hieuluat

Quyết định 1388/QĐ-BTTTT công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 1388/QĐ-BTTTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Hưng
    Ngày ban hành: 26/08/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 26/08/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Hành chính, Thông tin-Truyền thông
  • BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    -------

    Số: 1388/QĐ-BTTTT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    ------------

    BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

     

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kim soát thủ tục hành chính;

    Theo đề nghị của Chánh Văn phòng,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bsung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng (để b/c);
    - Các Thứ trưởng;
    - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
    - Lưu: VT, VP, VNNIC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thành Hưng

     

     

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

     

    PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

     

    TT

    Số hồ sơ TTHC

    Tên thủ tục hành chính

    Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC

    Lĩnh vực

    Cơ quan thực hiện

    Thủ tục hành chính cấp trung ương

    1

    B-BTT-247498-TT

    Cấp, phân bổ địa chỉ IP (v4, v6)

    Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    Viễn thông và internet

    Trung tâm Internet Việt Nam

    2

     

    Cấp, phân bổ số hiệu mạng

    Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    Viễn thông và internet

    Trung tâm Internet Việt Nam

     

    PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

     

    1. Cấp, phân bổ địa chỉ IP (v4, v6)

     

    Trình tự thực hiện:

    - Bước 1: Tổ chức có nhu cầu cấp, phân bổ địa chỉ IP gửi hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC);

    - Bước 2: VNNIC thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết sẽ thông báo để tổ chức bổ sung hoặc cung cấp thêm thông tin.

    - Bước 3: VNNIC gửi thông báo phí, lệ phí cho tổ chức đăng ký.

    - Bước 4: Tổ chức thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định.

    - Bước 5: VNNIC triển khai gửi yêu cầu đăng ký lên APNIC (Tổ chức quản lý tài nguyên số khu vực Châu Á - Thái Bình Dương).

    - Bước 6: Sau khi nhận kết quả từ APNIC, VNNIC ra Quyết định cấp phát địa chỉ IP cho tổ chức thông qua quyết định hành chính. Tổ chức được cấp IP trở thành thành viên địa chỉ của VNNIC.

    - Bước 7: VNNIC gửi Quyết định cho thành viên địa chỉ.

    Thời hạn trả lời kết quả hoặc Quyết định cấp, phân bổ địa chỉ IP cho tổ chức chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp, phân bổ, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Cách thức thực hiện:

    - Nộp trực tiếp tại trụ sở của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC);

    - Qua hệ thng Bưu chính tới địa chỉ Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội;

    - Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn.”

    Thành phần, số lượng hồ sơ:

    1. Thành phần hồ sơ:

    - "Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đi, bổ sung tại Thông tư s 06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (tham khảo mu tại website https://vnnic.vn);

    - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Quyết định thành lập hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Doanh nghiệp năm 2014 hoặc Mã số doanh nghiệp;

    - Trong trường hợp cấp, phân bổ địa chỉ IP do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư s06/2019/TT-BTTTT, ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, cơ quan, tchức, doanh nghiệp bổ sung bản gc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tchức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đi hợp lệ về quyền sử dụng địa chỉ IP.

    2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ);

    Thời hạn giải quyết:

    20 ngày ktừ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn tất thủ tục đóng phí, lệ phí đăng ký địa chỉ IP.

    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    Tổ chức

    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC)

    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Quyết định cấp phát /phân bổ địa chỉ IP

    Lệ phí:

    Áp dụng theo Biểu mức lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet ban hành kèm theo Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):

    Bản khai đăng ký địa chỉ IP tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư s24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    Không có

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    - Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

    - Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Nghị định s150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;

    - Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

    - Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa đổi bổ sung một sđiều Thông tư s 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    - Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.

     

    Phụ lục 10: Bản khai đăng ký địa chỉ IP

    (Ban hành kèm theo Thông tư s24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    BẢN KHAI ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ IP

    Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam

     

    1. Thông tin về cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp

    Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghip: ……………………………………

    Tên mạng (netname) thành viên: ………………………………………

    (netname phải đảm bảo duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có)

    Đa chỉ liên h: ……………………………………………………………

    Số điện thoại / fax: ………………………………………………………

    Email: ………………………………………………………………………

    Website: ……………………………………………………………………

    Mã số doanh nghip ………………………………………………………

    Ghi chú: ……………………………………………………………………

    2. Đăng ký thông tin về người chịu trách nhiệm chính của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản lý các nguồn tài nguyên Internet được cấp

