hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Ba, 13/09/2022
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Mua chung cư có sổ đỏ không? Giấy tờ sang tên có những gì?

Mua chung cư có sổ đỏ không? Sổ đỏ/sổ hồng chung cư có được dùng để vay vốn ngân hàng không? … HieuLuat xin được giải đáp toàn bộ những vướng mắc của độc giả xoay quanh vấn đề mua chung cư có được cấp sổ đỏ hay không trong bài viết dưới đây.

 

Câu hỏi: Xin chào Luật sư, tôi đang dự định mua một căn hộ chung cư tại khu Vạn Phúc, Hà Đông. Chung cư này là của một người quen của tôi. Tôi muốn được đứng tên trên trang bìa của sổ hồng/giấy chứng nhận thì có được không Luật sư? Và nếu tôi dùng sổ hồng này để thế chấp vay ngân hàng BIDV thì có được không ạ?

Chào bạn, xoay quanh vướng mắc mua chung cư có được cấp sổ đỏ không và có được vay thế chấp ngân hàng BIDV với sổ đỏ/sổ hồng chung cư đó không, chúng tôi giải đáp cho bạn như sau:

Mua chung cư có sổ đỏ không? 

Theo quy định pháp luật hiện hành, khi mua bán căn hộ chung cư, bên mua có quyền chỉ xác nhận việc thay đổi chủ sở hữu ở trang 4 của giấy chứng nhận/sổ hồng hoặc cấp mới giấy chứng nhận theo quy định pháp luật (thay thế cho sổ hồng/giấy chứng nhận đã cấp cho bên bán).

Với thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng, bạn đang có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận/sổ đỏ/sổ hồng căn hộ chung cư mà bạn đang chuẩn bị thực hiện mua bán tại Vạn Phúc, Hà Đông. Căn cứ điểm k khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, khi mua căn chung cư mà bên mua có nhu cầu cấp mới sổ hồng/giấy chứng nhận đã được ghi nhận trong đơn đăng ký biến động đất đai mẫu 09/ĐK thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Khi cấp mới Giấy chứng nhận thì thông tin gồm họ tên, nơi thường trú, thông tin về giấy tờ nhân thân được ghi nhận trên trang bìa (trang 1) của giấy chứng nhận. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trong trường hợp này được gộp chung với thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu căn hộ chung cư.

Lưu ý: Giấy tờ các bên cần chuẩn bị để thực hiện đăng ký sang tên quyền sở hữu căn chung cư kết hợp với việc cấp mới giấy chứng nhận/sổ hồng cho bên mua gồm:

- Giấy chứng nhận/sổ hồng đã cấp cho căn hộ chung cư (bản chính);

- Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có công chứng/chứng thực (2 bản chính);

- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân còn thời hạn sử dụng; Giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp/sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận kết hôn của cả hai bên/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (mỗi loại 02 bản được sao y bản chính);

- Giấy ủy quyền (bản chính) nếu bên có nghĩa vụ thực hiện sang tên không tự mình thực hiện thủ tục sang tên;

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, mẫu số 09/ĐK được điền đầy đủ thông tin, ký các trang, ký ghi rõ họ tên vào trang cuối và lưu ý phải nhấn chọn vào mục có nhu cầu cấp GCN mới tại phần cuối cùng được kê khai của bên mua;

- Tờ khai lệ phí trước bạ do bên mua lập, ký theo mẫu 01/LPTB;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán lập, ký theo mẫu 03/BĐS-TNCN;

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có) thường do cả hai bên lập, ký theo mẫu số 04/TK-SDDPNN;

- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, phòng tiếp nhận ở tầng 1 tại địa chỉ Toà 12 tầng, số 1 Hoàng Đạo Thuý, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội (ngã tư Lê Văn Lương – Hoàng Đạo Thuý).

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp mới giấy chứng nhận cho bên mua là Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.

Như vậy, pháp luật cho phép được cấp mới giấy chứng nhận/sổ hồng cho chung cư đã được cấp sổ khi thực hiện giao dịch mua bán. Việc cấp mới giấy chứng nhận cho bên mua là thủ tục hành chính được thực hiện cùng với thủ tục sang tên quyền sở hữu căn hộ chung cư. Cơ quan có thẩm quyền cấp mới giấy chứng nhận cho bên mua là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có căn hộ chung cư.

mua chung cu co so do khong


Sổ hồng chung cư có vay ngân hàng được không?

