Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Sáu, 14/01/2022

Uống rượu bia ngày Tết: Biết gì để không bị phạt?

Ngày Tết, việc mời nhau chén rượu, chén bia rất phổ biến. Uống rượu bia không những có hại cho sức khỏe mà còn rất dễ bị xử phạt nếu không biết rõ quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Em nghe nói ép người khác uống rượu cũng có thể bị xử phạt? Xin cho hỏi mức xử phạt các hành vi liên quan đến việc uống rượu, bia. Em xin cảm ơn.

Ép nhau uống rượu ngày Tết có bị phạt không?

Theo Điều 5 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia gồm:

- Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

- Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

- Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi...

Như vậy, việc ép nhau uống rượu dù là trong ngày vui như ngày tết vẫn là hành vi bị nghiêm cấm.

Khi thực hiện hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, người thực hiện hành vi sẽ bị xử phạt.

Theo Nghị định 117/2020 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, hành vi ép buộc người khác uống rượu, bia bị phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng.

uong ruou bia ngay tet
 

Các hành vi khác về uống rượu bia bị xử phạt

 

Uống không đúng nơi quy định

Theo Điều 10 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia; Nghị định 24/2020, các địa điểm không được phép uống rượu, bia gồm: 

- Cơ sở y tế.

- Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc.

- Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.

- Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác.

- Cơ sở bảo trợ xã hội.

- Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.

- Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

- Nhà chờ xe buýt.

- Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.

Với người vi phạm, mức phạt là từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng đối với hành vi uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật (Nghị định 117).
 

Lái xe sau khi uống rượu, bia

Theo khoản 6 Điều 5 Luật Phòng chống tác hại rượu, bia, nghiêm cấm hành vi điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Vì vậy, nếu cố tình vi phạm, các bác tài sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể như sau:

Mức nồng độ cồn

Mức phạt

Phạt tiền

Phạt bổ sung

Đối với ô tô

≤ 50 mg/100 ml máu

Hoặc

≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

06 - 8 triệu đồng

(Điểm c khoản 6 Điều 5)

Tước Giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng

(Điểm e khoản 11 Điều 5)

> 50 - 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,25 - 0,4 mg/1 lít khí thở

16 - 18 triệu đồng

(Điểm c khoản 8 Điều 5)

 

Tước Giấy phép lái xe từ 16 - 18 tháng

(Điểm g khoản 11 Điều 5)

> 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,4 mg/1 lít khí thở

30 - 40 triệu đồng

(Điểm a khoản 10 Điều 5)

 

Tước Giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng

(Điểm h khoản 11 Điều 5)

Đối với xe máy

≤ 50 mg/100 ml máu

Hoặc

≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

02 - 03 triệu đồng

(Điểm c khoản 6 Điều 6)

 

Tước Giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng

(Điểm đ khoản 10 Điều 6)

> 50 - 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,25 - 0,4 mg/1 lít khí thở

04 - 05 triệu đồng

(Điểm c khoản 7 Điều 6)

 

Tước Giấy phép lái xe từ 16 - 18 tháng

(Điểm e khoản 10 Điều 6)

> 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,4 mg/1 lít khí thở

06 - 08 triệu đồng

(Điểm e khoản 8 Điều 6)

Tước Giấy phép lái xe từ 22 - 24 tháng

(Điểm g khoản 10 Điều 6)

Đối với xe đạp

≤ 50 mg/100 ml máu

Hoặc

≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

80.000 - 100.000 đồng

(Điểm q khoản 1 Điều 8)

 

> 50 - 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,25 - 0,4 mg/1 lít khí thở

200.000- 300.000 đồng

(Điểm e khoản 3 Điều 8)

 

> 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,4 mg/1 lít khí thở

400.000 - 600.000 đồng

(Điểm c khoản 4 Điều 8)

 

Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng

≤ 50 mg/100 ml máu

Hoặc

≤ 0,25 mg/1 lít khí thở

03 - 05 triệu đồng

(Điểm c khoản 6 Điều 7)

 

Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức giao thông từ 10 - 12 tháng

(Điểm d khoản 10 Điều 7)

> 50 - 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,25 - 0,4 mg/1 lít khí thở

06 - 08 triệu đồng

(Điểm b khoản 7 Điều 7)

Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức giao thông từ 16 - 18 tháng

(Điểm đ khoản 10 Điều 7)

> 80 mg/100 ml máu

Hoặc

> 0,4 mg/1 lít khí thở

16 - 18 triệu đồng

(Điểm a khoản 9 Điều 7)

 

Tước Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ từ 22 - 24 tháng

(Điểm e khoản 10 Điều 7)

 
Trên đây là những thông tin người uống rượu bia ngày Tết cần biết để tránh bị xử phạt. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Đánh bài ngày Tết: Lưu ý gì để không vướng vòng lao lý?

Có thể bạn quan tâm