    (địa chỉ email của người đã đăng ký trong mục này sẽ được đưa vào danh sách cho phép thực hiện các giao dịch qua email với VNNIC liên quan tới tài nguyên địa chỉ IP, ASN)

    Người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp:

    Htên: ……………………………………………………………………

    Đa chỉ liên h: …………………………………………………………

    Số đin thoi/fax: ………………………………………………………

    Email: ……………………………………………………………………

    Người chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên:

    H tên: ……………………………………………………………………

    Chức v: …………………………………………………………………

    Đa chỉ liên h: …………………………………………………………

    Số điện thoại/fax: ………………………………………………………

    Email: ……………………………………………………………………

    Người quản lý kỹ thuật:

    Htên: ……………………………………………………………………

    Chức v: …………………………………………………………………

    Đa chỉ liên h: ……………………………………………………………

    Số điện thoại/fax: …………………………………………………………

    Email: ………………………………………………………………………

    3. Vùng địa chỉ có đề nghị cấp

    Loi đa chỉ (IPv4, IPv6): ………………………………………………

    Prefix:…………………………………… (VD: /24 IPv4 hoc /48 IP6)

    4. Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ hiện có đề nghcấp

    (Tổ chức mô tả chi tiết kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ IP có nhu cầu nghị cấp tại đây)

    5. Thông tin kết nối

    Peering Contact 1: Số hiệu mạng, tên tổ chức, người liên hệ, số điện thoại, email

    Peering Contact 2: Số hiệu mạng, tên tổ chức, người liên hệ, số điện thoại, email

    VD: Peering Contact: AS7643, VDC, Nguyen Xuan A, 04-23456789, nguyenxuana@vdc.com.vn

    6. Các tài liệu nộp kèm theo đơn

    Sơ đồ cấu hình mạng hiện tại: …………………………………………

    Tài liu khác (nêu rõ): ……………………………………………………

    7. Thông tin liên hệ về việc nộp phí duy trì, sử dụng địa chỉ

    Đơn v thanh toán: …………………………………………………………

    Họ và tên/Chức vụ người chịu trách nhiệm nộp phí:……………………

    ………………………………………………………………………………

    Đa chỉ thanh toán: ………………………………………………………

    Điện thoại/Fax: ……………………………………………………………

    Email: ………………………………………………………………………

    Cơ quan/Tchức/Doanh nghiệp đăng ký địa chỉ IP cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

     

     

    …………, ngày…… tháng …… năm ……
    Xác nhận của tổ chức đăng ký
    (Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)

     

    Lưu ý: Trong trường hợp đề nghị thay đổi tên chủ thể sử dụng vùng địa chỉ, yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ IP".

     

    2. Cấp, phân bổ số hiệu mạng

    Trình tự thực hiện:

    - Bước 1: Tổ chức có nhu cầu cấp, phân bổ số hiệu mạng gửi hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC);

    - Bước 2: VNNIC thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết sẽ thông báo để tổ chức bổ sung hoặc cung cấp thêm thông tin.

    - Bước 3: VNNIC ra Quyết định cấp, phân bổ số hiệu mạng (ASN) cho tổ chức thông qua quyết định hành chính.

    - Bước 4: VNNIC gửi Quyết định, thông báo cho tổ chức đăng ký.

    Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp Quyết định cấp, phân bổ số hiệu mạng cho tổ chức chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp, phân bổ, VNNIC có thông báo qua đường thư điện tử cho tổ chức và nêu rõ lý do.

    * Ghi chú:

    - Đgiảm thủ tục hành chính, tổ chức được quyền nộp đồng thời hồ sơ đăng ký cấp, phân bổ địa chỉ IP và ASN. Hồ sơ sẽ được xét lần lượt theo quy định (Hoàn tất thủ tục đăng ký địa chỉ IP sẽ bắt đầu xử lý tiếp hồ sơ đăng ký cấp, phân bổ ASN).

    Cách thức thực hiện:

    - Nộp trực tiếp tại trụ sở của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC);

    - Qua hệ thống Bưu chính tới địa chỉ Trung tâm Internet Việt Nam

    - Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội

    - Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn.”

    Thành phần, số lượng hồ sơ:

    1. Thành phần hồ sơ:

    - "Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản và sử dụng tài nguyên Internet (tham khảo mu tại website https://vnnic.vn);

    - Trong trường hợp cấp shiệu mạng do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng shiệu mạng quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT, ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bsung bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tchức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng số hiệu mạng.

    2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ);

    Thời hạn giải quyết:

    05 ngày làm việc ktừ khi nhận được đủ hsơ hợp lệ.

