hieuluat
Chia sẻ email

Sau khi ly hôn làm lại khai sinh cho con được không?

Sau ly hôn vì không muốn liên quan đến người cũ, nhiều cha mẹ có mong muốn làm lại khai sinh cho con. Pháp luật có cho phép làm lại khai sinh cho con sau ly hôn?

Mục lục bài viết
  • Làm lại khai sinh cho con sau ly hôn được không?
  • Trường hợp được làm lại khai sinh
  • Thủ tục làm lại giấy khai sinh
  • Hồ sơ làm lại giấy khai sinh
  • Thẩm quyền làm lại giấy khai sinh
Câu hỏi: Tôi và chồng cũ đã kết hôn và có chung với nhau một người con trai. Hiện tại tôi và chồng đang làm thủ tục ly hôn. Cho tôi hỏi sau khi tôi và chồng cũ hoàn thành thủ tục ly hôn thì thôi có thể làm lại giấy khai sinh cho con tôi được không?

Làm lại khai sinh cho con sau ly hôn được không?

Hiện nay, pháp luật có quy định cụ thể về trường hợp cá nhân được làm lại giấy khai sinh, khai tử và kết hôn. Tuy nhiên, pháp luật không quy định trường hợp cha mẹ làm lại khai sinh cho con sau khi ly hôn. Như vậy, sau ly hôn cha mẹ không được làm lại khai sinh cho con. 

Tuy nhiên sau khi ly hôn cha mẹ có thể để thay đổi họ, tên của con trong giấy khai sinh cha mẹ có thể thực hiện thủ tục thay đổi hộ tịch hoặc cải chính hộ tịch cho con.

Cụ thể, theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP việc thay đổi đổi họ, tên, chữ đệm cho cá nhân chưa đủ 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ cá nhân đó và được ghi rõ ràng trong Tờ khai. Việc thay đổi họ, tên, chữ đệm của cá nhân từ đủ 09 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.

Đồng thời, cá nhân chỉ được thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức thực hiện công tác hộ tịch hoặc do lỗi của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

làm lại khai sinh cho con sau ly hôn được khôngNhiều người thắc mắc làm lại khai sinh cho con sau ly hôn được không?

Trường hợp được làm lại khai sinh

heo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, pháp luật về hộ tịch chỉ cho phép 01 trường hợp được làm lại giấy khai sinh. Theo đó, cá nhân được làm lại giấy khai sinh trong trường hợp sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất.

Cụ thể, cá nhân được làm lại giấy khai sinh khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Việc khai sinh đã được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam trước ngày 01/01/2016;

  • Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch của người yêu cầu đều đã bị mất.

Lưu ý: Pháp luật quy định cá nhân chỉ được thực hiện đăng ký lại khai sinh nếu người yêu cầu đăng ký vẫn đang còn sống vào tại điểm tiếp nhận hồ sơ.

Thủ tục làm lại giấy khai sinh

Hiện nay, thủ tục làm lại giấy khai sinh được quy định tại Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Hồ sơ làm lại giấy khai sinh

Hồ sơ đăng ký làm lại giấy khai sinh được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP gồm các thành phần sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định (trong tờ khai có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh);

  • Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu (hoặc hồ sơ, giấy tờ khác có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người yêu cầu);

Lưu ý: Nếu người yêu cầu là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Thẩm quyền làm lại giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho cá nhân trước đây hoặc ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú là cơ quan có thẩm quyền làm lại khai sinh cho cá nhân.

Thủ tục làm lại giấy khai sinh

Thủ tục làm lại giấy khai sinh được quy định cụ thể tại Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Nếu hồ sơ hợp lệ thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh theo trình tự sau:

  • Công chức tư pháp - hộ tịch ghi thông tin vào Sổ hộ tịch, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc gia để lấy Số định danh cá nhân;

  • Công chức tư pháp - hộ tịch và người yêu cầu cùng ký tên vào Sổ hộ tịch;

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh.

Nếu người yêu cầu đăng ký làm lại khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì thủ tục thực hiện như sau:

  • Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh của cá nhân trước đây kiểm tra, xác minh thông tin;

  • Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin và trả lời bằng văn bản về việc ủy ban này còn lưu giữ hoặc không lưu giữ sổ hộ tịch của người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc;

  • Sau khi có kết quả xác minh hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Một số lưu ý khác:

Nếu người yêu cầu có bản sao của Giấy khai sinh trước đây thì nội dung làm lại khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh. Nội dung phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

Nếu người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì làm lại khai sinh theo nội dung đó.

Nếu người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh và hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung làm lại khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ được cấp chính thức đầu tiên.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung làm lại khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Phần trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi Làm lại khai sinh cho con sau khi ly hôn được không? Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung tại bài viết trên đây vui lòng liên hệ đến tổng đài: 1900.6199 để được tư vấn và hỗ trợ.
Nguyễn Văn Tuấn

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Tuấn

Công ty TNHH luật TGS - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

Có thể bạn quan tâm

X