Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Năm, 24/03/2022

Buôn bán, tàng trữ 1 cân ma tuý đi tù bao nhiêu năm?

Ma túy được hiểu là một loại chất cấm. Các hành vi buôn bán, tàng trữ ma túy đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy nếu buôn bán, tàng trữ 1 kg ma túy thì mức xử lý thế nào?

Mục lục bài viết
  • Buôn bán, tàng trữ 1kg ma túy đá thì bị phạt tù bao nhiêu năm?
  • Mua bán ma túy bao nhiêu thì bị án tử hình?
  • Sử dụng ma túy đi tù bao nhiêu năm?

Buôn bán, tàng trữ 1kg ma túy đá thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

Câu hỏi: Xin chào Luật sư. Luật sư cho tôi hỏi: Nếu buôn bán, tàng trữ 1kg ma túy đá thì bị phạt tù bao nhiêu năm? Xin cảm ơn.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Theo thông tin bạn cung cấp và pháp luật hiện hành, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa về ma túy, ma túy đá.

Ma túy có thể được hiểu là các chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm thay đổi trạng thái tâm sinh lý của người sử dụng (ví dụ như: Cây thuốc phiện, cây cần sa, các loại chất chứa Amphetamin, MDMA, ecstasy,…). Ma túy đá là một loại của ma túy và thường ở thể rắn. Pháp luật Việt Nam hiện hành cấm giao dịch các loại ma túy. Vì thế, giao dịch ma túy cũng là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS).

Việc truy cứu TNHS ở tội danh nào còn phụ thuộc loại chất cấm nào cấu thành nên loại ma túy đó. Để xác định các loại chất cấu thành ma túy đá, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện giám định để xác định các chất của 1 kg ma túy đó theo quy định của pháp luật hình sự trước khi tiến hành truy cứu TNHS.

Vì thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ, nên nếu bị truy cứu thì một trong số các tội danh sau đây có thể phù hợp với mô tả của bạn: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015) và Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015). Và vì vậy, một số trường hợp có thể phát sinh như sau:

Trường hợp 1: Người phạm tội bị truy cứu TNHS về tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Đối với loại tội phạm này, mục đích của người phạm tội là tàng trữ các loại ma túy để phục vụ cho việc sử dụng của mình và không dùng để bán.

Căn cứ khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 (sửa đổi điều 249 Bộ luật Hình sự 2015), bạn có thểt phải chịu hình phạt tù với mức cụ thể sau:

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kg đến dưới 05 kg;

- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 g đến dưới 100 g;

- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kg đến dưới 75 kg;

- Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kg đến dưới 600 kg;

- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kg đến dưới 150 kg;

- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 g đến dưới 300 g;

- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 ml đến dưới 750 ml;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy theo các chất đã được nêu ở trên;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kg trở lên;

- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 g trở lên;

- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kg trở lên;

- Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kg trở lên;

- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kg trở lên;

- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 g trở lên;

- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 ml trở lên;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy đã được nêu trên.

Từ quy định này, hợp chất cấu thành 1 kg ma túy của người phạm tội là hợp chất thỏa mãn các điều kiện như trên thì hình phạt được áp dụng sẽ tương ứng với loại hợp chất cấu thành nó. Mức phạt cao nhất là tù chung thân.

Trường hợp 2: Người phạm tội bị truy cứu TNHS về tội mua bán trái phép chất ma túy

Mục đích của người phạm tội của tội phạm này thường là hành vi mua, bán hoặc tàng trữ ma túy để bán cho người khác.

Với khối lượng 1kg mua bán, bạn có thể bị truy cứu TNHS theo khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 (sửa đổi, bổ sung Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015):

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

Lúc này, tùy thuộc từng loại chất cấu thành nên 1 kg ma túy mà mức hình phạt sẽ khác nhau. Mức phạt cao nhất cho tội phạm này là tử hình.

Trường hợp 3: Người phạm tội bị truy cứu đồng thời cả hai tội danh: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015) và Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015)

Lúc này, hình phạt áp dụng đối với bạn phụ thuộc vào khối lượng ma túy bị truy cứu TNHS với từng tội danh. 

