hieuluat
Chia sẻ email
Chủ Nhật, 27/11/2022
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác bị xử lý thế nào?

Như thế nào là tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác? Tội danh này phải nhận mức án cao nhất là bao nhiêu năm tù? HieuLuat sẽ giải đáp toàn bộ những vướng mắc về tội danh này trong bài viết dưới đây.

 

Câu hỏi: Chào Luật sư, tôi có một người bạn bị người khác thực hiện các hành vi như loan truyền những thông tin không đúng sự thật lên mạng xã hội, gọi điện mắng chửi là người làm tan vỡ hạnh phúc gia đình người khác, đe dọa sẽ thuê xã hội đen xử lý bằng phương án đánh chém.

Thậm chí, do ghen tuông mà người này đến nơi làm việc và gia đình của bạn tôi để chửi mắng, lăng mạ bạn tôi giữa chốn đông người.

Hậu quả là gây ảnh hưởng rất lớn đến công việc, bạn tôi đã bị đơn vị tạm đình chỉ công tác.

Về tinh thần, bạn tôi đã có dấu hiệu trầm cảm, đi khám và được bác sỹ kê đơn thuốc. Ngoài ra, 2 ngày trở lại đây, bạn tôi có những hành vi giống như đang muốn tự tử.

Xin hỏi Luật sư, những hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm người khác như vậy đã đủ để cấu thành tội phạm hình sự chưa?

Nếu có thì mức án phạt áp dụng đối với người có hành vi phạm tội đó là gì?

Chào bạn, xoay quanh vướng mắc về tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác mà bạn đang quan tâm, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Hiểu thế nào là tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác?

Như thông tin bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng, bạn của bạn đã bị người khác có những hành vi bôi xấu, gây hậu quả nghiêm trọng do mâu thuẫn cá nhân, mâu thuẫn về tình cảm trong cuộc sống như:

  • Loan truyền các thông tin không đúng sự thật trên mạng xã hội;

  • Mắng chửi, hạ thấp uy tín, danh dự tại nơi đông người (nơi làm việc, nhà ở);

  • Gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín, danh dự, nhân phẩm và công việc, sức khỏe của bị hại;

Theo quy định của pháp luật hình sự thì đây là hành vi của tội làm nhục người khác được quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2017:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, một số dấu hiệu cơ bản cấu thành nên tội phạm này bao gồm:

Hành vi cấu thành tội làm nhục người khác

Mô tả cụ thể tội làm nhục người khác

Hành vi của tội phạm (thuộc mặt khách quan của tội phạm)

Hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người khác dưới mọi hình thức thông qua lời nói, hành vi, biểu hiện như:

  • Đăng tải, đưa, loan truyền những thông tin, hình ảnh riêng tư mang tính bêu riếu, bôi nhọ để làm nhục người khác;

  • Có các hành động ghen tuông: Như chửi rủa, lột quần áo, mắng nhiếc người khác ở chỗ đông người nhằm hạ thấp uy tín, thanh danh, nhân phẩm và làm nhục họ;

  • Ném cà chua, viết vẽ, dán các thông tin sai sự thật nhằm hạ thấp uy tín, hình ảnh, nhân phẩm của họ tại nơi làm việc, nơi tập trung đông người qua lại;

  • Các hành vi, lời nói khác mang tính xúc phạm nghiêm trọng đến uy tín của bị hại tại nơi làm việc, nơi sinh sống, nơi công cộng nhằm làm cho bị hại cảm thấy nhục nhã, xấu hổ trước người khác;

Lưu ý rằng: 

  • Các hành vi nhằm hạ thấp uy tín, danh dự, nhân phẩm của người khác chỉ được coi là tội phạm nếu hành vi đó được đánh giá là xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự người khác;

  • Để đánh giá được mức độ nghiêm trọng của hành vi thì cơ quan tiến hành tố tụng dựa trên các yếu tố khác nhau như hành vi cụ thể của người thực hiện hành vi, tác động đến xã hội, phản ứng của dư luận, đạo đức xã hội, hậu quả gây ra cho bị hại,...;

  • Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhấn mạnh đến tác động về tinh thần của tội phạm đối với bị hại thông qua lời nói, cử chỉ, hành vi bao gồm cả hành vi xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự nhân phẩm của người nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

Hậu quả của tội phạm (thuộc mặt khách quan của tội phạm)

Hậu quả không là yếu tố bắt buộc để định tội danh đối với loại tội phạm này

Chủ thể của tội phạm

Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Lỗi của người phạm tội (thuộc mặt chủ quan của tội phạm)

Lỗi cố ý trực tiếp (nhận thức rõ được mức độ nguy hiểm của hành vi gây ra cho xã hội và mong muốn hậu quả là hạ thấp danh dự, nhân phẩm của người khác xảy ra)

Khách thể của tội phạm

Hành vi phạm tội xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác

Kết luận: Pháp luật hình sự không định nghĩa về tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác mà hành vi xúc phạm nghiêm trọng tới danh dự, nhân phẩm của người khác là hành vi tiêu biểu của tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có thể đề nghị bạn của mình tố giác những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự của người làm nhục bạn của bạn tới cơ quan công an gần nhất diễn ra hành vi.

Việc tố giác có thể được thực hiện trực tiếp hoặc gửi đơn, văn bản và kèm theo những tài liệu chứng cứ như bản ảnh, bản ghi âm, video… thể hiện những hành vi bị xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự nhân phẩm tới cơ quan công an cấp xã, cấp huyện nơi bạn của bạn làm việc hoặc sinh sống.

toi xuc pham danh du nhan pham nguoi khac


Mức phạt của tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là gì?

Tội làm nhục người khác được pháp luật hình sự quy định 3 khung hình phạt chính và có kèm theo hình phạt bổ sung.

Tùy thuộc mức độ vi phạm pháp luật hình sự mà mức phạt sẽ có sự thay đổi, cụ thể như sau:

Mức phạt cụ thể

Trường hợp áp dụng mức phạt

Căn cứ pháp lý

  • Phạt cảnh cáo;

  • Hoặc phạt tiền từ 10 triệu đến 30 triệu;

  • Hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm;

(khung hình phạt cơ bản áp dụng đối với tội làm nhục người khác)

Thỏa mãn cấu thành tội phạm cơ bản của tội phạm này như về hành vi, chủ thể,...

khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015

Phạt tù có thời hạn từ 3 tháng đến 2 năm

(khung hình phạt tăng nặng thứ 1)

Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây:

Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội 2 lần trở lên;

  • Phạm tội đối với 2 người trở lên;

  • Người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện tội phạm;

  • Phạm tội đối với người đang thi hành công vụ;

  • Phạm tội đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

  • Người phạm tội sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

  • Hậu quả của hành vi là gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017

Phạt tù có thời hạn từ 2 năm đến 5 năm

(khung hình phạt tăng nặng thứ 2)

Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Hành vi phạm tội gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

  • Phạm tội làm nạn nhân tự sát;

khoản 3 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung 2017

Hình phạt bổ sung:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5 năm;

  • Hoặc cấm hành nghề từ 1 đến 5 năm;

  • Hoặc cấm làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm;

Có thể được áp dụng đối với mọi tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh này

khoản 4 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015

Như vậy, tội làm nhục người khác hay thường được biết đến với tên gọi là tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có mức án phạt cao nhất là 5 năm tù giam và có thể bị áp dụng một, một số hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề…trong khoảng thời gian nhất định.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về tội xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

Nguyễn Văn Việt

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Văn Việt

Công ty Luật TNHH I&J - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

https://luatdongduong.com.vn/

Có thể bạn quan tâm

X