bạc dưới mọi hình thức.

    8. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, sử dụng, tàng trữ và lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chất cấm sử dụng; các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi truỵ và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong CSDN và các hành vi vi phạm đạo đức khác.

    9. Thành lập, tham gia hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa CSDN khi chưa được người đứng đầu CSDN cho phép.

    10. Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật, quy chế, điều lệ CSDN.

     

    Chương III

    NỘI DUNG CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

    Điều 6. Công tác tổ chức hành chính

    1. Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và CSDN; sắp xếp, bố trí vào lớp HSSV; chỉ định ban cán sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho HSSV.

    2. Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú (nếu có).

    3. Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV.

    4. Tổ chức phát bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho HSSV.

    5. Giải quyết các công việc hành chính khác có liên quan cho HSSV.

    Điều 7. Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập

    1. Theo dõi, đánh giá ý thức học tập của HSSV; phân loại, xếp loại HSSV cuối mỗi học kỳ, năm học, khoá học.

    2. Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi nghề và các hoạt động khuyến khích học tập khác.

    3. Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV; tổ chức các hoạt động phối hợp giữa CSDN với doanh nghiệp nhằm gắn hoạt động học tập với thực tế sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho HSSV nâng cao kiến thức thực tế, kỹ năng nghề và tiếp cận với thị trường lao động.

    Điều 8. Công tác tổ chức, quản lý hoạt động rèn luyện

    1. Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HSSV; xếp loại kết quả rèn luyện của HSSV theo từng học kỳ, năm học, khoá học.

    2. Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hoá, phòng, chống các tệ nạn xã hội; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HSSV.

    3. Tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật; phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV, nội quy, quy chế vào đầu năm học, khoá học; tổ chức các hoạt động ngoài giờ khác cho HSSV.

    4. Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong CSDN; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu.

    Điều 9. Công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội

    1. Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong và ngoài CSDN.

    2. Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao, rèn luyện sức khoẻ.

    3. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và các hoạt động xã hội khác.

    Điều 10. Công tác y tế

    1. Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho HSSV khi nhập học; chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; giải quyết những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập; tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ sinh sản cho HSSV.

    2. Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV trong trường bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

    Điều 11. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh, sinh viên

    1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước quy định đối với HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HSSV.

    2. Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

    Điều 12. Thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh, sinh viên

    1. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi CSDN đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HSSV.

    2. Tổ chức tư  vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV.

    Điều 13. Thực hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú

    1. Công tác quản lý HSSV nội trú

    a) Xem xét, tiếp nhận HSSV vào ở nội trú: Căn cứ vào nhu cầu của HSSV và điều kiện thực tế của CSDN về chỗ ở nội trú và thứ tự ưu tiên theo các quy định hiện hành, xem xét, trình người đứng đầu CSDN phê duyệt danh sách; bố trí chỗ ở nội trú cho HSSV. Thứ tự ưu tiên và danh sách HSSV được vào ở nội trú phải được thông báo công khai tại CSDN.

    b) Tổ chức việc ăn, ở, sinh hoạt cho HSSV nội trú; thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy ký túc xá, đảm bảo trật tự trị an, an toàn và vệ sinh môi trường khu nội trú; tổ chức quản lý nề nếp sinh hoạt, học tập trong ký túc xá; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam (nếu có) và các đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao cho HSSV nội trú.

    2. Công tác quản lý HSSV ngoại trú

    a) Giáo dục HSSV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhân dân và HSSV; khuyến khích HSSV tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức;

    b) Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương nắm bắt kịp thời thông tin về HSSV ngoại trú; tình hình thực hiện các quy định, nghĩa vụ công dân của HSSV nơi cư trú; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh, các hành động gây gổ, kích động, gây rối trật tự – trị an ở nơi cư trú.

    3. Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, CSDN có quy định cụ thể đối với công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú.

     

    Chương IV

    HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

    Điều 14. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác học sinh, sinh viên

    Hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV của CSDN gồm: người đứng đầu CSDN, đơn vị phụ trách công tác HSSV, giáo viên chủ nhiệm và lớp HSSV.

    Căn cứ Điều lệ trường cao đẳng nghề, Điều lệ trường trung cấp nghề, Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề, người đứng đầu CSDN quy định hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV phù hợp, bảo đảm thực hiện các nội dung công tác HSSV theo quy định tại Chương III của Quy chế này. 

    Điều 15. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở dạy nghề

    1. Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động của công tác HSSV.

    2. Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, trình độ, năng lực phù hợp làm công tác HSSV.

    3. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ngành, địa phương trong công tác HSSV, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác HSSV. Tiến hành các biện pháp thích hợp đưa công tác HSSV vào nề nếp, bảo đảm cho HSSV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

    4. Quản lý HSSV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng, đạo đức, lối sống, đời sống. Hằng năm, tổ chức đối thoại với HSSV để giải thích đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết của CSDN cho HSSV; hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của HSSV.

    5. Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên và Hội Sinh viên Việt Nam trong công tác HSSV; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV.

    6. Quyết định sự tham gia của HSSV mang tính chất đại diện cho CSDN khi có sự huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác.

    Điều 16. Đơn vị phụ trách công tác học sinh, sinh viên

    1. Đơn vị phụ trách công tác HSSV là đầu mối giúp người đứng đầu CSDN thực hiện nội dung công tác HSSV theo quy định tại Chương III của Quy chế này.

    2. Người đứng đầu CSDN ra quyết định thành lập đơn vị phụ trách công tác HSSV theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Điều lệ, Quy chế CSDN. Những CSDN không có đơn vị riêng phụ trách công tác HSSV thì thành lập bộ phận, hoặc cử cán bộ chuyên trách công tác HSSV.

    Điều 17. Lớp học sinh, sinh viên

    1. Lớp HSSV được tổ chức bao gồm những HSSV cùng nghề, khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá học.

     Đối với HSSV chỉ tham gia học một số môn học, mô-đun thì việc tổ chức quản lý thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện và các hoạt động khác của HSSV được thực hiện như đối với những HSSV khác trong thời gian tham gia học tập ở CSDN.

    2. Ban cán sự lớp HSSV

    Ban cán sự lớp HSSV gồm lớp trưởng và các lớp phó, do tập thể HSSV trong lớp bầu; được người đứng đầu CSDN hoặc người được người đứng đầu CSDN uỷ quyền công nhận. Nhiệm kỳ của ban cán sự lớp theo năm học hoặc khoá học.

    3. Nhiệm vụ của ban cán sự lớp HSSV

    a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của CSDN, phòng, khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ);

    b) Đôn đốc HSSV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;

    c) Tổ chức, động viên giúp đỡ những HSSV gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Thay mặt cho HSSV của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên khác của lớp; đề nghị khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), đơn vị phụ trách công tác HSSV và người đứng đầu CSDN giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của HSSV trong lớp;

    d) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam trong mọi hoạt động của lớp;

    đ) Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo học kỳ, năm học, khoá học và những việc đột xuất của lớp với khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV.

    4. Quyền lợi của Ban cán sự lớp

    Được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của CSDN.

    Điều 18. Giáo viên chủ nhiệm

    Căn cứ vào điều kiện cụ thể của CSDN, người đứng đầu CSDN hoặc trưởng khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), đơn vị phụ trách công tác HSSV, theo sự phân cấp của người đứng đầu CSDN, phân công giáo viên chủ nhiệm lớp HSSV để hướng dẫn các hoạt động của lớp.

     

    Chương V

    KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

    Điều 19. Nội dung, hình thức khen thưởng

    Việc khen thưởng được tiến hành đột xuất và thường xuyên.

    1. Khen thưởng đột xuất

    Khen thưởng đột xuất được tiến hành đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV có thành tích cần biểu dương, khuyến khích kịp thời. Cụ thể:

    a) Đoạt giải trong các cuộc thi HSSV giỏi nghề; có sáng kiến trong học tập, lao động; có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị;

    b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích, HSSV tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), trong ký túc xá, trong hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao;

    c) Có thành tích trong việc cứu người bị nạn, dũng cảm bắt kẻ gian, chống tiêu cực, tham nhũng;

    d) Các thành tích đặc biệt khác.

    Nội dung, mức khen thưởng đột xuất do người đứng đầu CSDN quy định.

    2. Khen thưởng thường xuyên

    Việc khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV được tiến hành vào cuối mỗi học kỳ hoặc năm học (đối với người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề), khoá học (đối với người học sơ cấp nghề). Cụ thể:

    a) Đối với cá nhân HSSV:

    - Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc;

    - Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau:

    + Đạt danh hiệu HSSV Khá, nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ Khá trở lên;

    + Đạt danh hiệu HSSV Giỏi, nếu xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên;

    + Đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc, nếu xếp loại học tập và rèn luyện Xuất sắc.

    Đánh giá, xếp loại học tập của HSSV được thực hiện theo quy định tại “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với môn học, mô-đun nào chưa kết thúc ở thời điểm đánh giá thì lấy điểm tổng hợp kết quả kiểm tra định kỳ của môn học, mô-đun đó làm căn cứ để đánh giá, xếp loại.

    - Danh hiệu cá nhân của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV;

    - Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc môn học, mô-đun ở lần thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học, khoá học đó dưới mức trung bình.

    b) Đối với tập thể lớp HSSV:

    - Danh hiệu lớp HSSV gồm 2 loại: Lớp HSSV Tiên tiến và Lớp HSSV Xuất sắc.

    - Đạt danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến, nếu đạt các tiêu chuẩn sau:

    + Có từ 25% HSSV đạt danh hiệu HSSV Khá trở lên;

    + Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên;

    + Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

    + Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong CSDN.

    - Đạt danh hiệu Lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến và có từ 10% HSSV đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc.

    Điều 20. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng

    1. Đăng ký thi đua

    Vào đầu năm học, CSDN tổ chức cho HSSV, các lớp HSSV đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp.

    2. Thủ tục xét khen thưởng

    a) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của HSSV, các lớp HSSV tiến hành lập danh sách kèm theo bản thành tích cá nhân và tập thể lớp, có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, đề nghị lên khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét;

    b) Khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV tổ chức họp, xét và đề nghị lên Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của CSDN xét duyệt;

    c) Căn cứ vào đề nghị của khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV, Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của CSDN tổ chức xét và đề nghị người đứng đầu CSDN công nhận danh hiệu đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV.

    Điều 21. Hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật

    1. Hành vi vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

    2. Những HSSV có hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm và thái độ nhận khuyết điểm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

    a) Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ;

    b) Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;

    c) Buộc thôi học: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm, gây ảnh hưởng xấu đến CSDN và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo).

    3. Hình thức kỷ luật của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV. Trường hợp HSSV bị kỷ luật mức buộc thôi học, CSDN cần gửi thông báo cho địa phương và gia đình HSSV biết để quản lý, giáo dục.

    Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật

    1. Trình tự, thủ tục xét kỷ luật

    a) HSSV mắc khuyết điểm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật;

    b) Giáo viên chủ nhiệm chủ trì họp với tập thể lớp HSSV, phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV;

    c) Khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét, đề nghị lên Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của CSDN;

    d) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của CSDN tổ chức họp để xét và kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị người đứng đầu CSDN ra quyết định kỷ luật bằng văn bản. Thành phần họp xét kỷ luật bao gồm: các thành viên của Hội đồng, giáo viên chủ nhiệm lớp có HSSV vi phạm, đại diện tập thể lớp HSSV có HSSV vi phạm và HSSV có hành vi vi phạm. Nếu HSSV vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật (nếu không có lý do chính đáng).

    2. Hồ sơ xét kỷ luật của HSSV gồm:    

    a) Bản tự kiểm điểm (trong trường hợp HSSV có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được);

    b) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm HSSV có hành vi vi phạm;

    c) Ý kiến của khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV;

    d) Các tài liệu có liên quan.

    Trong trường hợp có đủ chứng cứ HSSV vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, đơn vị phụ trách công tác HSSV sau khi trao đổi với trưởng khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), đại diện của tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam (nếu có) lập hồ sơ trình người đứng đầu CSDN quyết định hình thức xử lý;

    đ) Người đứng đầu CSDN căn cứ vào biên bản họp xét kỷ luật của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật ra quyết định kỷ luật.

    Điều 23. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật

    1. Sau thời hạn 3 tháng đối với trường hợp bị khiển trách, 6 tháng đối với trường hợp bị cảnh cáo kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu HSSV không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật và được hưởng mọi quyền lợi như các HSSV khác. Người đứng đầu CSDN ra quyết định xoá kỷ luật.

    2. Đối với trường hợp buộc thôi học cho về địa phương, nếu có nguyện vọng trở lại CSDN đã học trước đây để tiếp tục học tập thì phải sau thời gian ít nhất một năm mới được CSDN xem xét, tiếp nhận vào học tiếp. Trong hồ sơ của các trường hợp này, ngoài các giấy tờ theo quy định phải có chứng nhận của địa phương (cấp xã, phường, thị trấn) nơi cư trú của HSSV về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương.

    3. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời gian HSSV bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật theo quy định.

    Điều 24. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên

    1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV

    Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV do người đứng đầu CSDN ra quyết định thành lập, gồm:

    a) Chủ tịch Hội đồng: là người đứng đầu CSDN hoặc cấp phó của người đứng đầu nếu được người đứng đầu uỷ quyền;

    b) Thường trực Hội đồng: là trưởng đơn vị phụ trách công tác HSSV;

    c) Các uỷ viên: đại diện các khoa (bộ môn hay bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), phòng, ban có liên quan; Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam cấp CSDN (nếu có).

     

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật

    a) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV là cơ quan tư vấn giúp người đứng đầu CSDN triển khai công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với HSSV và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu CSDN;

    b) Căn cứ vào các quy định của pháp luật, trên cơ sở đề nghị của khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), đơn vị phụ trách công tác HSSV, Hội đồng tiến hành xét danh sách cá nhân và đơn vị HSSV có thành tích, đề nghị người đứng đầu CSDN khen thưởng hoặc đề nghị lên cấp trên khen thưởng; xét và đề nghị người đứng đầu CSDN ra quyết định kỷ luật đối với những HSSV vi phạm kỷ luật;

    c) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV mỗi học kỳ họp một lần. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp các phiên bất thường.

    Điều 25. Quyền khiếu nại về khen thưởng và kỷ luật

    Cá nhân, tập thể HSSV nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thoả đáng có quyền khiếu nại lên người đứng đầu CSDN. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của người đứng đầu CSDN thì có quyền khiếu nại lên người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo. Trình tự khiếu nại trên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

     

    Chương VI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 26. Công tác phối hợp

    Các CSDN chủ động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, gia đình HSSV, các cơ quan có liên quan trên địa bàn để tổ chức thực hiện tốt công tác HSSV.

    Điều 27. Chế độ báo cáo

    1. Kết thúc năm học (hoặc khoá học - đối với trung tâm dạy nghề), các CSDN tổ chức tổng kết, đánh giá công tác HSSV, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi CSDN đóng. Các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp và báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề) về công tác HSSV của các CSDN đóng trên địa bàn.

    2. Các CSDN kịp thời báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề), Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp những vụ việc nghiêm trọng xảy ra liên quan đến HSSV.

     

    Điều 28. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật

    1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề), các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề theo thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác HSSV.

     2. Các CSDN, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác HSSV được xét khen thưởng theo quy định.

    3. Các đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về công tác HSSV tuỳ theo mức độ bị xử lý theo quy định./.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG

      THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Thanh Hoà

     


    Phụ lục

    Một số hành vi vi phạm và khung xử lý

    (Kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH  ngày 24 tháng 12 năm 2007

    của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

     

    TT

    Hành vi vi phạm

    Số lần vi phạm và hình thức xử lý

    (Số lần tính trong cả khoá học)

    Ghi chú

    Khiển trách

    Cảnh cáo

    Buộc thôi học

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    1

    Đến muộn giờ học, giờ thực tập; nghỉ học không phép hoặc quá phép

     

     

     

    Cơ sở dạy nghề quy định cụ thể

    2

    Mất trật tự, làm việc riêng trong giờ học, giờ thực tập và tự học

     

     

     

    Cơ sở dạy nghề quy định cụ thể

    3

    Học hộ hoặc nhờ người khác học hộ

     

     

     

    Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

    4

    Có hành vi gian lận trong học tập, thi, kiểm tra

     

     

     

    Xử lý theo "Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy";

    Tuỳ theo mức độ có thể xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học hoặc giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    5

    Không đóng học phí đúng quy định và quá thời hạn được cơ sở dạy nghề cho phép hoãn

     

     

     

    Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

    6

    Vô lễ với thầy, cô giáo, cán bộ, công chức, nhân viên của cơ sở dạy nghề

     

     

     

     

    Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

    7

    Làm hư hỏng tài sản trong ký túc xá và các tài sản khác của cơ sở dạy nghề

     

     

     

    Tuỳ theo mức độ xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại

    8

    Vi phạm quy định về vệ sinh tại ký túc xá, nơi học tập, thực tập và các khu công cộng khác

     

     

     

    Cơ sở dạy nghề quy định cụ thể

    9

    Uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp

     

     

     

    Tuỳ theo số lần vi phạm, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học, do cơ sở dạy nghề quy định

    10

    Hút thuốc lá trong giờ học (bao gồm cả thực hành, thực tập), phòng họp, phòng thí nghiệm và nơi cấm hút thuốc theo quy định

     

     

     

    Từ lần thứ 3 trở đi, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo

    11

    Chơi cờ bạc dưới mọi hình thức

    Lần 1

    Lần 2

     

    Từ lần thứ 3 trở đi, tuỳ theo mức độ có thể bị buộc thôi học hoặc giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    12

    Tàng trữ, lưu hành, truy cập, sử dụng sản phẩm văn hoá đồi truỵ hoặc tham gia các hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động tôn giáo trái phép

    Lần 1

    Lần 2

     

    Từ lần thứ 3 trở đi, tuỳ theo mức độ có thể bị buộc thôi học hoặc giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    13

    Buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, lôi kéo người khác sử dụng ma tuý

     

     

    Lần 1

    Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    14

    Sử dụng ma tuý

     

     

     

    Xử lý theo quy định của pháp luật

    15

    Chứa chấp, môi giới hoạt động mại dâm

     

     

    Lần 1

    Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    16

    Hoạt động mại dâm

     

     

    Lần 1

     

    17

    Lấy cắp tài sản, chứa chấp, tiêu thụ tài sản do lấy cắp mà có

     

     

     

    Tuỳ theo mức độ, xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    18

    Chứa chấp buôn bán vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy và các hàng cấm theo quy định của Nhà nước

     

     

    Lần 1

    Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    19

    Đưa phần tử xấu vào cơ sở dạy nghề, ký túc xá gây ảnh xấu đến an ninh, trật tự trong cơ sở dạy nghề

     

     

     

    Tuỳ theo mức độ, xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học

    20

    Đánh nhau gây thương tích, tổ chức hoặc tham gia tổ chức đánh nhau

     

    Lần 1

    Lần 2

    Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

    21

    Kích động, lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn, áp phích trái pháp luật.

     

    Lần 1

    Lần 2

    Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

     

     

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 29/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ban hành: 31/03/2003 Hiệu lực: 03/05/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/11/2006 Hiệu lực: 01/06/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Thông tư 17/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong trường trung cấp, trường cao đẳng
    Ban hành: 30/06/2017 Hiệu lực: 14/08/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    04
    Thông tư 45/2009/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề
    Ban hành: 31/12/2009 Hiệu lực: 14/02/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Quyết định 1895/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ban hành: 06/12/2017 Hiệu lực: 06/12/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Quyết định 746/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 25/5/2019
    Ban hành: 30/05/2019 Hiệu lực: 30/05/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 746/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 25/5/2019
    Ban hành: 30/05/2019 Hiệu lực: 30/05/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 26/2007/QĐ-BLĐTBXH công tác học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Số hiệu:26/2007/QĐ-BLĐTBXH
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:24/12/2007
    Hiệu lực:15/01/2008
    Lĩnh vực:Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
    Ngày công báo:31/12/2007
    Số công báo:851-->854 - 12/2007
    Người ký:Nguyễn Thanh Hòa
    Ngày hết hiệu lực:14/08/2017
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X