hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Năm, 29/12/2022
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Mua bán, tàng trữ pháo nổ bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt hành vi mua bán pháo nổ thế nào là điều nhiều người quan tâm bởi đối với các trường hợp không được phép, việc mua bán pháo nổ bị nghiêm cấm. 

Mức xử phạt với hành vi mua bán trái phép pháo nổ thế nào?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi hành vi tàng trữ, mua bán pháo nổ sẽ bị xử phạt thế nào

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP giải thích như sau:

1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa.

Đồng thời, điểm g khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 cũng nêu rõ, kinh doanh pháo nổ là hoạt động đầu tư bị cấm kinh doanh.

Do vậy, hành vi mua bán pháo để kinh doanh được xác định là hành vi vi phạm pháp luật. Theo đó, Điều 11 Nghị định 144/2021 của Chính phủ về hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm

STT

Hành vi

Mức xử phạt

1

- Không thực hiện/thực hiện không kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị;

- Không kê khai, đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;

- Vi phạm chế độ bảo quản các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;

- Sử dụng hoặc cho trẻ em sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm..

01 - 02 triệu đồng

2

- Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao;

- Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo

- Làm giả các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;

- Che giấu, giúp người khác hoặc không tố giác hành vi chế tạo, sản xuất, mang, mua, bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo;

 

02 – 05 triệu đồng

3

-Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép…

- Vận chuyển hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường…

- Không thử nghiệm, kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ tại Việt Nam;

- Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ;

- Vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm;

 

5 – 10 triệu đồng

4

- Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ;

- Chiếm đoạt vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ;

- Đào bới, tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

 

10 – 20 triệu đồng

5

- Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;

- Chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao;

- Mang trái phép vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam…

20 – 40 triệu đồng

Tùy theo hành vi vi phạm mà hình phạt bổ sung sẽ là:

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

- Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 3 - 6 tháng.

- Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa từ 09 - 12 tháng.

Như vậy, hành vi trao đổi, mua, bán trao đổi pháo nổ có thể bị phạt đến 10 triệu đồng; hành vi tàng trữ pháo nổ có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.

mức phạt hành vi mua bán pháo nổ

Truy cứu hình sự với hành vi mua bán pháo nổ ra sao?

Câu hỏi: Tôi ở Lào Cai, nhà tôi có sang Trung Quốc để nhập hàng về bán, vì gần Tết nên bố tôi có mua 1 ít pháo (12kg các loại) để về bán kiếm thêm. Nhưng lúc đang về bến thì bị công an kiểm tra và phát hiện số pháo đó. Hiện số pháo đã bị tịch thu và bố tôi cũng đang bị bắt giam. Vậy xin hỏi trường hợp này bố tôi có bị truy cứu hình sự không? Tôi cảm ơn!

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017, mua bán pháo nổ là hành vi bị nghiêm cấm. Đồng thời, theo điểm g khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020, kinh doanh pháo nổ là hoạt động đầu tư bị cấm kinh doanh.

Mặt khác, tại điểm b, điểm d Tiểu mục 1 Mục III Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC  thì:

Người nào mua bán hoặc tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo nổ nhằm mục đích kinh buôn bán trong nước bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Buôn bán hàng cấm. Nếu thực hiện việc mua bán trái phép qua biên giới pháo nổ thì còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội buôn lậu.

Căn cứ khoản 40 Điều 1 Bộ luật Hình sự 2017, người nào thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp bố bạn mua 12kg pháo để kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng - 01 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 01 - 05 năm.

Hieuluat vừa cung cấp thông tin về mức phạt hành vi mua bán pháo nổ. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại câu hỏi để chúng tôi hỗ trợ bạn hoặc gọi đến hotline  19006199 để được tư vấn.

Lê Ngọc Khánh

Tham vấn bởi: Luật sư Lê Ngọc Khánh

Công ty TNHH luật TGS - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

https://tgslaw.vn/

Có thể bạn quan tâm

X