Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Ba, 26/04/2022

Đất phi nông nghiệp là gì? Đất nào phải chịu thuế đất phi nông nghiệp?

Đất phi nông nghiệp là một trong những nhóm đất được quy định tại Luật Đất đai 2013. Vậy đất phi nông nghiệp cụ thể là gì?

Mục lục bài viết
  • Đất phi nông nghiệp là gì?
  • Thuế đất phi nông nghiệp là gì?
  • Giá tính thuế đất phi nông nghiệp thế nào?

Đất phi nông nghiệp là gì?

Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan

- Đất dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: Đất giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải…

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

- Đất phi nông nghiệp khác gồm: Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc,…

dat phi nong nghiep la gi
Đất phi nông nghiệp là một trong những nhóm đất được quy định tại Luật Đất đai 2013. (Ảnh minh họa)

Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế đất phi nông nghiệp hay còn gọi là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền mà cá nhân, đơn vị, tổ chức phải đóng trong quá trình sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2013. Thuế đất phi nông nghiệp được thu theo vị trí, diện tích sử dụng đất.

Đối tượng chịu thuế theo quy định pháp luật, được quy định rõ tại điều 2, Luật Thuế phi nông nghiệp như sau:

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Giá tính thuế đất phi nông nghiệp thế nào?

Giá tính thuế làm căn cứ tính thuế được xác định trên cơ sở giá của diện tích đất sử dụng phải tính thuế, được quy định tại điều 6, Luật Thuế phi nông nghiệp 2010. Theo đó:

Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.

Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật Đất đai có có hiệu lực thi hành (01/7/2014)

Quy định về diện tích đất tính thuế như sau:

- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Nếu có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm: 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất: áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trên đây là giải đáp thông tin cho đất nông nghiệp là gì? Nếu còn thắc mắc, liên hệ ngay  19006199 để chúng tôi hỗ trợ bạn.

Có thể bạn quan tâm