hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Năm, 12/01/2023
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Thừa kế đất đai không có di chúc 2023 như thế nào?

Thừa kế đất không di chúc được thực hiện như thế nào? Đối tượng, thủ tục nhận thừa kế đất đai không có di chúc như thế nào? Ai có quyền được nhận? Nếu có tranh chấp thì xử lý thế nào? Cùng HieuLuat giải đáp trong bài viết dưới đây.

 

 

Mục lục bài viết
  • Đối tượng, thủ tục thừa kế đất không di chúc 2023 ra sao?
  • Ai có quyền thừa kế đất đai không di chúc?
  • Thủ tục nhận thừa kế đất không có di chúc thế nào?
  • Xử lý tranh chấp thừa kế đất không có di chúc ở đâu?
  • Luật thừa kế đất không có di chúc đang được áp dụng là luật nào?

Đối tượng, thủ tục thừa kế đất không di chúc 2023 ra sao?

Câu hỏi: Chào Luật sư, gia đình tôi có thửa đất được thừa kế lại từ ông bà nội.

Trước khi mất, ông bà tôi không để lại di chúc.

Thửa đất đã được cấp sổ đỏ mang tên ông bà tôi.

Ông bà tôi có tất cả 5 người con, hiện các con vẫn còn sống.

Lúc còn sống, ông bà có nói miệng với gia đình sẽ cho tôi (là cháu nội) của ông bà thừa kế lại mảnh đất đó.

Xin hỏi Luật sư, tôi có thể được nhận thừa kế thửa đất này không? Thủ tục nhận như thế nào?

Ai có quyền thừa kế đất đai không di chúc?

Trước hết, pháp luật đất đai, pháp luật dân sự quy định việc thừa kế đất đai hiện nay được thực hiện theo di chúc hoặc theo pháp luật (chia theo di chúc hoặc chia theo pháp luật).

Trong đó, quyền được nhận và việc phân chia thừa kế đất không di chúc được thực hiện theo hàng thừa kế, diện được nhận thừa kế (chia theo pháp luật).

Tức đối tượng được nhận di sản thừa kế là những người được liệt kê tại từng hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Do cháu nội thuộc hàng thừa kế thứ 2 nên chỉ được nhận di sản từ ông bà để lại nếu không thể chia thừa kế cho hàng thừa kế thứ 1.

Cụ thể như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Từ Điều 651, suy ra, nguyên tắc phân chia đất đai không có di chúc là:

  • Chia theo từng hàng thừa kế, lần lượt từ hàng thừa kế thứ 1 đến hàng thừa kế thứ 3. Hàng thừa kế sau chỉ được phân chia nếu hàng thừa kế trước không còn ai hoặc không ai được quyền hưởng hoặc toàn bộ những người này đã từ chối nhận;

  • Những người cùng hàng thừa kế được nhận phần tài sản thừa kế bằng nhau;

  • Người không được quyền hưởng di sản thì không được phân chia, ví dụ như có vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại tài sản…(Điều 621 Bộ luật Dân sự);

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Nói cách khác, người được nhận thừa kế đất đai không có di chúc là những người được pháp luật liệt kê theo hàng thừa kế và không thuộc trường hợp không được hưởng di sản.

Hay, người được nhận thừa kế khi không có di chúc là người thỏa mãn điều kiện được nhận thừa kế khi chia theo pháp luật.

Từ quy định này, đối chiếu với trường hợp của bạn, do bạn là cháu nội (thuộc hàng thừa kế thứ 2 của ông bà) nên có thể được hưởng toàn bộ di sản thừa kế nếu:

  • Toàn bộ những người thuộc hàng thừa kế thứ 1 của ông bà bạn (ví dụ các con…) đều từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không được hưởng di sản như Điều 621 Bộ luật Dân sự;

  • Hoặc bạn là bên nhận chuyển quyền sở hữu di sản từ hàng thừa kế thứ 1 của ông bà nội bạn (thủ tục này được thực hiện sau khi hàng thừa kế thứ 1 đã hoàn tất việc nhận di sản thừa kế là đất đai theo luật định);

Lưu ý: 

  • Chỉ có những người cùng hàng thừa kế mới được quyền tặng cho nhau phần di sản của mình tại thời điểm phân chia di sản. Vậy nên bạn không thể nhận tặng cho ngay từ thời điểm người thuộc hàng thừa kế thứ 1 đang làm thủ tục phân chia;

  • Chi tiết về thủ tục nhận thừa kế đất đai không có di chúc được chúng tôi trình bày cụ thể ở phần dưới.

Kết luận:  Đối tượng được nhận thừa kế đất không di chúc là những người thuộc hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được nhận nếu như không còn ai ở hàng thừa kế liền trước (như đã từ chối, không còn ai, không ai có quyền được hưởng di sản).

Thừa kế đất không di chúc được thực hiện theo Bộ luật Dân sự 2015Thừa kế đất không di chúc được thực hiện theo Bộ luật Dân sự 2015


Thủ tục nhận thừa kế đất không có di chúc thế nào?

Thủ tục nhận thừa kế đất không di chúc được thực hiện theo Điều 167, Điều 168, Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 23/2015/NĐ-CP,  Luật Công chứng 2014.

Trong đó, các bước nhận di sản thừa kế đất đai cơ bản bao gồm: Lập văn bản phân chia/khai nhận di sản, sang tên sổ đỏ, nhận kết quả.

Chi tiết như sau:

Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận phân chia/khai nhận di sản 

  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải được lập có công chứng theo Luật Công chứng 2014/hoặc chứng thực theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP;

  • Trong đó, việc công chứng được thực hiện tại Phòng công chứng/Văn phòng công chứng, việc chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

  • Công chứng viên/người có thẩm quyền chứng thực thực hiện chứng nhận/chứng thực sau khi đã niêm yết thông báo thụ lý công chứng/chứng thực văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản trong thời hạn 15 ngày;

  • Những người cùng hàng thừa kế sẽ thỏa thuận về việc phân chia/tặng cho/thực hiện các nghĩa vụ về tài sản do người mất để lại;

  • Hồ sơ cần chuẩn bị trong bước này gồm các loại giấy tờ như: Sổ đỏ bản chính, giấy tờ nhân thân/giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp/giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản, biên bản họp gia đình, giấy chứng tử của người mất, văn bản từ chối di sản…;

Bước 2: Sang tên sổ đỏ 

  • Những người được nhận di sản tại bước 1 thực hiện nộp hồ sơ, đăng ký sang tên/xác nhận biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày văn bản thỏa thuận phân chia/khai nhận di sản được công chứng/chứng thực;

  • Đối với cá nhân thì thủ tục xác nhận/đăng ký biến động được giải quyết tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Nếu có yêu cầu cấp đổi sổ thì thẩm quyền giải quyết thuộc về văn phòng đăng ký đất đai;

  • Thông thường, bộ hồ sơ sang tên gồm có: Toàn bộ giấy tờ có tại bước 1, tờ khai lệ phí trước bạ/và tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có) (sử dụng mẫu ban hành tại Thông tư 80/2021/TT-BTC), tờ đơn đăng ký biến động đất đai (mẫu 09/ĐK);

  • Người nộp hồ sơ kiểm tra giấy tờ, hồ sơ nộp tại phiếu tiếp nhận hồ sơ để tránh trường hợp bị bỏ sót giấy tờ chưa kê khai trong phiếu;

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

  • Người nộp hồ sơ sang tên thực hiện đóng nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo thông báo và nộp biên lai xác nhận đã đóng tiền tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban đầu;

  • Các chi phí có thể gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ…;

  • Người nộp hồ sơ nhận kết quả theo phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

Lưu ý:

  • Sau khi người nộp hồ sơ (người được hưởng di sản thừa kế) đã được xác nhận chuyển quyền trên sổ đỏ thì có thể thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn;

  • Việc tặng cho đất đai phải được lập thành hợp đồng có công chứng/chứng thực và phải đăng ký biến động tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tương tự như tại Bước 2, Bước 3 nêu trên;

Kết luận: Thủ tục nhận thừa kế đất không di chúc được tiến hành theo các bước như chúng tôi đã trình bày ở trên.

Theo đó, bạn có thể được sở hữu di sản này sau khi những người thuộc hàng thừa kế thứ 1 tặng cho bạn khi họ đã có tên trên sổ đỏ.

Giải quyết tranh chấp về thừa kế tại tòa án nhân dânGiải quyết tranh chấp về thừa kế tại tòa án nhân dân 


Xử lý tranh chấp thừa kế đất không có di chúc ở đâu?

Câu hỏi: Chào Luật sư, ông bà tôi có để lại di sản là thửa đất cho 4 người con.

Trước khi mất, ông bà tôi ở cùng bác trai cả. Toàn bộ chi phí chăm lo, nuôi dưỡng, ốm đau của ông bà đều do gia đình bác cả chi trả.

Nay, khi chia di sản thừa kế, bác hai và mẹ tôi đồng ý chia cho bác cả được sở hữu ⅔ tài sản đó, còn lại thì chia đều cho các em.

Chỉ có dì út (em gái mẹ tôi) không đồng ý chia như vậy cho bác cả mà yêu cầu phải chia đều.

Xin hỏi Luật sư, trong trường hợp không thể thương lượng, thỏa thuận được thì tranh chấp về thừa kế tài sản này được giải quyết ở đâu?

Chào bạn, việc giải quyết tranh chấp về phân chia thừa kế đất không di chúc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 và các văn bản khác có liên quan.

Theo đó, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp những người thừa kế không tự thỏa thuận phân chia được là của Tòa án nhân dân (Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

Cụ thể hơn, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp là tòa có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ giải quyết nếu vụ án có yếu tố nước ngoài hoặc vụ việc được lấy lên từ cấp huyện (Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Lưu ý: Để được Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc thì bên khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ như: Đơn khởi kiện (mẫu 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP), hồ sơ về thửa đất tranh chấp, hồ sơ nhân thân của bên khởi kiện/bên bị kiện, các giấy tờ/tài liệu khác chứng minh quyền khởi kiện của mình.

Ngoài ra, căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, yêu cầu chia đều tài sản thừa kế của dì út bạn là hợp pháp bởi những người cùng hàng thừa kế thì được hưởng phần di sản bằng nhau. 

Vậy nên, bác cả của bạn chỉ được nhận phần lớn hơn so với những người còn lại nếu được những người này cùng đồng ý.

Kết luận: Trường hợp có tranh chấp về chia thừa kế đất không di chúc, các bên có quyền gửi đơn khởi kiện kèm hồ sơ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình tới Tòa án nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh nơi có đất.

Do chúng tôi chưa được tiếp cận hồ sơ vụ án nên bạn đối chiếu với giải đáp của chúng tôi để lựa chọn phương án xử lý phù hợp.

Chia thừa kế đất không di chúc theo hàng thừa kếChia thừa kế đất không di chúc theo hàng thừa kế 


Luật thừa kế đất không có di chúc đang được áp dụng là luật nào?

Câu hỏi: Chào Luật sư, cho tôi hỏi việc thừa kế đất đai không có di chúc hiện nay được thực hiện theo quy định của luật nào? Chân thành cảm ơn.

Chào bạn, luật thừa kế đất đai không có di chúc hiện nay được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về đất đai. 

Nếu có phát sinh tranh chấp thì còn có các văn bản pháp luật về tố tụng dân sự.

Cụ thể, những văn bản pháp luật được sử dụng trong việc chia thừa kế đất không di chúc hiện nay cơ bản gồm:

  • Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành;

  • Bộ luật Dân sự 2015 cùng các văn bản có liên quan;

  • Luật Công chứng 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành;

  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP;

Nếu phát sinh tranh chấp thì còn có thêm:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

  • Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết vụ án dân sự;

  • Án lệ;

Như vậy, việc thừa kế đất không di chúc được áp dụng thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mà chúng tôi đã nêu trên.

Bạn tự mình đối chiếu trường hợp của mình với các quy định trên để có phương án xử lý, giải quyết phù hợp.

Trên đây giải đáp về thừa kế đất không di chúc, nếu còn thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ, giải đáp sớm nhất.
Nguyễn Văn Việt

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Việt

Công ty Luật TNHH I&J - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

https://luatdongduong.com.vn/

Có thể bạn quan tâm

X