Giải đáp pháp luật trực tuyến
Chủ Nhật, 19/06/2022

Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng tối đa bao nhiêu m2 đất nông nghiệp?

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được hiểu là diện tích tối đa mà mỗi hộ gia đình, cá nhân được quyền nhận chuyển nhượng. Vậy cụ thể, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất hiện nay được quy định thế nào? Phân biệt hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo cách nào?

Câu hỏi: Chào Luật sư, tôi có câu hỏi liên quan đến hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mong được giải đáp như sau:

1.Tôi có diện tích đất nông nghiệp tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long. Hiện nay, tôi có nhu cầu mở rộng diện tích đất trồng lúa nên muốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong khu. Tôi nghe nói pháp luật quy định hạn mức nhận chuyển nhượng tối đa của hộ gia đình, cá nhân.

Xin Luật sư cho biết thông tin này có đúng không và tôi được nhận chuyển nhượng tối đa bao nhiêu m2?

2. Luật sư có thể phân biệt giúp tôi hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Chào bạn, liên quan đến vấn đề hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà bạn đang quan tâm, chúng tôi giải đáp cho bạn như sau:

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân là bao nhiêu?

Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,...

Điều 130 Luật Đất đai 2013 quy định về hạn mức nhận chuyển quyền đất nông nghiệp như sau:

Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.

2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.

Cụ thể, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Loại đất

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất là rừng trồng

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất

-Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long: Không quá 30 ha cho mỗi loại đất

-Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại: Không quá 20 ha cho mỗi loại đất

-Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 100 ha

- Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 300 ha

-Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 150 ha

- Các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 300 ha

Đây là hạn mức được phép nhận chuyển quyền sử dụng đất áp dụng đối với một số loại đất trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định.

Một số lưu ý khi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp:

- Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất;

- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) được xác định theo từng loại đất nhận chuyển quyền như chúng tôi đã nêu ở trên;

- Nếu hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền như chúng tôi nêu trên (quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức nhận chuyển quyền được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền;

- Nếu hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền như chúng tôi đã nêu trên (quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/07/2007 đến trước ngày 01/07/2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

Như vậy, hạn mức nhận chuyển quyền đối với mỗi loại đất nông nghiệp là khác nhau. Đất trồng lúa là loại đất hàng năm được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013. Do vậy, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng loại đất này của hộ gia đình, cá nhân là 30ha hoặc 20ha tùy thuộc từng khu vực. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có dự định nhận chuyển nhượng đất trồng lúa tại đồng bằng sông Cửu Long, do đó, hạn mức mà bạn được nhận chuyển quyền sử dụng là 30ha (hay diện tích tối đa mà bạn được nhận chuyển nhượng là 30ha).

han muc nhan chuyen quyen su dung dat nong nghiep

 

Phân biệt hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất thế nào?

Thực tế cho thấy, nhiều người còn nhầm lẫn giữa hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. Việc phân biệt 02 hạn mức này có thể thông qua một số tiêu chí sau:

 

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Căn cứ pháp lý

Điều 129 Luật Đất đai 2013

Điều 130 Luật Đất đai 2013, Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Định nghĩa

Có thể hiểu hạn mức giao đất nông nghiệp là diện tích đất nông nghiệp tối đa mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất 

Có thể hiểu là diện tích tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được quyền nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất khác

Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất

Chính phủ

Hạn mức tối đa

Theo quy định của từng tỉnh nhưng không vượt quá hạn mức tối đa theo quy định của Điều 129 Luật Đất đai 2013

Theo từng khu vực 

Như vậy, có thể dựa trên những tiêu chí mà chúng tôi đã nêu trên để phân biệt hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất 

Trên đây là giải đáp thắc mắc về ​hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp​, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm