hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Sáu, 08/09/2023
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Hướng dẫn đăng ký biển số xe TPHCM theo quy định 2023

Những đối tượng nào sẽ đủ điều kiện đăng ký biển số xe tại Thành phố Hồ Chí Minh? Khi đăng ký biển số cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện những thủ tục nào? Qua bài viết dưới đây cùng chúng tôi tìm hiểu về quy định về vấn đề này.

 
Mục lục bài viết
  • Điều kiện đăng ký biển số xe tại TPHCM
  • Hướng dẫn đăng ký biển số xe TPHCM
  • Hồ sơ đăng ký
  • Thủ tục đăng ký
  • Giải đáp câu hỏi liên quan đến đăng ký biển số xe TPHCM

Điều kiện đăng ký biển số xe tại TPHCM

Điều kiện đăng ký biển số xe tại TPHCM

Điều kiện đăng ký biển số xe tại TPHCM

Theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 24/2023/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an, khi đăng ký xe cần xuất trình các loại giấy tờ sau:

  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

  • Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình chứng minh Công an nhân dân hoặc chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp chưa được cấp giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 24 quy định, chủ xe là cá nhân có nơi cư trú (gồm cả nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó.

Như vậy, từ ngày 15/8/2023, người tạm trú có thể đăng ký xe máy tại TP.HCM, nơi đăng ký tạm trú.

Hướng dẫn đăng ký biển số xe TPHCM

Theo quy định hiện hành, để đăng ký biển số xe TPHCM cần chuẩn bị:

Hồ sơ đăng ký

Theo quy định tại Điều 10, Thông tư 24, hồ sơ đăng ký biển số xe bao gồm:

Chứng từ nguồn gốc xe

  • Đối với xe nhập khẩu

Dữ liệu điện tử thông tin xe nhập khẩu được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan;

Đối với xe chưa có dữ liệu hải quan điện tử, xe nhập khẩu trước ngày 01/12/2020 thì chứng từ nguồn gốc là: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại), giấy tạm nhập khẩu xe theo quy định (đối với xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên);

  • Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước

Dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan đăng kiểm;

Trường hợp chưa có dữ liệu điện tử Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chứng từ nguồn gốc xe sản xuất, lắp ráp là Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (bản giấy);

  • Đối với xe bị tịch thu theo quy định của pháp luật

Quyết định tịch thu phương tiện hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với xe bị tịch thu theo quy định của pháp luật hoặc trích lục bản án nội dung tịch thu phương tiện (sau đây gọi chung là quyết định tịch thu) là bản chính cấp cho từng xe, trong đó phải ghi đầy đủ đặc điểm cơ bản của xe: nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh; xe phải hoàn chỉnh, tổng thành máy, khung cùng thông số kỹ thuật.

Hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản tịch thu theo quy định của pháp luật.

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

  • Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật;

  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật. Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác);

  • Đối với xe của cơ quan Công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản Nhà nước;

  • Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh lý: Công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng và hóa đơn theo quy định.

Chứng từ lệ phí trước bạ xe

  • Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;

  • Trường hợp xe chưa có dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử thì phải có giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định; đối với xe được miễn lệ phí trước bạ thì phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan quản lý thuế, trong đó có thông tin miễn lệ phí trước bạ.

Thủ tục đăng ký

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục thực hiện đăng ký xe lần đầu như sau;

Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện quy định tại đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định đã nêu trên.

Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:

  • Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác;

  • Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi.

Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.

Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe; trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Giải đáp câu hỏi liên quan đến đăng ký biển số xe TPHCM

Giải đáp câu hỏi liên quan đến đăng ký biển số xe TPHCM

Giải đáp câu hỏi liên quan đến đăng ký biển số xe TPHCM

Các địa điểm đăng ký xe máy tại TPHCM 2023

Theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 24/2023/TT-BCA, đăng ký xe máy Hà Nội tại Công an xã/ phường/ thị trấn thực hiện đăng ký xe như sau: Công an cấp xã của các huyện, thị xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương.

Làm biển số xe máy TPHCM bao nhiêu tiền

Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 229/2016/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe tại TPHCM được áp dụng như sau:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 500.000 - 1.000.000 đồng;

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: 1.000.000 - 2.000.000 đồng;

  • Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: 2.000.000 - 4.000.000 đồng.

Trên đây là những thông tin về vấn đề hướng dẫn đăng ký biển số xe Thành phố Hồ Chí Minh mà chúng tôi cung cấp đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc về các quy định của luật giao thông đường bộ, vui lòng liên hệ đến tổng đài: 1900.6199 để được tư vấn, hỗ trợ.

 
Nguyễn Văn Tuấn

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

Công ty TNHH luật TGS - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

Có thể bạn quan tâm

X