Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Tư, 13/07/2022

Bảo hiểm thai sản: Cần biết gì để tránh bị thiệt?

Bảo hiểm thai sản là từ gọi chung cho chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội và khoản tiền, khoản lợi ích mà khách hàng được nhận khi tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm về thai sản với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. Để được hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng các lợi ích từ các gói bảo hiểm thì người lao động, khách hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định cũng như phải có hồ sơ, giấy tờ đầy đủ theo quy định hoặc theo thỏa thuận.

Mục lục bài viết
  • 1. Bảo hiểm thai sản là gì? Khi nào thì được mua bảo hiểm thai sản?
  • 1.1 Bảo hiểm thai sản là gì?
  • 1.2 Mua bảo hiểm thai sản khi đã có thai được không?
  • 2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản là gì?
  • 2.1  Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?
  • 2.2 Đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?
  • 3. Mức hưởng bảo hiểm thai sản là bao nhiêu?
  • 3.1 Mức hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nữ thế nào?
  • 3.2 Mức hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nam thế nào?
  •  3.3 Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh thế nào?
  • 4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì?
  •  4.1 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khám thai gồm những gì?
  • 4.2 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi sẩy thai, thai chết lưu, nạo hút thai hoặc phá thai bệnh lý thế nào?
  • 4.3 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con gồm những gì?
  • 4.4 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi lao động nam có vợ sinh con gồm những gì?
  • 4.5 Hồ sơ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau sinh có giấy tờ gì?
  • 4.6 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai có những giấy tờ nào?
  • 5. Thời gian hưởng chế độ thai sản là bao lâu?
  •  5.1 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi khám thai ra sao?
  • 5.2 Thời gian nghỉ hưởng khi nạo hút thai, phá thai bệnh lý, sẩy thai, thai chết lưu thế nào?
  • 5.3 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thế nào?
  • 5.4 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi thế nào?
  • 5.5 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai ra sao?
  • 6. Thủ tục hưởng chế độ thai sản được thực hiện thế nào?

Câu hỏi: Chào Luật sư, vợ chồng tôi có kế hoạch mang thai nên có tìm hiểu về những loại bảo hiểm đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do không có chuyên môn về lĩnh vực này nên tôi muốn Luật sư có thể giải đáp cho tôi được biết về những vấn đề sau đây:

1. Bảo hiểm thai sản là gì, được định nghĩa thế nào? Tôi có thể mua bảo hiểm thai sản khi đã mang thai được không? Và điều kiện để tôi được hưởng bảo hiểm thai sản là gì?

2. Ngoài ra, khi đủ điều kiện được hưởng thì tôi muốn biết thời gian và mức hưởng, hồ sơ hưởng chế độ thai sản mà tôi nhận được theo quy định pháp luật là bao lâu, bao nhiêu được không? Thủ tục để hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Chào bạn, với những câu hỏi liên quan đến định nghĩa về bảo hiểm thai sản và thời điểm mua bảo hiểm thai sản mà bạn đang quan tâm, chúng tôi giải đáp cho bạn như sau:

1. Bảo hiểm thai sản là gì? Khi nào thì được mua bảo hiểm thai sản?

Bảo hiểm thai sản là từ được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội, tuy vậy, không phải ai cũng có thể hiểu rõ về những vấn đề xoay quanh loại bảo hiểm này. Vậy hiểu về bảo hiểm thai sản như thế nào là đúng, khi nào được mua bảo hiểm thai sản, điều kiện hưởng là gì...

