Quyết định 279/QĐ-TTg 2021 lập quy hoạch mạng lưới tổ chức KHCN

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:279/QĐ-TTgNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Vũ Đức Đam
    Ngày ban hành:26/02/2021Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 26/02/2021Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Khoa học-Công nghệ
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    ____________

    Số: 279/-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2021

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

    ____________

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tchức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

    Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bsung một sđiều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định s 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 ca Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Quy hoạch;

    Căn cứ Quyết định s995/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Cnh phủ về việc giao nhiệm vụ cho các bộ tchức lập Quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung như sau:

    I. TÊN, THỜI KỲ, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH

    1. Tên quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    2. Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    3. Phạm vi quy hoạch: Trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

    4. Đối tượng quy hoạch gồm các tổ chức khoa học và công nghệ công lập do các cơ quan có thẩm quyền thành lập quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 12 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.

    Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập là cơ sgiáo dục đại học, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tchức chính trị, tchức chính tr- xã hội thực hiện theo các văn bản khác.

    II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH

    1. Quan điểm lập quy hoạch

    a) Phù hợp, thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030 và các quy hoạch, chiến lược khác có liên quan trong cùng giai đoạn phát triển, bảo đm phát huy tối đa lợi thế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đất nước.

    b) Đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc nhằm nâng cao hiệu quhoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, phù hợp với khả năng đầu tư của ngân sách nhà nước.

    c) Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tchức khoa học và công nghệ công lập; thu hút đa dạng các nguồn lực đầu tư phát triển cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

    2. Mục tiêu lập quy hoạch

    a) Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết ni các ngành, các vùng có liên quan theo quy hoạch tổng thể quốc gia.

    b) Hình thành mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng mở, linh hoạt, có quy mô và cơ cấu hợp lý, đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    c) Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trên địa bàn cả nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, bảo đảm tính khách quan, khoa học, công khai, minh bạch và hiệu quả; đồng thời là cơ shuy động nguồn lực của cộng đồng, xã hội phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; hưng tới mục tiêu tự chủ hoàn toàn của các tchức khoa học và công nghệ công lập.

    3. Nguyên tắc lập quy hoạch

    Theo quy định tại Điều 4 Luật Quy hoạch và tại khoản 1 Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch.

    III. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH

    1. Quy tnh lập quy hoạch

    Quy trình lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Quy hoạch.

    2. Nội dung quy hoạch

    Nội dung lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạchNghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quy hoạch, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Phân tích, đánh giá yếu t, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân b, sử dụng không gian của mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ trên phạm vi cả nước.

    b) Dự báo xu thế phát triển và xây dựng các kịch bản phát triển ảnh hưng trực tiếp đến kết cấu mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong thời kỳ quy hoạch.

    c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đi với lĩnh vực khoa học và công nghệ; những cơ hội và thách thức đối với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

    d) Xác định các quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc phát triển mạng lưới tổ chc khoa học và công nghệ công lập trong thời kỳ quy hoạch.

    đ) Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh th.

    e) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện trong hệ thng tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

    g) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.

    IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH

    1. Phương pháp tiếp cận

    Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống, tổng hợp, đa chiều, bảo đảm các yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, ứng dụng công nghệ hiện đại và có độ tin cậy cao.

    2. Phương pháp chính được sử dụng trong lập quy hoạch

    Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin; phương pháp dự bảo, xây dựng phương án phát triển; phương pháp tích hợp quy hoạch; phương pháp thông tin địa lý, bn đồ (GIS); phương pháp phân tích hệ thng, phương pháp so sánh, tổng hợp; phương pháp tham vn; phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo, tọa đàm và một số phương pháp khác.

    V. THÀNH PHẦN, THỜI HẠN VÀ CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH

    1. Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch

    a) Thành phần hồ sơ

    - Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

    - Báo cáo thuyết minh tổng hợp; Báo cáo tóm tắt.

    - Hệ thống bản đồ quy hoạch và cơ sdữ liệu về quy hoạch (theo quy định về xây dựng hệ thống thông tin và cơ sdữ liệu quốc gia về quy hoạch).

    - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của bộ, ngành, địa phương về quy hoạch và bản sao các văn bản góp ý kèm theo.

    - Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy hoạch.

    - Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.

    b) Số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ:

    - Phần hồ sơ văn bn: Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Báo cáo tóm tắt; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, các báo cáo thuyết minh chuyên đề được in trên giấy khổ A4;

    - Các bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch được in màu, tỷ lệ bản đồ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;

    - Cơ sdữ liệu của quy hoạch được thực hiện theo quy định về xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

    2. Thời hạn lập quy hoạch: Không quá 24 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

    3. Chi phí lập quy hoạch

    a) Chi phí lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sdụng nguồn vốn đầu tư công của Bộ Khoa học và Công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

    b) Căn cứ nhiệm vụ lập Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, định mức cho hoạt động quy hoạch, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập dự toán, thẩm định và quyết định cụ thể chi phí lập quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

    - Phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán của dự án và lựa chọn đơn vị lập quy hoạch theo đúng quy định hiện hành.

    - Chủ trì, phi hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện lập quy hoạch theo nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả.

    2. Các bộ, ngành và y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phi hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ lập Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thi kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định, bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

    Các Bộ trưng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính ph, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN, TCCV, KTTH, TKBT, TH;
    - Lưu: VT, KGVX (2).

    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG




    Vũ Đức Đam

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Khoa học và công nghệ của Quốc hội, số 29/2013/QH13
    Ban hành: 18/06/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Quy hoạch của Quốc hội, số 21/2017/QH14
    Ban hành: 24/11/2017 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội, số 28/2018/QH14
    Ban hành: 15/06/2018 Hiệu lực: 01/01/2019 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Quyết định 995/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ cho các Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
    Ban hành: 09/08/2018 Hiệu lực: 09/08/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Nghị định 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
    Ban hành: 07/05/2019 Hiệu lực: 07/05/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 47/2019/QH14
    Ban hành: 22/11/2019 Hiệu lực: 01/07/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 279/QĐ-TTg 2021 lập quy hoạch mạng lưới tổ chức KHCN

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủ
    Số hiệu:279/QĐ-TTg
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:26/02/2021
    Hiệu lực:26/02/2021
    Lĩnh vực:Khoa học-Công nghệ
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo:Đang cập nhật
    Người ký:Vũ Đức Đam
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới