Thứ Hai, 25/10/2021

Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?

Hợp đồng cộng tác viên được sử dụng rất nhiều trên thực tế. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa phân biệt được hợp đồng cộng tác viên và hợp đồng lao động.

Mục lục bài viết
  • Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?
  • Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội?
  • Một số mẫu hợp đồng cộng tác viên phổ biến

Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động không?

Hiện nay không có quy định cụ thể nào về Hợp đồng cộng tác viên.

Cộng tác viên có thể hiểu là một người làm việc tự do với hình thức cộng tác, không chịu sự điều chỉnh của ai, doanh nghiệp nào.

Tuy nhiên, hiện nay đã xuất hiện hình thức hợp đồng cộng tác viên nhưng mang bản chất của hợp đồng lao động (hợp đồng lao động biến tướng). Theo Bộ luật Lao động năm 2019:

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Tức là những hợp đồng cộng tác viên nhưng có nội dung về việc trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của doanh nghiệp thì vẫn là hợp đồng lao động.

Còn những hợp đồng cộng tác viên thông thường, đúng bản chất chính là hợp đồng dịch vụ và không phải hợp đồng lao động.

Thông thường, các bên sử dụng hợp đồng cộng tác viên thay thế cho hợp đồng lao động do trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Bởi hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ) không yêu cầu doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội cho cộng tác viên.

hop dong cong tac vien
Hợp đồng cộng tác viên rất phổ biến trên thực tế (Ảnh minh họa)
 

Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ (hợp đồng cộng tác viên) là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng sẽ thực hiện công việc cho bên sử dụng, bên sử dụng phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng.

Như vậy, mối quan hệ giữa cộng tác viên và người sử dụng cộng tác viên hoàn toàn không có bất cứ ràng buộc nào về nội quy, quy chế lao động; thời gian, địa điểm làm việc. Vì thế, cũng không có quy định nào yêu cầu bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng cộng tác viên mang bản chất của hợp đồng lao động thì người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Dù không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng cộng tác viên có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Theo Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

 

Như vậy, người tham gia hợp đồng cộng tác viên phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu có những điều kiện luật định.
 

Một số mẫu hợp đồng cộng tác viên phổ biến

 

Hợp đồng cộng tác viên chung nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Số: ……………..

Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hợp đồng cộng tác viên này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được xem là hợp đồng dịch vụ được ký kết tại………………………………………….. và bởi các bên:

BÊN A: ………………………………………………………………..…………

Đại diện:……………………………… Chức vụ:………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………….………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………

Số tài khoản: …………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: ………………………………………………………………….

(Sau đây gọi là bên sử dụng dịch vụ)

BÊN B: ……………….………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: …………………….

Quê quán: ………………………..………………………………………………

Địa chỉ thường trú:……………………….……………………………………..

Điện thoại: ………………………………….. Email: ………………………….

Số CMTND:…………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:…………………

(Sau đây gọi là cộng tác viên)

Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1: Công việc theo hợp đồng

1. Loại hợp đồng: Hợp đồng cộng tác viên

2. Thời hạn hợp đồng: ………………………………..……………………..

3. Công việc:……………………………….

Điều 3: Quyền lợi của cộng tác viên

1. Thù lao: …………………………………………………………………….

Bằng chữ: ……………………………………………………………………….

2. Khen thưởng: Cộng tác viên được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có kết quả làm việc hiệu quả theo đánh giá của đơn vị.

3. Bảo hộ làm việc: …………………………………………………………..

4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản/Tiền mặt.

5. Ngày thanh toán: …………………………………………………………

6. Yêu cầu bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

7. Thay đổi điều kiện cộng tác vì lợi ích của bên sử dụng mà không nhất thiết phải chờ ý kiến, nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên sử dụng, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng;

8. Yêu cầu bên sử dụng thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Điều 4: Nghĩa vụ của cộng tác viên

1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.

2. Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng.

3. Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

4. Báo cho bên sử dụng về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

7. Đóng các khoản thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Quyền hạn của bên sử dụng

1. Yêu cầu cộng tác viên thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.

2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu cộng tác viên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

3. Được phép tạm giữ lương trong trường hợp cộng tác viên chưa hoàn thành các công việc được giao hoặc chưa giao trả tài sản của công ty (thiết bị, công cụ làm việc, trang phục…) sau khi kết thúc công việc.

4. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu cộng tác viên vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 6: Nghĩa vụ của bên sử dụng

1. Cung cấp cho cộng tác viên thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc. Bảo đảm việc làm cho cộng tác viên theo Hợp đồng đã ký.

2. Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho cộng tác viên.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên

1. Các trường hợp chấm dứt

- Hoàn thành công việc theo hợp đồng.

- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2. Thời hạn báo trước

– Ít nhất ……..ngày làm việc.

– Trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước: Bên vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại ………… ……… theo hợp đồng này.