1.1 Bảo hiểm thai sản là gì?

Theo nghĩa chung, bảo hiểm thai sản có thể được hiểu là một loại bảo hiểm được dành riêng cho phụ nữ mang thai (có thể họ là người lao động trong doanh nghiệp, lao động tự do…). Loại bảo hiểm này được chi trả cho người phụ nữ khi họ mang thai, sinh con. Việc chi trả thể hiện qua các chế độ mà gói bảo hiểm này dành cho họ. Bảo hiểm thai sản có thể là bảo hiểm mà người phụ nữ mua của các đơn vị kinh doanh bảo hiểm hoặc khi người phụ nữ là lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, bảo hiểm thai sản chưa được định nghĩa trong bất kỳ văn bản nào. Mà bảo hiểm thai sản được hiểu là chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội. Đây là loại bảo hiểm được áp dụng cho người lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con. Các chế độ thai sản được hưởng như thời gian nghỉ hưởng khám thai, trợ cấp một lần khi sinh con, mức tiền hưởng chế độ thai sản…

Theo quy định riêng về pháp luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm thai sản có thể được hiểu là gói bảo hiểm được các doanh nghiệp chi trả cho đối tượng hưởng là phụ nữ mang thai hoặc sinh con. Các chi phí chi trả có thể bao gồm chi phí khám thai, chi phí khi sinh tại các bệnh viện,... Tùy thuộc từng gói bảo hiểm (tức từng hợp đồng bảo hiểm với các giá trị khác nhau) mà chi phí chi trả cũng có sự khác biệt.

Khi tham gia các hợp đồng bảo hiểm này thì người mua (khách hàng), doanh nghiệp và các bên khác có liên quan tuân thủ quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000, sửa đổi bổ sung năm 2010, 2019 (và mới nhất là Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2023) cùng các văn bản khác có liên quan.

=> Tùy thuộc từng nhu cầu sử dụng, áp dụng mà bảo hiểm thai sản có thể được hiểu theo một trong những cách mà chúng tôi nêu trên.

 

1.2 Mua bảo hiểm thai sản khi đã có thai được không?

Bảo hiểm thai sản được mua, được tham gia khi nào thì có lợi nhất cho người được thụ hưởng là vấn đề mà hầu như người mẹ nào cũng quan tâm. Tuy vậy, hiện nay có một số quy định về việc mua bảo hiểm mà người phụ nữ mang thai hoặc người chuẩn bị mang thai cần lưu tâm, để ý về việc mua bảo hiểm thai sản khi đã có thai như sau:

Một là, pháp luật không quy định thời gian tham gia bảo hiểm thai sản phải bắt đầu từ thời điểm người phụ nữ chưa mang thai hay đã mang thai

- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc: Thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phụ thuộc vào hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Khi các bên ký kết hợp đồng lao động có thời gian làm việc từ 1 tháng trở lên thì bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vì vậy, việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của lao động nữ có thể trùng hoặc không trùng vào thời gian mang thai.

Nếu lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đã mang thai thì cần lưu ý đến điều kiện về số tháng tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật.

- Đối với gói bảo hiểm mà bạn mua từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm: Tùy thuộc chủ yếu vào nhu cầu của bạn và các quyền lợi mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thỏa thuận với bạn trong hợp đồng để bạn có lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp đều khuyến nghị khách hàng của mình nên tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm dao động từ 9 đến 12 tháng trước khi sinh hoặc trước khi mang thai, tùy từng doanh nghiệp.

Hai là, các gói bảo hiểm thai sản dành cho phụ nữ mang thai, sinh con có sự khác nhau về quyền lợi ở các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của từng doanh nghiệp mà các gói bảo hiểm thai sản có giá trị, mức chi trả/mức hưởng, điều kiện hưởng có sự khác biệt. Trước khi mua/ký hợp đồng bảo hiểm, bạn cần tìm hiểu kỹ, rõ ràng mỗi điều khoản, mỗi chi tiết trong hợp đồng bảo hiểm mà mình dự định ký kết.

Ba là, mức hưởng chế độ thai sản đối với mỗi lao động nữ cũng có sự khác biệt

Tùy thuộc vào tình hình sức khỏe của từng lao động nữ, tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội, lương cơ sở,...mà mỗi lao động nữ có thể được nhận mức tiền của chế độ bảo hiểm xã hội khác nhau và khác các chế như nghỉ dưỡng sức phục hồi sau sinh…

Bốn là, hiện nay pháp luật không cấm việc lao động nữ vừa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa mua các gói bảo hiểm thai sản của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

Việc bạn lựa chọn mua loại bảo hiểm nào phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí, nhu cầu, nguyện vọng và khả năng kinh tế của mình.

