hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Hai, 10/01/2022
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Người phạm tội được xóa án tích trong trường hợp nào?

Xóa án tích là một vấn đề khá quan trọng đối với người từng phạm tội. Vậy người phạm tội được xóa án tích trong trường hợp nào? Thủ tục ra sao?

Mục lục bài viết
  • Xóa án tích là gì?
  • Trường hợp nào đương nhiên được xóa án tích?
  • Trường hợp nào xóa án tích theo quyết định của tòa án?
  • Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt
  • Thủ tục xóa án tích thế nào?

Xóa án tích là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Bộ luật Hinh sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), xóa án tích là việc cơ quan nhà nước căn cứ theo quy định pháp luật thực hiện việc xóa án tích cho người bị kết án. Người được xóa án tích sẽ được coi như chưa bị kết án.

Mục đích của việc xóa án tích là một trong những căn cứ để xem xét người phạm tôi có thuộc trường hợp tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Hinh sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Ngoài ra, việc xóa án tích giúp cho người phạm tội có thể dễ dàng tái hòa nhập với cộng đồng hơn.

Trong một số trường hợp nhất định, khi đi xin việc, một số cơ quan, tổ chức yêu cầu người ứng tuyển phải cung cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1. Đối với trường hợp đã được xóa án tích thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ không thể hiện thông tin về tội phạm nên sẽ giúp người phạm tội có thể tìm được công việc phù hợp sau khi được xóa án tích.

Bao lâu mới được xóa án tích? Thủ tục xóa án tích ra sao? (Ảnh minh họa)


Trường hợp nào đương nhiên được xóa án tích?

Câu hỏi: Xin hỏi: Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào người phạm tội sẽ được đương nhiên xóa án tích?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015, đương nhiên được xóa án tích sẽ được áp dụng đối với người phạm tội đáp ứng các điều kiện sau:

- Thứ nhất, người bị kết án không bị kết án về một trong các tội phạm an ninh quốc gia (Chương XIII Bộ luật hình sự 2015); các tội phạm phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

- Thứ hai, người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án;

- Thứ ba, người bị kết án phải đáp ứng các điều kiện về thời hạn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

Đối với trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án thì sẽ được xóa án tích nếu không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau:

“a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.”

Đối với trường hợp đã hết thời hiệu thi hành bản án, người bị kết án không thực hiện tội phạm mới trong thời hạn nếu trên thì sẽ được xóa án tích.

Trường hợp nào xóa án tích theo quyết định của tòa án?

Câu hỏi: Xin hỏi: Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào người phạm tội sẽ được xóa án tích theo quyết định của tòa án?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), xóa án tích theo quyết định của tòa án được áp dụng đối với người phạm tội đáp ứng các điều kiện sau:

- Thứ nhất, người phạm tội bị kết án về một trong các tội phạm an ninh quốc gia (Chương XIII Bộ luật hình sự 2015); các tội phạm phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

- Thứ hai, người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án;

- Thứ ba, người bị kết án phải đáp ứng các điều kiện về thời hạn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:

Đối với trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án thì sẽ được xóa án tích nếu không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau:

“a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án."

Đối với trường hợp đã hết thời hiệu thi hành bản án, người bị kết án không thực hiện tội phạm mới trong thời hạn nếu trên thì sẽ được xóa án tích.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Câu hỏi: Xin hỏi, trường hợp nào người phạm tội sẽ được xóa án tích trong trường hợp đặc biệt?

Theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người bị kết án sẽ được tòa án quyết định về việc xóa án tích nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, người bị kết án phải đảm bảo được ít nhất 1/3 thời hạn về đương nhiên xóa án tích và xóa án tích theo quyết định của tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

Thứ hai, người bị kết án được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đề nghị xóa án tích; người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ, đã lập công.

Thủ tục xóa án tích thế nào?

Câu hỏi: Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, thủ tục xóa án tích được thực hiện như thế nào?

Thứ nhất, đối với trường hợp người bị kết án đương nhiên được xóa án tích:

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), trường hợp người bị kết án thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án.

Do đó, người bị kết án không cần phải tiến hành thủ tục gì để được xóa án tích. Để kiểm tra xem mình đã được xóa án tích hay chưa thì người bị kết án có thể đến Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2.

Thứ hai, đối với trường hợp người bị kết án được xóa án tích theo quyết định của tòa án và trong trường hợp đặc biệt:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 369 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị kết án phải tiến hành gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Nội dung đơn cần có nhận xét của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định xóa án tích nếu người bị kết án đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Trên đây là các thông tin giải đáp thắc mắc về xóa án tích. Nếu còn băn khoăn hoặc có thêm vướng mắc, bạn đọc có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất.

>> Án tích có tự xóa sau khi chấp hành án xong không?

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm

X