Điều 8: Điều khoản chung

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cộng tác viên và bên sử dụng có thể thỏa thuận lại nội dung của hợp đồng theo thực tế làm việc phù hợp với pháp luật

2. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của hợp đồng này bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quyết định, phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các điều khoản và quy định còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị hiệu lực đối với các bên.

3. Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Hợp đồng này được lập thành …… bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản chịu trách nhiệm thực hiện./.

CỘNG TÁC VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Hợp đồng cộng tác viên kinh doanh



 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN KINH DOANH

(Số: …/ CTV)

 

Hôm nay, ngày…………………….., tại………………….. chúng tôi gồm:

Bên A: ……………………………

Ông:

Chức vụ:

Đại diện cho:

Điện thoại:

Địa chỉ:

Bên B: (Người lao động):

Ông:

Sinh ngày:

Địa chỉ :

Số CMND/CCCD:

 

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau:

Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng

- Loai hợp đồng: Cộng tác viên kinh doanh

- Thời hạn: … tháng, từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …

Điều 2: Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc: Không bắt buộc

- Được cấp phát sử dụng những thiết bị có tại trụ sở công ty bao gồm: máy tính để bàn, internet, điện thoại cố định, máy in, văn phòng phẩm,…

- Được thanh toán các khoản phí gửi thư từ qua Bưu điện, phí chuyển tiền (nếu có).

- Được quyền điều chỉnh và quyết định giá trị Hợp đồng trong khung giá quy định của công ty

Điều 3: Mức chi trả hoa hồng cho CTV

1. Chi trả hoa hồng:

- Mức 1: chi trả phần trăm hoa hồng cho website và phần mềm:

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng …. đến <…. VNĐ.

…% lợi nhuận với hợp đồng từ ….  đến <…. VNĐ

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <… VNĐ

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. đến <… VNĐ

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …. trở lên

- Mức 2: chi trả phần trăm lợi nhuận hosting (Trừ …% chi phí đầu vào của công ty)

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng … đến <…. VNĐ.

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …  đến <… VNĐ.

- Mức 3: chi trả phần trăm lợi nhuận domain (Trừ chi phí đầu vào của công ty)

CTV được hưởng lợi nhuận của hợp đồng theo khung sau :

…% lợi nhuận với hợp đồng … đến <… VNĐ.

…% lợi nhuận với hợp đồng từ …  đến <… VNĐ.

- Khoản mở rộng (Áp dụng trường hợp cộng tác viên đặt giá kèm theo hợp đồng): Cộng
tác viên có thể đặt giá kèm theo với mức giá không giới hạn và trích lại phần trăm thuế cho công ty với mức thuế suất là …%.

Đặc biệt:

- CTV  không cần trực tiếp đi tiếp xúc với khách hàng mà chỉ cần giới thiệu khách hàng cho công ty, phía công ty  sẽ có nhiệm vụ chăm sóc khách hàng đó.

- Thời gian thanh toán: Sau khi công ty thu nhận được tiền từ khách hàng thì người lao động cũng được hưởng ngay % của doanh thu mà công ty thu được từ khách hàng  tai thời điểm đó.

- Giá trị HĐ là khoản doanh thu mà công ty chính thức thu được từ các HĐ, không tính các khoản thưởng lại cho KH.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của bên sử dụng dịch vụ

1. Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

- Hỗ trợ về tài chính trong các trường hợp cần thiết để CTV triển khai phát triển thị trường và tìm kiếm khách hàng;

- Cử kỹ thuật hỗ trợ CTV KD trong đàm phán, tiếp nhận ý tưởng và giải trình kỹ thuật với KH

- Có trách nhiệm chỉnh sửa, giải thích những thắc mắc về kỹ thuật với KH

- Chấp hành sự điều hành kinh doanh, nội quy và kỷ luật lao động của công ty

- Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, uy tín và thương hiệu của công ty

- Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu các dịch mà công ty cung cấp

- Tư chịu  trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin khi đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Quyền hạn:

- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng

- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo nhu cầu của khách hàng và của công ty

Điều 5: Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

- Đảm bảo bí mật thông tin khách hàng

-  Đảm bảo hỗ trợ kỹ thuật

-  Không được đặt logo, tên hay liên kết website của công ty lên website khách hàng

-  Đảm bảo thời gian và chất lượng dự án, đầy đủ các bước - quy trình của 1 dự án.

-  Đảm bảo điều kiện chăm sóc khách hàng sau bán (chỉnh sửa nội dung, đào tạo admin)

Điều 6: Điều khoản chung

- Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên kia trước 30 ngày để bàn giao công việc

- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ giải quyết trên cơ sở thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ đưa ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Hợp đồng CTVKD này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực từ ngày ký.

- Hết thời hạn HĐ nếu có nhu cầu, hai bên thỏa thuận để gia hạn

Người lao động

Bên sử dụng dịch vụ

Trên đây là một số vấn đề xung quanh hợp đồng cộng tác viên. Nếu còn có vướng mắc, bạn có thể gửi câu hỏi để được chúng tôi hỗ trợ.

Có thể bạn quan tâm