Pháp luật về nhà ở hiện nay quy định nhà ở là căn hộ chung cư đã có sổ hồng/giấy chứng nhận được quyền thế chấp quyền sở hữu tại ngân hàng nếu đảm bảo các điều kiện tại khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 và quy định riêng của từng ngân hàng cho vay. Cụ thể các điều kiện đó như sau:

Một là, đã có giấy chứng nhận/sổ hồng

Người được cấp sổ hồng/giấy chứng nhận (hay chủ sở hữu căn hộ chung cư) phải là bên thế chấp trong hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng (trong trường hợp của bạn là hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết với ngân hàng BIDV). Hợp đồng thế chấp tài sản là căn hộ chung cư với ngân hàng bắt buộc phải được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật.

Nếu căn chung cư không được cấp sổ hồng/giấy chứng nhận thì không được tham gia giao dịch thế chấp tài sản.

Hai là, căn chung cư tham gia giao dịch thế chấp không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; 

Căn chung cư được sử dụng để thế chấp nếu đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không đủ điều kiện để được tham gia thế chấp tại ngân hàng.

Ba là, căn chung cư được sử dụng làm tài sản thế chấp đang trong thời hạn sở hữu nếu căn hộ chung cư thuộc trường hợp có thời hạn sử dụng

Tại thời điểm thực hiện thế chấp căn hộ chung cư tại ngân hàng thì thời hạn sở hữu căn hộ chung cư (thông tin này được ghi tại trang 2 của sổ hồng/giấy chứng nhận) của bên thế chấp vẫn còn. Nếu quá thời hạn sở hữu thì chủ sở hữu không thể thực hiện thế chấp tài sản tại ngân hàng.

Bốn là, căn chung cư không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp

Năm là, tại thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp tài sản, căn chung cư và đất xây dựng nhà chung cư không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền

Nếu tại thời điểm giao kết mà căn chung cư hoặc đất xây dựng nhà chung cư thuộc trường hợp có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa/phá dỡ nhà thì không được thế chấp căn chung cư để vay vốn tại ngân hàng.

Sáu là, điều kiện riêng của từng ngân hàng

Dựa trên quy định chung của pháp luật về tài chính, ngân hàng, pháp luật về đất đai, nhà ở, mỗi ngân hàng sẽ có những điều kiện riêng khi cho khách hàng vay vốn. Các điều kiện đó có thể là:

+ Đối tượng khách hàng vay;

+ Có nợ xấu hay không: Thường tại thời điểm cho vay, nếu bên vay có nợ xấu được ghi nhận trên CIC thì sẽ không thuộc trường hợp được vay vốn;

+ Nhu cầu vay vốn, nhu cầu sử dụng vốn vay: Mỗi khách hàng sẽ có nhu cầu vay vốn, nhu cầu sử dụng vốn vay khác nhau. Nếu kết quả thẩm định của ngân hàng đối với nhu cầu của khách hàng không thuộc trường hợp được cho vay thì ngân hàng cũng không chấp thuận giải ngân cho bên vay;

+ Khả năng hoàn trả tiền vay: Thẩm định giá tài sản là căn cứ để ngân hàng xác định khả năng trả nợ của khách hàng và là căn cứ để ngân hàng quyết định cho vay với mức tiền vay cụ thể là bao nhiêu.

Bạn có thể liên hệ trực tiếp với ngân hàng BIDV nơi bạn muốn thực hiện thế chấp căn hộ chung cư cho hợp đồng vay tiền của ngân hàng để được giải đáp, hỗ trợ xử lý các vướng mắc của bạn.

Như vậy, pháp luật không cấm sử dụng căn hộ chung cư đã được cấp sổ đỏ/sổ hồng/giấy chứng nhận để vay vốn ngân hàng. Tuy nhiên, để được thế chấp tài sản là căn hộ chung cư để vay vốn ngân hàng thì bên vay cần phải đảm bảo các điều kiện chung về tài sản thế chấp và điều kiện riêng của từng ngân hàng.

Trên đây là giải đáp về Mua chung cư có sổ đỏ không? Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Cần lưu ý gì khi mua chung cư có sổ đỏ?

>> Mua nhà chung cư mà chưa ở thì có phải đóng phí dịch vụ không?

Có thể bạn quan tâm