Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Bảy, 25/06/2022

Thủ tục đăng ký sang tên đất mới nhất hiện nay thế nào?

Ngày nay, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra rất phổ biến, theo Luật Đất đai 2013 quy định việc chuyển nhượng, tặng cho nhà đất chỉ có hiệu lực khi đăng ký biến động và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký vào sổ địa chính. Vậy thủ tục đăng ký sang tên đất phải làm thế nào? Giấy tờ cần chuẩn bị là gì?

Mục lục bài viết
  • Đăng ký sang tên đất được thực hiện thế nào?
  • Đăng ký sang tên đất phải chịu những chi phí nào?
Câu hỏi: Xin hỏi Luật sư, tôi hiện có mua thửa đất rộng 250 m2 tại thành phố Hà Nội, nay tôi muốn làm thủ tục đăng ký sang tên đất Vậy xin Luật sư cho biết thủ tục đăng ký sang tên đất phải thực hiện thế nào? Mong nhận được giải đáp. Tôi xin cảm ơn./.

Trả lời:

Xin chào bạn, chúng tôi đã tiếp nhận câu hỏi của bạn về đăng ký sang tên đất. Chúng tôi giải đáp như sau:

Đăng ký sang tên đất được thực hiện thế nào?

Trước hết, đăng ký sang tên đất là thủ tục đăng ký biến động khi người sử dụng đất chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì hoạt động đăng ký sang tên Sổ đỏ là thủ tục pháp lý bắt buộc để Nhà nước quản lý đất đai.

Căn cứ khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

dang ky sang ten dat

Thủ tục đăng ký sang tên đất được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hợp lệ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai (hiện nay, đơn đăng ký được thực hiện theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

- Bản chính hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Bản gốc Sổ đỏ đã được Nhà nước cấp cho người sử dụng đất.

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo Mẫu 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp người chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân).

- Trường hợp người sử dụng đất thuộc các đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải có các giấy tờ chứng minh theo quy định.

- Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

- Bản sao công chứng hoặc chứng thực các giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai đến:

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai (nơi có đất) 

- Hoặc nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn.

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Sau khi nhận được thông báo nộp thuế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng đất phải thực hiện việc nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước và gửi biên lai nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về việc được miễn thuế đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi đã nộp hồ sơ đăng ký biến động.

Bước 4: Nhận kết quả

Kết quả là người sử dụng đất sẽ nhận được Giấy chứng nhận (xác nhận nội dung đăng ký biến động) hoặc Giấy chứng nhận mới (Giấy chứng nhận cũ không còn chỗ trống để xác nhận nội dung biến động).

Đăng ký sang tên đất phải chịu những chi phí nào?

- Chi phí công chứng: Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất. Theo đó, đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà có nhà ở, tài sản khác gắn liền trên đất thì việc tính phí công chứng được tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất.

- Thuế thu nhập cá nhân: Người sử dụng đất phải chịu thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Cụ thể:

+ Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% giá trị chuyển nhượng (theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

+ Khi thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất: Theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là quyền sử dụng đất được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất) x 10%

Lưu ý: Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 quy định về thu nhập từ việc chuyển nhượng, thừa kế được miễn thuế khi: việc chuyển nhượng, thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau…

dang ky sang ten dat

- Lệ phí trước bạ:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ chịu lệ phí trước bạ, lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ. 

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành (nếu giá bán cao hơn giá nhà đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp được miễn) hoặc 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (nếu giá tính lệ phí trước bạ thấp hơn hoặc bằng giá nhà đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, khi tặng cho, thừa kế nhà đất)

- Các khoản chi phí khác:

Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC quy định khi nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ người sử dụng đất còn phải nộp thêm các khoản lệ phí như: phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp sổ…những khoản phí và lệ phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Bài viết đã cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết về đăng ký sang tên đất. Để tìm hiểu thêm những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ trực tiếp đến tổng đài  19006199 để được tư vấn kịp thời.

Có thể bạn quan tâm