Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Tư, 03/08/2022

7 quy định liên quan đến hộ chiếu cần biết là gì?

Khi thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh thì Hộ chiếu (Passport) là loại giấy tờ quan trọng không thể thiếu. Vậy nhưng, không phải ai cũng biết hộ chiếu là gì và những vấn đề liên quan cần lưu ý thế nào?

Mục lục bài viết
  • 1. Hộ chiếu là gì?
  • 2. Hộ chiếu có bao nhiêu loại?
  • 3. Thời hạn của hộ chiếu là bao lâu?
  • 4. Người dân làm hộ chiếu ở đâu?
  • 5. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu
  • 6. Làm hộ chiếu bao lâu nhận được?
  • 7. Lệ phí khi làm hộ chiếu
Câu hỏi: Chào HieuLuat, sắp tới tôi định làm hộ chiếu. Mong HieuLuat tư vấn giúp tôi các thông tin liên quan đến hộ chiếu về nơi làm hộ chiếu, thời hạn sử dụng hộ chiếu là bao lâu, lệ phí làm hộ chiếu là bao nhiêu?

Chào bạn, chúng tôi xin được thông tin các quy định liên quan đến hộ chiếu như sau:

1. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân (theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật Xuất nhập cảnh))

Thông tin trên hộ chiếu bao gồm:

- Ảnh chân dung

- Họ, chữ đệm và tên

- Ngày, tháng, năm sinh; giới tính

 - Quốc tịch

- Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh

- Ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn

- Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân

- Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.

2. Hộ chiếu có bao nhiêu loại?

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 73/2021 của Bộ Công an thì hộ chiếu được chia làm ba loại như sau:

- Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ - mẫu HCNG: Được cấp cho lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước theo Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh như Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ…

- Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm - mẫu HCCV: Cấp cho đối tượng như cán bộ, công chức, viên chức, Công an, Quân đội… được cơ quan, người có thẩm quyền cử/cho phép ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công tác (quy định tại Điều 9 Luật Xuất Nhập cảnh)

- Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím - hộ chiếu mẫu mới: cấp cho công dân Việt Nam.

Bên cạnh đó, theo Điều 6 Luật Xuất nhập cảnh, hộ chiếu được làm theo hai dạng:

+ Loại hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

+ Loại hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

quy dinh lien quan den ho chieu

3. Thời hạn của hộ chiếu là bao lâu?

Thời hạn của hộ chiếu được quy định tại Điều 7 Luật Xuất nhập cảnh:

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên: thời hạn 10 năm, không được gia hạn.

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi: thời hạn 05 năm, không được gia hạn.

- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn: thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn.

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: thời hạn 1-5 năm, có thể được gia hạn 01 lần không quá ba năm.

4. Người dân làm hộ chiếu ở đâu?

Theo khoản 3 Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh, nếu công dân đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước lần đầu thì thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Nếu công dân đã có thẻ CCCD thì thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước lần đầu thuộc 01 trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này có thể thực hiện việc cấp hộ chiếu tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

- Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám chữa bệnh.

- Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết.

- Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

Người dân nếu đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ 02 được thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

- Nếu công dân ở nước ngoài:

+ Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú.

+ Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

Riêng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, thẩm quyền cấp thuộc về cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.

5. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu

Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh gồm:

- 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu

- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6, nền trắng

- CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị.

Nếu làm hộ chiếu phổ thông cho người chưa đủ 14 tuổi phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu

 Nếu hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền.

- Bản chụp CMND/CCCD nếu có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

- Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định, người chưa đủ 14 tuổi.

Nếu bản chụp không có chứng thực, xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

6. Làm hộ chiếu bao lâu nhận được?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh thì thời gian làm hộ chiếu như sau:

- Nếu công dân nộp hồ sơ yêu cầu cấp hộ chiếu tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh: Thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đề nghị cấp hộ chiếu tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an: thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

7. Lệ phí khi làm hộ chiếu

Căn cứ Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài Chính thì lệ phí cấp hộ chiếu (cả hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử):

- Cấp mới: 200.000 đồng;

- Cấp lại do hỏng hoặc mất: 400.000 đồng.

Trên đây là giải đáp các quy định liên quan đến hộ chiếu.​ Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

>> Nước nào chưa chấp nhận hộ chiếu mới của Việt Nam? Vì sao?

Có thể bạn quan tâm