Như vậy, khi đã mang thai, bạn vẫn có thể tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc ký kết hợp đồng bảo hiểm thai sản ở các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, khi đã mang thai mới được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc mới mua gói bảo hiểm xã hội thì có thể không được hưởng chế độ thai sản hoặc không được hưởng tối đa quyền lợi.

bao hiem thai san

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản là gì?

Người lao động muốn hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội thì phải đáp ứng các điều kiện hưởng chế độ thai sản như về đối tượng, thời gian tham gia,...theo quy định pháp luật. Chi tiết như sau:

2.1  Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?

Với thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chưa có đủ căn cứ để xác định bạn đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay tham gia gói bảo hiểm của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm. Vì vậy, chúng tôi giải đáp chung nhất cho bạn như sau:

Trường hợp 1: Bạn chỉ tham gia mua gói bảo hiểm của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và không phải là người lao động

Lúc này, bạn có thuộc đối tượng hưởng hay không phụ thuộc vào hợp đồng mà bạn đã ký kết với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm đó.

Trường hợp 2: Bạn là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng là người lao động được hưởng chế độ thai sản là:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con: Lao động nam được hưởng số tiền trợ cấp một lần khi sinh con/nhận nuôi con nuôi/hoặc khi vợ của lao động nam không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản hoặc chỉ có lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

=> Như vậy, pháp luật về bảo hiểm cho phép 6 đối tượng là người lao động nêu trên được hưởng chế độ thai sản khi họ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trường hợp 3: Bạn là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tham gia ký kết hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Lúc này, bạn dựa trên quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng được hưởng mà chúng tôi nêu trên và quy định của hợp đồng bảo hiểm mà bạn đã ký kết để xác định bạn có thuộc trường hợp được hưởng cả hai quyền lợi bảo hiểm thai sản này hay không.

Kết luận: Đối tượng được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội phải là những người thuộc một trong những đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà chúng tôi đã nêu trên.

 

2.2 Đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?

Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, thời gian đóng bảo hiểm xã hội của từng người lao động để được hưởng chế độ thai sản như sau:

Người lao động

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng chế độ thai sản

- Lao động nữ sinh con

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Riêng đối với trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Lưu ý: Quy định này áp dụng với cả các trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thỏa mãn điều kiện được hưởng như quy định trên.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội (lao động nam có vợ sinh con) hoặc người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Trường hợp chỉ có người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con

Lưu ý: Cách tính 12 tháng trước thời điểm sinh con/nhận nuôi con nuôi trong quy định về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ thai sản như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, các đối tượng được hưởng chế độ thai sản phải là các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như chúng tôi đã nêu trên và phải có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ít nhất là 03 tháng đối với lao động nữ mang thai mà phải nghỉ dưỡng sức theo chỉ định của bác sĩ.

bao hiem thai san

3. Mức hưởng bảo hiểm thai sản là bao nhiêu?

Tùy thuộc từng trường hợp mà mức hưởng bảo hiểm thai sản đối với lao động nam, lao động nữ có sự khác biệt. 

3.1 Mức hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nữ thế nào?

Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, mức hưởng bảo hiểm thai sản của lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mức hưởng được tính như sau:

Đối tượng người lao động

Mức hưởng chế độ thai sản

Lao động nữ đóng đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 06 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh

Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh

- Lao động nữ khi nghỉ khám thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Lao động nữ thực hiện các biện pháp tránh thai;

- Lao động nữ nhận nuôi con nuôi (số tiền nhận được gọi là trợ cấp tháng);

01 tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

01 tháng  = mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Một số lưu ý về cách tính mức hưởng chế độ thai sản theo ngày:

- Mức hưởng 01 ngày đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ khám thai = mức hưởng chế độ thai sản theo tháng : (chia) cho 24 ngày;

- Mức hưởng 01 ngày đối với lao động nữ sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý hoặc lao động nữ thực hiện biện pháp tránh thai; Hoặc lao động nữ nhận nuôi con nuôi/lao động sinh con mà có ngày lẻ = mức trợ cấp theo tháng : (chia) cho 30 ngày.

Trong đó, mức trợ cấp tháng chính là mức hưởng chế độ thai sản 01 tháng được tính như trên.

Như vậy, đây là cách tính theo tháng, theo ngày áp dụng đối với lao động nữ được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội như các ngày nghỉ đi khám thai, ngày nghỉ khi sinh con, ngày nghỉ khi bị sẩy thai, thực hiện các biện pháp tránh thai…

Ngoài mức hưởng chế độ thai sản thì lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con/nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi còn được nhận trợ cấp 1 lần khi sinh theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Mức hưởng bằng 2 lần mức lương cơ sở tại thời điểm nhận nuôi con nuôi hoặc sinh con cho mỗi con.

 

3.2 Mức hưởng bảo hiểm thai sản cho lao động nam thế nào?

Đối với lao động nam, chế độ thai sản được áp dụng khi lao động nam có vợ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi mà vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc có tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hoặc chỉ có lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội. 

- Mức hưởng cụ thể được quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, đây được gọi là khoản trợ cấp 1 lần khi sinh, và được tính bằng:

Mức trợ cấp 1 lần cho lao động nam = 2 x lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con

- Hiện nay, mức lương cơ sở đang là 1,49 triệu đồng/tháng (căn cứ Nghị quyết 34/2021/QH15, khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết 23/2021/QH15 của Quốc hội và Nghị định Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Mức lương cơ sở có thể được thay đổi, do đó, bạn có thể cập nhật thông tin tại thời điểm được nhận tiền trợ cấp 1 lần.

Vậy nên, trên đây là mức hưởng chế độ thai sản là trợ cấp một lần khi lao động nam có vợ sinh con theo quy định pháp luật hiện hành.

 

 3.3 Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh thế nào?

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ được quy định tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 13 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và khoản 8, khoản 9 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi bổ sung Điều 13 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh của lao động nữ như sau:

 

Số tiền được nhận

Số ngày nghỉ

Lao động nữ sinh con

01 ngày = 30% x lương cơ sở

- ≤ 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

- ≤  07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

- ≤  05 ngày đối với các trường hợp khác

Mức cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định

Lao động nữ mang thai hộ

01 ngày = 30% x lương cơ sở

Lưu ý:

- Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ đi làm trở lại trước thời hạn nghỉ sinh con thì không được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sau sinh;

- Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau sinh được người lao động và công đoàn cơ sở nơi lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ làm việc. Nếu doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở thì số ngày nghỉ do người lao động quyết định.

Như vậy, mỗi ngày nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sau thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ là 30% lương cơ sở. Thời gian nghỉ cụ thể sẽ do người lao động và công đoàn cơ sở quyết định. Nếu doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở thì do người lao động quyết định.

bao hiem thai san

4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì?

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản là các loại giấy tờ, văn bản mà người lao động phải chuẩn bị, nộp cho cơ quan bảo hiểm có thẩm quyền để được giải quyết chế độ thai sản. 

 4.1 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khám thai gồm những gì?

Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khám thai được quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm:

- Người lao động: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

- Người sử dụng lao động: Danh sách 01B-HSB 

Việc nộp hồ sơ, nhận kết quả do người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thực hiện.

Như vậy, hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khám thai gồm những giấy tờ như chúng tôi đã nêu trên.

 

4.2 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi sẩy thai, thai chết lưu, nạo hút thai hoặc phá thai bệnh lý thế nào?

Căn cứ Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi sẩy thai, thai chết lưu, nạo hút thai hoặc phá thai bệnh lý gồm:

- Người sử dụng lao động: Danh sách 01B-HSB (danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội);

- Người lao động: 

+ Nếu người lao động phải điều trị nội trú thì cần chuẩn bị bản sao giấy ra viện. Nếu thuộc trường hợp phải chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì chuẩn bị thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện;

+ Nếu người lao động điều trị ngoại trú thì cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sĩ điều trị cho phép nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để giải quyết chế độ cho người lao động.

Như vậy, trên đây là các giấy tờ, hồ sơ cần phải có để lao động nữ được giải quyết chế độ khi sẩy thai, thai chết lưu, nạo hút thai hoặc phá thai bệnh lý của bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật.

 

4.3 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con gồm những gì?

Khoản 1 Điều 101, điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/BHXH quy định về hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con (gồm lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ sinh con) có những giấy tờ sau:

Người lao động

Người sử dụng lao động

- Bản sao giấy khai sinh/hoặc trích lục khai sinh/hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Nếu con chết sau khi sinh: 

+ Bản sao giấy khai sinh/hoặc trích lục khai sinh/hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay thế là trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

+ Và bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; 

- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ nếu người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con;

- Nếu người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì phải có biên bản giám định y khoa của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Nếu lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền (theo khoản 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) thì phải có các giấy tờ sau:

+ Lao động nữ phải điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai;

+ Lao động nữ điều trị ngoại trú: Cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong đó có thể hiện việc nghỉ dưỡng thai;

+ Nếu phải thực hiện giám định y khoa thì phải có biên bản giám định y khoa.

Danh sách 01B-HSB

Trên đây là những giấy tờ, hồ sơ mà người lao động (lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ sinh con), người sử dụng lao động cần phải chuẩn bị, nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết chế độ thai sản khi sinh con.

 

4.4 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi lao động nam có vợ sinh con gồm những gì?

Lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi có vợ sinh con trong trường hợp chỉ có lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc vợ có tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản (áp dụng cho cả trường hợp lao động nam có vợ mang thai hộ). Cụ thể như sau:

Một là, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi có vợ sinh con:

Khoản 4 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/BHXH, hồ sơ lao động nam/người chồng có vợ mang thai hộ sinh con cần phải chuẩn bị để được nghỉ việc hưởng chế độ của bảo hiểm xã hội là:

+ Giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con (bản sao);

+ Nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì phải có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì được thay thế bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ/lao động nữ mang thai hộ trong đó có nội dung thể hiện con chết.

Hai là, hồ sơ lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ cần chuẩn bị hưởng trợ cấp một lần khi sinh khi có vợ sinh con gồm:

+ Giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con (bản sao theo quy định);

+ Bản trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.

Chi tiết tham khảo: Chế độ thai sản dành cho chồng như thế nào?

Như vậy, hồ sơ để lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con gồm những giấy tờ như trên.


4.5 Hồ sơ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau sinh có giấy tờ gì?

Hồ sơ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sau sinh của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ sinh con được quy định tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Theo đó, lao động nữ cần chuẩn bị là Đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh. Ngoài đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh, người lao động lập danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh theo mẫu quy định.

Vậy nên, người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ trên để được giải quyết chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh.

 

4.6 Hồ sơ nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai có những giấy tờ nào?

Nghỉ hưởng chế độ của bảo hiểm xã hội khi lao động nữ thực hiện các biện pháp tránh thai (ví dụ đặt vòng, triệt sản…) hoặc lao động nam triệt sản là quyền lợi của người lao động. 

Căn cứ quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/BHXH, người lao động cần chuẩn bị Giấy chứng nhận nghỉ bảo hiểm xã hội hoặc giấy ra viện…. Người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ mà người lao động gửi và danh sách người lao động hưởng chế độ tránh thai theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền.

Chi tiết xem thêm: Chế độ, hồ sơ đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai

Và: Chế độ và hồ sơ hưởng chế độ đối với lao động nam khi triệt sản

Như vậy, đây là hồ sơ mà người lao động cần chuẩn bị để hưởng chế độ của bảo hiểm xã hội khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

 bao hiem thai san

5. Thời gian hưởng chế độ thai sản là bao lâu?

Thời gian hưởng chế độ thai sản là khác nhau đối với từng đối tượng người lao động. Cụ thể như sau:

 5.1 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi khám thai ra sao?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ khám thai của lao động nữ được quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Lao động nữ được nghỉ đi khám thai 05 lần trong suốt quá trình mang thai, mỗi lần nghỉ không quá 02 ngày.

Chi tiết tham khảo: Thời gian nghỉ hưởng chế độ khám thai của lao động nữ mới nhất 2022

 

5.2 Thời gian nghỉ hưởng khi nạo hút thai, phá thai bệnh lý, sẩy thai, thai chết lưu thế nào?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ của bảo hiểm xã hội khi nạo hút thai, phá thai bệnh lý, sẩy thai, thai chết lưu được quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó, thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội căn cứ vào chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh, nhưng tối đa là không quá 10 ngày, không quá 20 ngày (tuổi thai là dưới 05 tuần tuổi), không quá 40 ngày (tuổi thai là dưới 13 tuần tuổi), không quá 40 ngày (khi thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi), không quá 50 ngày (nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên).

Tham khảo thêm: Thời gian lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ khi bị sảy thai

Như vậy, số ngày nghỉ khi lao động nữ phá thai, sẩy thai…được quy định như trên.

 

5.3 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thế nào?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với lao động nữ và lao động nam/lao động nam có vợ mang thai hộ sinh con được quy định tại Điều 34, Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Theo quy định đó, lao động nữ sinh con có tổng thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh là 06 tháng đối với mỗi con. Thêm vào đó, nếu lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Lao động nam được nghỉ 05 ngày làm việc hoặc 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật/sinh con dưới 32 tuần tuổi, hoặc được nghỉ 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi/vợ sinh ba trở lên thì mỗi con lại được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

Chi tiết tham khảo: Tính thời gian nghỉ thai sản khi sinh con của lao động nam, lao động nữ hiện nay

Như vậy, lao động nữ được nghỉ thai sản khi sinh con là 06 tháng nếu sinh 01 con, lao động nam được nghỉ 05 ngày làm việc hoặc hơn tùy thuộc vào việc vợ sinh mấy con trong một lần sinh và có thực hiện phẫu thuật khi sinh hay không.

 

5.4 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi thế nào?

Thời gian nghỉ hưởng khi lao động nam, lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng được tính từ thời điểm nhận nuôi con nuôi hợp pháp đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Trong trường hợp cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

Chi tiết xem tại: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi là bao lâu?

Vậy nên, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam, lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được quy định như trên.

 

5.5 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai ra sao?

Lao động nam, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện biện pháp tránh thai (như triệt sản, đặt vòng tránh thai…). Thời gian nghỉ hưởng chế độ này được quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:

- 07 ngày trong trường hợp lao động nữ đặt vòng tránh thai;

- 15 ngày trong trường hợp lao động nam, lao động nữ thực hiện biện pháp triệt sản.

Chi tiết xem thêm: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ thực hiện biện pháp đặt vòng tránh thai

Vậy nên, lao động nam hoặc nữ được nghỉ tối đa 15 ngày khi thực hiện biện pháp tránh thai.

bao hiem thai san

6. Thủ tục hưởng chế độ thai sản được thực hiện thế nào?

Căn cứ Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, các bước mà người lao động thực hiện khi hưởng chế độ thai sản gồm:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản

Tùy thuộc từng trường hợp, mà người lao động cần chuẩn bị hồ sơ hưởng khác nhau. Người lao động cần lưu ý, phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để tránh trường hợp bị trả lại hoặc phải chỉnh sửa hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản

Bạn tự mình nộp hồ sơ/ hoặc gửi hồ sơ đã chuẩn bị cho người sử dụng lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, bạn được nhận kết quả là số tiền chi trả cho chế độ thai sản của mình theo quy định pháp luật.

Chi tiết tham khảo tại: Các bước thực hiện để được hưởng chế độ thai sản

Như vậy, để hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội, bạn có thể thực hiện theo cách mà chúng tôi đã hướng dẫn ở trên.

Trên đây là giải đáp về bảo hiểm thai sản, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Thời gian giải quyết chế độ thai sản là bao lâu?

>> Khám thai dịch vụ có được hưởng bảo hiểm không?

Có thể bạn quan tâm