hieuluat

Công văn 342/TCHQ-GSQL về giải quyết vướng mắc triển khai HT thông quan điện tử tàu biển xuất nhập cảnh

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Tổng cục Hải quanSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:342/TCHQ-GSQLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Công vănNgười ký:Vũ Ngọc Anh
    Ngày ban hành:20/01/2012Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:20/01/2012Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Hải quan
  • BỘ TÀI CHÍNH
    TỔNG CỤC HẢI QUAN
    --------------------
    Số: 342/TCHQ-GSQL
    V/v: Giải quyết vướng mắc khi triển khai hệ thống e-manifest
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -----------------
    Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2012
     
     

    Kính gửi:
    Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Cần Thơ.
     
     
    Trong quá trình triển khai thí điểm hệ thống thông quan điện tử tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh (e-manifest), Tổng cục Hải quan nhận được một số vướng mắc của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đã và chuẩn bị triển khai thí điểm: Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện thống nhất xử lý những vướng mắc như sau:
    1. Về mô hình tổ chức Đội thủ tục tàu biển và thời gian làm việc:
    1.1. Mô hình tổ chức thực hiện:
    Theo quy định tại Thông tư 64/2011/TT-BTC, hướng dẫn tại Quyết định 1870/QĐ-TCHQ thì thông tin khai hải quan tàu biển XC-NC được tiếp nhận theo mô hình tập trung tại TCHQ, các đơn vị Hải quan có liên quan (nơi tàu làm thủ tục, nơi tàu neo đậu, nơi hàng hóa được xếp dỡ…) sẽ tự động tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến tàu, đến hàng hóa XNK. Tại mỗi Cục Hải quan sẽ có một đầu mối tiếp nhận thông tin do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định.
    Chức năng nhiệm vụ của Đội làm thủ tục tàu đã được quy định tại Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011.
    1.2. Về thời gian làm việc:
    - Theo hướng dẫn tại Bước 2 Điều 8, Bước 2 Điều 9 Bản hướng dẫn ban hành kèm Quyết định 1870/QĐ-TCHQ thì công chức Đội thủ tục tàu không phải làm việc 24/7.
    - Về làm việc ngoài giờ hành chính đã được quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 194/2010/TT-BTC;
    - Việc phối hợp giữa các đơn vị thuộc Cục yêu cầu Lãnh đạo Cục có chỉ đạo cụ thể.
    2. Về đề nghị có hướng dẫn cụ thể về các chứng từ khai báo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ, cụ thể đối với hồ sơ điện tử thì công chức hải quan phải kiểm tra đối chiếu các tiêu chí như thế nào:
    2.1. Về hồ sơ hải quan điện tử tàu biển NC-XC: đã được quy định rõ tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 64/2011/TT-BTC.
    2.2. Về tiêu chí trên hồ sơ hải quan điện tử phải kiểm tra:
    Theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 19 thì người khai hải quan chịu trách nhiệm về sự xác thực của nội dung khai đã gửi cho cơ quan Hải quan. Căn cứ theo hướng dẫn tại bước 2 Điều 8, bước 2 Điều 9 Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thì hệ thống tự động tiếp nhận thông tin khai hải quan do người khai hải quan gửi đến. Nếu đúng khuôn dạng và đầy đủ các tiêu chí thì thông tin khai sẽ được chấp nhận. Công chức hải quan tại đội thủ tục tàu có trách nhiệm kiểm tra trên hệ thống thông tin khai hải quan.
    Việc kiểm tra này mang tính kiểm tra sơ bộ nhằm đảm bảo tính thống nhất của các tiêu chí thuộc hồ sơ khai hải quan điện tử, ví dụ như tiêu chí “tên tàu” phải thống nhất trên tất cả các loại chứng từ khai hải quan điện tử. Kết quả kiểm tra kết hợp với kết quả phân luồng của hệ thống để thực hiện bước 3 Điều 8, bước 3 Điều 9 để thông quan tàu.
    3. Về thông quan tàu luồng đỏ:
    Thông quan tàu luồng đỏ hướng dẫn tại Quyết định 1870/QĐ-TCHQ là những trường hợp có căn cứ, có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo quy định tại khoản 3, Điều 51 Luật Hải quan. Trình tự xử lý khi hệ thống phân luồng đỏ đã được hướng dẫn cụ thể tại Quyết định 1870/QĐ-TCHQ.
    4. Về việc xác định lô hàng nhập khẩu đã đăng ký tờ khai hải quan hay chưa để chấp thuận việc người vận tải khai sửa đổi, bổ sung thông tin hồ sơ hải quan điện tử:
    Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan chủ trì, phối hợp với Cục Giám sát quản lý nghiên cứu theo hướng thích hợp giữa hệ thống phần mềm tiếp nhận và thông quan điện tử tàu biển xuất, nhập cảnh và phần mềm thông quan hàng hóa để có hướng dẫn chung trong toàn ngành.
    Trước mắt, khi nhận được đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin bản khai hàng hóa, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tàu đề nghị người vận tải có văn bản cam kết tại thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung bản khai hàng hóa thì lô hàng nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai hải quan và người vận tải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.
    5. Về việc chuyển luồng trên hệ thống thông quan tàu từ luồng đỏ sang luồng xanh:
    Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 6 Quyết định số 1870/QĐ-TCHQ ngày 28/9/2011 của Tổng cục Hải quan thì lãnh đạo Chi cục căn cứ tình hình thực tế và các thông tin có được về con tàu và hàng hóa vận chuyển trên tàu, nếu đủ điều kiện để thông quan tàu luồng xanh thì được quyền chuyển luồng thông quan tàu từ luồng đỏ sang luồng xanh.
    6. Về quy chế phối hợp giữa Hải quan và các lực lượng khác như: Bộ đội Biên phòng, Công an:
    - Ngày 16/9/2002, Tổng cục Hải quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã ký ban hành Quy chế phối hợp hoạt động Quy định cụ thể việc phối hợp đối với công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và gian lận thương mại.
    - Ngày 22/11/2007, Tổng cục Hải quan và Tổng cục Cảnh sát đã ký ban hành Quy chế phối hợp số 5341/QCPH/TCHQ-TCCS giữa lực lượng Hải quan và lực lượng Cảnh sát nhân dân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
    Nội dung quy chế quy định phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ lẫn nhau trong công tác phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý đối với các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; gian lận thương mại.
    7. Về việc cung cấp vận tải đơn:
    7.1. Nếu trên bản khai hàng hóa có ghi chú “see attached list” thì chấp thuận việc hãng tàu/đại lý hãng tàu gửi vận tải đơn; vì sẽ phù hợp với giai đoạn 2 là các đại lý giao nhận phải gửi vận tải đơn trên hệ thống e-manifest.
    7.2. Thực tế đang triển khai giai đoạn 1 (chưa yêu cầu gửi vận tải đơn trên hệ thống e-manifest), do vậy, trước mắt khắc phục việc xử lý ghi chú “see attached list” trên bản khai hàng hóa, một mặt để thuận lợi cho việc triển khai giai đoạn 2 (phải gửi vận tải đơn trên hệ thống) đề nghị các hãng tàu/đại lý hãng tàu gửi bản scan vận tải đơn tới hệ thống e-manifest; thời gian đầu trường hợp hãng tàu/đại lý hãng tàu chưa gửi được bản scan vận tải đơn thì chấp nhận nộp bản giấy vận tải đơn cho đến khi Tổng cục Hải quan có chỉ đạo tiếp theo.
    8. Về việc cung cấp bản khai hàng hóa trường hợp khai thác chung (share slot):
    Để tránh khó khăn cho các hãng tàu tham gia thí điểm trong giai đoạn 1, trước mắt việc khai báo manifest của các hãng tàu share slot có hàng vận chuyển chung trên tàu sẽ được gửi bản giấy.
    Đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nội dung trên./.
     

     Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT, GSQL (3b).
    KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




    Vũ Ngọc Anh
  • Không có văn bản liên quan.

  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X