Xem thêm: Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Kết luận: Hình phạt áp dụng đối với hành vi tàng trữ, mua bán trái phép 1kg ma túy đá phụ thuộc vào khối lượng từng loại chất cấu tạo nên 1kg ma túy đó. Mức cao nhất có thể bị áp dụng là tử hình.

 1 can ma tuy da di tu bao nhieu nam

Có rất nhiều hợp chất có hại cho sức khỏe con người được gọi chung là ma túy (Ảnh minh họa)
 

Mua bán ma túy bao nhiêu thì bị án tử hình?

Câu hỏi: Chào HIeuLuat, tôi muốn biết mua bán ma túy với khối lượng bao nhiêu thì bị tử hình? Xin cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho HieuLuat, chúng tôi xin giải đáp cho bạn như sau:

Trước hết, hành vi mua bán ma túy (một loại chất có hại cho sức khỏe con người, là loại chất bị pháp luật cấm giao dịch, tàng trữ) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) với tội danh mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015).

Ma túy chỉ là cách để gọi chung cho nhiều loại chất có hại cho sức khỏe con người, vì thế, để xác định được mức hình phạt cụ thể cho việc mua bán loại chất cấm này thì cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện giám định trước khi truy cứu TNHS.

Căn cứ khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 (sửa đổi, bổ sung Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015) phạm tội mua bán trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kg trở lên;

- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 g trở lên;

- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kg trở lên;

- Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kg trở lên;

- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kg trở lên;

- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 g trở lên;

- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 ml trở lên;

- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các chất được nêu trên.

Bởi bạn chưa cung cấp cho chúng tôi thông tin cụ thể về loại ma túy đang được mua bán, cho bên chúng tôi chưa thể khẳng định được hình phạt tử hình được áp dụng khi mua bán với khối lượng ma túy là bao nhiêu?

Do đó, dựa theo những căn cứ chúng tôi nêu ở trên, bạn có thể đối chiếu với trường hợp của mình để có giải đáp phù hợp.
 

Sử dụng ma túy đi tù bao nhiêu năm?

Câu hỏi: Chào Luật sư, tôi muốn hỏi: Nếu tôi sử dụng ma túy thì phải đi tù bao nhiêu năm? Xin cảm ơn.

Chào bạn, chúng tôi đã tiếp nhận toàn bộ câu hỏi của bạn. Với quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi giải đáp như sau:

Hiện chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa về ma túy. Có thể hiểu ma túy những loại chất độc hại, bị cấm tàng trữ, vận chuyển, giao dịch và là căn cứ để chủ sở hữu của nó bị truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật Hình sự sửa đối 2017.

Hiện nay, Bộ luật Hình sự 2015 không quy định tội danh sử dụng ma túy. Mà hiện tại, việc sử dụng ma túy sẽ bị xử lý hành chính với biện pháp xử lý là đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).

Tuy sử dụng ma túy không được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là một tội nhưng vẫn có một số tội danh liên quan đến hành vi sử dụng ma túy. Tùy thuộc vào mục đích của người phạm tội mà các mức phạt có sự khác biệt. Một số tội danh đó có thể là:

- Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 254): Mức tù áp dụng cho tội phạm này thấp nhất là 01 năm, cao nhất là 10 năm;

- Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255): Mức hình phạt thấp nhất đối với tội phạm này là tù có thời hạn 02 năm, mức cao nhất là tù chung thân;

- Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256): Mức phạt tù thấp nhất cho tội phạm này là 02 năm, cao nhất là 15 năm;

- Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257):  Mức tù cao nhất cho tội phạm này là 20 năm, thấp nhất là 02 năm;

- Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258): Mức phạt tù thấp nhất cho tội danh này là 01 năm, cao nhất là 15 năm.

Kết luận: Bộ luật Hình sự không quy định về tội sử dụng ma túy. Việc sử dụng ma túy có thể sẽ phải chịu xử lý hành chính bằng biện pháp buộc cai nghiện. Một số tội danh có liên quan đến hành vi sử dụng ma túy đã được chúng tôi nêu rõ ở trên.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về 1 cân ma tuý đi tù bao nhiêu năm? Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Biết người khác buôn bán ma túy mà không tố giác có bị xử lý?

>> Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện

Có thể bạn quan tâm