hieuluat

Quyết định 11/2009/QĐ-UBND tổ chức của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa BìnhSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:11/2009/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Bùi Văn Tỉnh
    Ngày ban hành:10/02/2009Hết hiệu lực:07/03/2016
    Áp dụng:20/02/2009Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương, Cơ cấu tổ chức
  • UỶ BAN NHÂN DÂN
    TỈNH HOÀ BÌNH
    ----------
    Số: 11/2009/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------------
    Hoà Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2009
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
    CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH
    -----------------------------
    UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
     
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
    Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng;
    Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội;
    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 66/SNV-TCCB ngày 14 tháng 01 năm 2009; ý kiến thẩm định của Sở Tư­ pháp tại Báo cáo số 40/BC-STP ngày 09 tháng 01 năm 2009,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2005/QĐ-UB ngày 02/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.
    Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
     

     Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Chính phủ;
    - Bộ Nội vụ;
    - Bộ Lao động - TB&XH;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư­ pháp;
    - TT Tỉnh uỷ;
    - TT HĐND tỉnh;
    - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
    - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
    - Các sở, ban, ngành tỉnh;
    - UBND các huyện, thành phố;
    - Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
    - TT Tin học và Công báo;
    - Các Chuyên viên VPUBND tỉnh;
    - Lưu: VT, NC (B.90.b).
    TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Bùi Văn Tỉnh
     
     
     
    QUY ĐỊNH
    VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
    CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH.
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2009
    của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
     
    I- Vị trí, Chức năng:
    1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động - việc làm; dạy nghề; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn vệ sinh lao động; chính sách đối với người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các hoạt động sự nghiệp về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
    2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    II. Nhiệm vụ và quyền hạn.
    1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
    b) Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, công tác cải cách hành chính thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh;
    c) Dự thảo quyết định về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện;
    d) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục trực thuộc Sở; quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.
    2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh :
    a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
    b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
    3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác, các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở sau khi được phê duyệt. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
    4. Về lĩnh vực lao động, việc làm và bảo hiểm thất nghiệp.
    a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, giải pháp về lao động - việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm của trung ương;
    b) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện các quy định của pháp luật về:
    - Bảo hiểm thất nghiệp;
    - Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm, giới thiệu việc làm; chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;
    - Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động;
    - Chính sách việc làm đối với lao động đặc thù (lao động nữ, người chưa thành niên, người tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển;
    - Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động;
    - Các chính sách lao động, việc làm khác.
    c) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm (trung tâm, doanh nghiệp giới thiệu việc làm) theo quy định của pháp luật;
    d) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
    5. Về xuất khẩu lao động (người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng):
    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên phạm vi địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
    b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, công tác tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh;
    d) Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân ký kết với đối tác nước ngoài; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
    đ) Thống kê số lượng và thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    e) Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm;
    g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong công tác xuất khẩu lao động.
    6. Về dạy nghề:
    a) Tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề của tỉnh và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
    b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và người học nghề theo quy định của pháp luật;
    c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh.
    7. Về lĩnh vực tiền lương, tiền công và chính sách lao động trong khu vực sản xuất kinh doanh:
    a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động do sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước dưới các hình thức: Phá sản, giải thể, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê v.v…
    b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.
    8. Về bảo hiểm xã hội:
    a) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền;
    b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
    c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
    9. Về an toàn lao động:
    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;
    b) Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;
    c) Đăng ký các máy móc, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
    d) Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện điều tra, khai báo, xử lý, lập biên bản, thống kê và báo cáo về tai nạn lao động; tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh .
    10. Về lĩnh vực người có công:
    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; chịu trách nhiệm quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ được giao trên địa bàn tỉnh;
    b) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sỹ; thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ;
    c) Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động cho người có công với cách mạng;
    d) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công; lập kế hoạch thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách người có công, khu căn cứ cách mạng trong các dịp lễ, tết, ngày kỷ niệm hàng năm và tổ chức thực hiện;
    đ) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định;
    e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người có công với cách mạnh trên địa bàn tỉnh.
    11. Về bảo trợ xã hội:
    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh;
    b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo; Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội; tổng hợp, thống kê về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh;
    c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động nhân đạo, từ thiện để giúp đỡ đời sống vật chất, tinh thần đối với người tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người già cô đơn không nơi nương tựa, người gặp khó khăn hiểm nghèo do thiên tai địch hoạ, nạn nhân chiến tranh, người bị bệnh tâm thần, thiểu năng trí tuệ, người lang thang cơ nhỡ và các đối tượng xã hội khác cần có sự cứu trợ, trợ giúp của nhà nước và xã hội;
    d) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở thực hiện việc nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội.
    12. Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:
    a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động cũng như việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;
    b) Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
    c) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật và công ước quốc tế về trẻ em; các chế độ, chính sách của nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;
    d) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em của tỉnh.
    13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:
    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện; hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về.
    b) Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục, lao động xã hội trên địa bàn tỉnh.
    14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:
    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về bình đẳng giới của địa phương sau khi được phê duyệt.
    b) Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới vào việc xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.
    15. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
    16. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở quản lý theo quy định của pháp luật.
    17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo sự phân công hoặc phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
    18. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và xã hội các huyện, thành phố.
    19. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức trong ngành từ tỉnh tới cơ sở, cán bộ làm công tác lao động, người có công và xã hội ở xã, phường, thị trấn theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
    20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
    21. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
    22. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
    23. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
    24. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
    25. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đói ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
    26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
    27. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
    III. Cơ cấu Tổ chức và biên chế.
    1. Lãnh đạo Sở: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
    - Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
    - Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ trong lĩnh vực công tác được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
    Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành và theo quy định của pháp luật, của Đảng về công tác cán bộ; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
    2. Cơ cấu tổ chức:
    a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
    - Văn phòng;
    - Thanh tra;
    - Phòng Kế hoạch - Tài chính;
    - Phòng Người có công;
    - Phòng Lao động – Việc làm;
    - Phòng Bảo trợ xã hội;
    - Phòng Quản lý dạy nghề;
    - Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
    Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
    b) Các đơn vị trực thuộc Sở:
    - Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội (trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn và tổ chức lại phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội hiện có).
    - Trường Trung cấp nghề ;
    - Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm ;
    - Trung tâm Bảo trợ xã hội ;
    - Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội ;
    - Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội Lạc Sơn;
    - Trung tâm Điều dưỡng người có công Kim Bôi.
    3. Biên chế:
    Biên chế của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm./.
     
  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 11/2009/QĐ-UBND tổ chức của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
    Số hiệu:11/2009/QĐ-UBND
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:10/02/2009
    Hiệu lực:20/02/2009
    Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương, Cơ cấu tổ chức
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Bùi Văn Tỉnh
    Ngày hết hiệu lực:07/03/2016
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X