    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    Tổ chức

    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC)

    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Quyết định cấp, phát số hiệu mạng

    Lệ phí:

    Không có

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):

    “Bản khai đăng ký số hiệu mạngtheo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư s24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (tham khảo mu tại website https://vnnic.vn).

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    Không có

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    - Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    - Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

    - Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyn thông;

    - Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

    - Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT ngày 19 tháng 7 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư s 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    *Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

     

    Phụ lục 11: Bản khai đăng ký shiệu mạng

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s06/2019/TT-BTTTT ngày 19/7/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    BẢN KHAI ĐĂNG KÝ SỐ HIỆU MẠNG

    Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam

     

    1. Thông tin thành viên

    Tên thành viên: …………………………………………………………

    Tài khoản thành viên đã đưc cấp: ……………………………………

    2. Số hiệu mạng thành viên đã được cấp (nếu có)

    ASN1: ……………………………………………………………………

    ASN2: ……………………………………………………………………

    ASN3: ……………………………………………………………………

    2a. Số hiệu mạng đề nghị đi tên chủ thể:

    Trong trường hợp đề nghị thay đi tên chủ thsử dụng shiệu mạng, tổ chức cung cấp shiệu mạng có nhu cầu điều chuyn tại đây

    ASN1: ……………………………………………………………………

    ASN2: ……………………………………………………………………

    ASN3: ……………………………………………………………………

    3. Chính sách định tuyến cho số hiệu mạng dự định xin cấp

    Chính sách định tuyến hướng vào: (khai theo ngôn ngữ đặc tả chính sách định tuyến RPSL)

    Ví d:

    import: from AS1234 action pref=100; accept ANY

    import: from AS5678 action pref=100; accept ANY

    Chính sách định tuyến hướng ra: (khai theo ngôn ngữ đặc tả chính sách định tuyến RPSL)

    Ví d:

    export: to AS1234 announce THIS AS

    export: to AS5678 announce THIS AS

    4. Ngày dự định sử dụng số hiệu mạng xin cấp

    ……………………………………………………………………………

    5. Ngày gửi yêu cầu

    ……………………………………………………………………………

    6. Các tài liệu gửi kèm thông thường

    Sơ đồ cấu hình mng kết nối hiện tại: …………………………………

    Tài liu khác (ghi rõ): ……………………………………………………

    7. Danh mục tài liệu bổ sung trong trường hợp xin cấp ASN 2 byte

    (các thông tin bsung bắt buộc phải được gửi kèm theo đơn)

    Đặc tả kỹ thuật của thiết bị hiện thành viên đang sử dụng và lý do không hỗ trợ ASN 4 byte của thiết bị.

    Thông báo của ISP cung cấp kết nối về việc không hỗ trợ ASN 4byte và lý do.

    Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp đăng ký số hiệu mạng cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

     

     

    …………, ngày…… tháng …… năm ……
    Xác nhận của tổ chức đăng ký
    (Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)

     

    Lưu ý: Trong trường hợp đề nghị thay đi tên chủ thể sử dụng số hiệu mạng, yêu cầu xác nhận của cơ quan, tchức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý shiệu mạng.

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 08/06/2010 Hiệu lực: 14/10/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 14/05/2013 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 17/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
    Ban hành: 17/02/2017 Hiệu lực: 17/02/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
    Ban hành: 07/08/2017 Hiệu lực: 25/09/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/06/2006 Hiệu lực: 01/01/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Luật Viễn thông của Quốc hội, số 41/2009/QH12
    Ban hành: 23/11/2009 Hiệu lực: 01/07/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Nghị định 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
    Ban hành: 15/07/2013 Hiệu lực: 01/09/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Thông tư 24/2015/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
    Ban hành: 18/08/2015 Hiệu lực: 10/10/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Thông tư 208/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam
    Ban hành: 10/11/2016 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Nghị định 27/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
    Ban hành: 01/03/2018 Hiệu lực: 15/04/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Nghị định 150/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
    Ban hành: 07/11/2018 Hiệu lực: 24/12/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    12
    Thông tư 06/2019/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
    Ban hành: 19/07/2019 Hiệu lực: 15/09/2019 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 1388/QĐ-BTTTT công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Viễn thông và Internet

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
    Số hiệu: 1388/QĐ-BTTTT
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 26/08/2019
    Hiệu lực: 26/08/2019
    Lĩnh vực: Hành chính, Thông tin-Truyền thông
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Thành Hưng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới