Thứ Sáu, 26/11/2021

Bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ bị xử lý thế nào?

Bắt giữ người để đòi nợ là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật. Vậy, cụ thể tội bắt giữ người trái pháp luật sẽ bị xử lý thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ về vấn đề này.

Mục lục bài viết
  • Trường hợp nào được bắt, giữ người?
  • Có bị truy cứu TNHS về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật không?
  • Mức phạt tù tội bắt, giữ người trái pháp luật thế nào?
Câu hỏi: Chồng tôi có vay của một tổ chức tín dụng với một số tiền khá lớn để làm ăn. Tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch nên công việc bị đình trệ, làm ăn thua lỗ nên không thể chuẩn bị đủ tiền để trả cho bên kia. Chồng tôi cũng đã làm đơn xin gia hạn nhưng bên đó không đồng ý, họ cho người đến nhà tôi để đòi nợ sau đó bắt chồng tôi đi. Vậy xin hỏi hành vi này có vi phạm pháp luật không ạ? Nhóm người kia sẽ bị xử lý ra sao? Tôi cảm ơn!

Trường hợp nào được bắt, giữ người?

Tại Điều 20 Luật Hiến pháp 2013 đã nêu rõ:

2. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.

Theo đó, việc bắt, giữ người được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Bắt bị can, bị cáo để tạm giam;

- Bắt người trong trường hợp khẩn cấp là bắt người khi người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng hoặc sau khi thực hiện tội phạm người đó bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;

- Bắt người phạm tội quả tang là bắt người khi người đó đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt;

- Bắt người phạm tội đang bị truy nã là bắt người phạm tội đang lẩn trốn nếu đã có lệnh truy nã của cơ quan điều tra;

- Với người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã, người dân cũng có quyền bắt người. Khi bắt, người dân có quyền tước vũ khí, hung khí, giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất….

Như vậy, chỉ cơ quan có thẩm quyền trong những trường hợp nhất định mới được thực hiện bắt, giữ người. Còn với hành vi của nhóm cho vay tín dụng bắt giữ chồng bạn là hoàn toàn trái pháp luật.

Tội bắt giữ người trái pháp luật để đòi nợ bị xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)


Có bị truy cứu TNHS về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật không?

Tội bắt giữ người trái pháp luật đã xâm phạm một trong các quyền cơ bản của công dân là quyền tự do thân thể. Người thực hiện hành vi nếu có đủ dấu hiệu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội bắt, giử hoặc tạm giam người khác trái pháp luật.

Theo đó, các dấu hiệu của tội này như sau:

- Dấu hiệu về mặt khách quan của tội phạm: Hành vi khách quan của tội phạm này là hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật bằng nhiều thủ đoạn. Người thực hiện hành nhiều trường hợp còn sử dụng vũ lực nếu người bị bắt đi chống cự.

- Khách thể của tội phạm: Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nói riêng, quyền tự do, dân chủ của công dân nói chung.

- Mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý.

Mục đích phạm tội rất đa dạng, có thể do tư thù cá nhân, do muốn có thành tích, do xúi giục, do nhận tiền làm thuê;… Tuy nhiên, mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm này.

- Chủ thể thực hiện tội phạm: Tội phạm được thực hiện bởi bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự do BLHS quy định.

Xét trong trường hợp của bạn, nhóm người kia đã có hành vi bắt, giữ người trái phép, nếu có đủ các dấu hiệu nêu trên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bắt, giữ người trái pháp luật.


Mức phạt tù tội bắt, giữ người trái pháp luật thế nào?

Tại Điều 157 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định:

1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;

h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát;

b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.”.

Theo quy định này, mức hình phạt tù thấp nhất của tội bắt, giữ người trái phép là phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, mức phạt tù cao nhất là từ 05 năm đến 12 năm.

Trên đây là các thông tin liên quan đến tội bắt giữ người trái pháp luật. Nếu còn băn khoăn hoặc có thêm vướng mắc, bạn đọc có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất.

>> Cướp tài sản nhưng chưa đạt, có bị phạt tù không?

Có thể bạn quan tâm