hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Sáu, 24/11/2023
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Đổi họ mất bao nhiêu tiền? Thủ tục đổi họ cho người trên 18 tuổi

Pháp luật hiện hành cho phép cá nhân được đổi họ trong một số trường hợp nhất định. Vậy đổi họ mất bao nhiêu tiền? Thủ tục đổi họ cho người trên 18 tuổi tiến hành như thế nào? Nội dung này được quy định như sau.

Mục lục bài viết
  • Trường hợp nào được đổi họ cho con?
  • Đổi họ mất bao nhiêu tiền?
  • Thủ tục đổi họ cho người trên 18 tuổi
  • Muốn đổi họ cho con cần giấy tờ gì?
Câu hỏi: Tôi mới nhận con nuôi 6 tuổi, muốn đổi họ của bé sang họ của tôi thì làm như thế nào? Theo quy định hiện nay thì đổi họ mất bao nhiêu tiền? Thủ tục đổi họ cho người trên 18 tuổi?

Trường hợp nào được đổi họ cho con?

Theo Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015 thì cá nhân được quyền yêu cầu đổi họ, tuy nhiên điều này chỉ thực hiện trong một số trường hợp nhất định, cụ thể là các trường hợp sau đây:

- Đổi họ cho con đẻ: Đổi từ họ bố sang họ mẹ hoặc đổi từ họ mẹ sang họ bố;

- Đổi họ cho con nuôi: Đổi từ họ của bố/mẹ đẻ sang họ của bố/mẹ nuôi căn cứ theo yêu cầu của bố mẹ nuôi.

- Trường hợp thôi làm con nuôi: Người này hoặc bố/mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ của bố/mẹ đẻ.

- Xác định cha, mẹ, con: Đổi họ cho con theo yêu cầu của bố/mẹ đẻ hoặc yêu cầu của người con.

- Người bị lưu lạc tìm ra gốc huyết thống của mình: Đổi họ.

- Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài: Đổi theo họ của vợ hoặc chồng để phù hợp với quy định pháp luật của nước đó hoặc đổi lại họ trước đây.

- Cha mẹ đổi họ: Con đổi họ theo cha mẹ.

- Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định phải đổi họ của công dân.

Lưu ý rằng người từ 9 tuổi trở lên chỉ đổi họ khi có sự đồng ý của người đó. Việc thay đổi họ của cá nhân sẽ không làm thay đổi hay làm chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo họ cũ của người này trước đây.

Như vậy có 08 trường hợp được đổi họ theo quy định hiện hành, công dân cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Đổi họ mất bao nhiêu tiền?

Đổi họ mất bao nhiêu tiền?

Theo nội dung khoản 3 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí hộ tịch sẽ được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Chính vì vậy mà để xác định "đổi họ mất bao nhiêu tiền?" sẽ phụ thuộc vào từng tỉnh, thành khác nhau, mỗi địa phương sẽ có một mức phí khác nhau được Hội đồng nhân dân tỉnh đó thông qua.

Bên cạnh đó, những trường hợp Điều 11 Luật Hộ tịch quy định sẽ được miễn lệ phí gồm có:

"a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước."

Như vậy có thể khẳng định rằng chi phí đổi họ cho cá nhân sẽ tùy thuộc theo quy định tại từng địa phương và được Hội đồng nhân dân tỉnh đó quyết định. Công dân khi thực hiện thủ tục đổi họ tại địa phương nào thì tìm hiểu quy định tại địa phương đó để tuân thủ đúng.

Thủ tục đổi họ cho người trên 18 tuổi

Thủ tục đổi họ cho người trên 18 tuổi

Người trên 18 tuổi tiến hành đổi họ thì thực hiện các bước theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ để làm thủ tục đổi họ

Công dân chuẩn bị Tờ khai cải chính hộ tịch (Theo mẫu tại Thông tư 04/2020/TT-BTP), các giấy tờ chứng minh nhân thân gồm giấy khai sinh, CCCD; các giấy tờ chứng minh căn cứ đổi họ như giấy tờ xác nhận cha mẹ con, giấy tờ nhận con nuôi, giấy đăng ký kết hôn,...

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi mà công dân đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân cư trú.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ, phân công người giải quyết

Cán bộ tư pháp hộ tịch thuộc UBND tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ của công dân và tiến hành xem xét hồ sơ. Căn cứ các quy định pháp luật về việc đổi họ cho người trên 18 tuổi, cán bộ giải quyết yêu cầu.

Bước 4: Nộp lệ phí, nhận kết quả

Công dân tiếp hành nộp lệ phí làm thủ tục đổi họ theo quy định tại tỉnh nơi mình nộp hồ sơ. 

Cán bộ xem xét, xác minh các thông tin, nếu thuộc trường hợp được pháp luật cho phép đổi họ thì giải quyết cho công dân và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trường hợp không đảm bảo yêu cầu thì từ chối yêu cầu và ghi rõ lý do để công dân biết.

Muốn đổi họ cho con cần giấy tờ gì?

Căn cứ quy định tại Điều 28 và Điều 47 của Luật Hộ tịch thì thủ tục đổi họ cho con cần các giấy tờ sau đây:

- Thứ nhất, tờ khai thay đổi, cải chính hộ tịch theo mẫu tại Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định. Mẫu này công dân có thể tự in và điền thông tin hoặc lấy tại UBND nơi nộp hồ sơ.

- Thứ hai, các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được thay đổi họ, ví dụ như: giấy khai sinh của con, xác chứng nhận con nuôi, giấy xác nhận việc thôi nuôi con nuôi, giấy chứng nhận việc xác định cha mẹ con,... (Tùy từng trường hợp mà chuẩn bị các loại giấy tờ khác nhau).

- Thứ ba, chuẩn bị các giấy tờ của cha mẹ khi làm thủ tục đổi họ cho con như CCCD, giấy khai sinh và tất cả những giấy tờ của con cần đổi họ.

Dưới đây là mẫu Tờ khai dùng trong trường hợp đổi họ cho con mà pháp luật quy định:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC 

Kính gửi: (1) ........................................................................................................... 

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ..................................................................................

Nơi cư trú: (2)...........................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân: (3).................................................................................................................

Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch:............................................................................................................................

Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) .................................................................................................... 

cho người có tên dưới đây

Họ, chữ đệm, tên: ...........................................................................................  Giới tính:.....................

Ngày, tháng, năm sinh:...........................................................................................................................

Dân tộc:............................................................................Quốc tịch:...............................................................

Giấy tờ tùy thân: (3).................................................................................................................

Nơi cư trú: (2) ..........................................................................................................................

Đã đăng ký (5)  ................................................... ngày......... tháng ......... năm ................ tại số: .......... Quyển số:............................... của ..........................................................................................

Nội dung: (6).......................................................................................................

.................................................................................................................................................

Lý do:......................................................................................................

................... .......................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: ...................... , ngày .........  tháng ..............  năm .........

                                                                                                                 Người yêu cầu

                                                                                    (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)                                                                                                                                                     

 
    
  

Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

...................................

  

Ý kiến của cha và mẹ  (nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi)

..................................

....................................................

 

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đề nghị đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân (số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế)

        Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.

(4) Ghi rõ nội dung loại việc đề nghị đăng ký

        Ví dụ: thay đổi họ, tên / cải chính phần khai về chữ đệm, năm sinh của người mẹ
                        / xác định lại dân tộc / bổ sung phần khai về quốc tịch

(5) Ghi rõ loại việc, giấy tờ hộ tịch đã đăng ký trước đây có liên quan.

       Ví dụ:       Đã đăng ký khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10, quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

                        Đã đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 10 năm 2015 tại số 155, quyển số 02/2015 của UBND quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

                        Đã đăng ký khai tử ngày 16 tháng 10 năm 2015 tại số 55, quyển số 01/2015 của UBND phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hà Nội.

(6) Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc.

        Ví dụ:      Được thay đổi họ, tên từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Lanh

                        Được cải chính phần khai về chữ đệm, năm sinh của người mẹ từ: Lê Thị Lan, sinh năm 1977, thành: Lê Thúy Lan, sinh năm 1979

                        Được xác định lại dân tộc từ: dân tộc Kinh, thành: dân tộc Tày

                        Được bổ sung thông tin về quốc tịch thành: quốc tịch Việt Nam

Nguyễn Văn Việt

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Việt

Công ty Luật TNHH I&J - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

Có thể bạn quan tâm

X