Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Ba, 14/12/2021

Công ty đại chúng là gì? Khi nào công ty đại chúng được mua cổ phiếu của chính mình?

So với các loại hình doanh nghiệp khác như: Công ty cổ phần, công ty TNHH,… thì công ty đại chúng vẫn là cái tên còn khá xa lạ với nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công ty đại chúng cùng các vấn đề liên quan.

Mục lục bài viết
  • Công ty đại chúng là gì?
  • Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm những gì?
  • Khi nào công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình?

Công ty đại chúng là gì?

Theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán 2019, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

1. Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;

2. Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.

Theo đó, công ty cổ phần thuộc trường hợp 01 nêu trên phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định trên.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ của công ty cổ phần thuộc trường hợp 01 hoặc nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán của công ty cổ phần thuộc trường hợp 02, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng.

Đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Tóm lại, có thể hiểu công ty đại chúng là công ty cổ phần thực hiện huy động vốn rộng rãi từ công chúng thông qua phát hành chứng khoán niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc chứng khoán không niêm yết nhưng được giao dịch thông qua các thể chế môi giới chứng khoán.

Điểm đặc trưng của công ty đại chúng là có sự tham gia của nguồn vốn từ bên ngoài với nhiều nhà đầu tư, do đó yêu cầu quản trị công ty cũng có nhiều điểm khác biệt so với các công ty khác.

Công ty đại chúng là gì? Có được mua lại cổ phiếu của chính mình? (Ảnh minh họa)


Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng ra sao?

Sau khi hoàn tất đăng ký, công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây (theo Điều 34 Luật Chứng khoán 2019):

- Công bố thông tin theo quy định của Luật này;

- Tuân thủ quy định về quản trị công ty theo quy định của Luật này;

- Thực hiện đăng ký cổ phiếu tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

- Công ty đại chúng thuộc trường hợp 01 phải đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng.

Sau 02 năm kể từ ngày giao dịch đầu tiên trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, công ty đại chúng có quyền nộp hồ sơ đăng ký niêm yết khi đáp ứng các điều kiện niêm yết chứng khoán;

- Công ty đại chúng thuộc trường hợp 02 phải đưa cổ phiếu vào niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán ra công chúng.

Ngoài ra, công ty đại chúng còn có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

 

Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Chứng khoán 2019, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ, gồm:

- Giấy đăng ký công ty đại chúng;

- Điều lệ công ty;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm: Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác;

- Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.

Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán;

- Danh sách cổ đông.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định, công ty cổ phần thuộc trường hợp này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Khi nào công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình?

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại;

- Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: Thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;

- Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch (trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình);

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Không thuộc trường hợp không được mua lại cổ phiếu của chính mình, cụ thể:

+ Đang có nợ phải trả quá hạn; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét;

+ Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn;

+ Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai;

+ Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành.

Nếu có thêm vướng mắc, bạn đọc thể liên hệ với chúng tôi qua hotline  19006199 để được các chuyên gia pháp lý hỗ trợ.

Có thể bạn quan tâm