hieuluat

Thông tư 06/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:15/2003
    Số hiệu:06/2003/TT-BLĐTBXHNgày đăng công báo:15/03/2003
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Thị Hằng
    Ngày ban hành:19/02/2003Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:30/03/2003Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương, Chính sách
  • thông tư

    THÔNG TƯ

    CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI
    SỐ 06/2003/TT-BLĐTBXH NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2003
    VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG HƯU
    VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM Xà HỘI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 03/2003/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 1 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ

     

    Thi hành Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương; Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau:

     

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

     

    Đối tượng thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ, bao gồm:

    1. Người hưởng lương hưu (bao gồm hưu cán bộ, công chức, viên chức, công nhân; hưu quân đội, công an, cơ yếu);

    2. Người hưởng trợ cấp mất sức lao động (kể cả người hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ);

    3. Người hưởng trợ cấp công nhân cao su;

    4. Người hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất;

    5. Cán bộ xã, phường nghỉ việc hưởng trợ cấp theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ.

     

    II. CÁCH TÍNH MỨC LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP
    BẢO HIỂM Xà HỘI

     

    Các đối tượng quy định tại Mục I nêu trên được tính mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau:

    1. Đối với những người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp công nhân cao su, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hàng tháng trước ngày 01/01/2003 thì mức hưởng từ ngày 01/01/2003 được tính như sau:

    a. Những người hưởng lương hưu theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961, Nghị định số 161/CP ngày 30/10/1964 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung ban hành trước ngày 18/9/1985, kể cả người hưởng lương hưu sau ngày 18/9/1985 mà lương hưu vẫn tính hưởng theo Nghị định 218/CP và Nghị định 161/CP nêu trên thì mức lương hưu tính như sau:

     

    Mức lương hưu hưởng
    từ 01/01/2003

    =

    Mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002

    x

    1,46

     

    Mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002 bao gồm cả mức trợ cấp tăng thêm 25.000 đồng/tháng đối với những người hưởng theo Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 22/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

    Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A nghỉ hưu tháng 7/1985 (theo Nghị định số 218/CP), có mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002 là 425.000 đồng (trong đó 400.000 đồng là tiền lương hưu tính theo thang lương, bảng lương và có khoản trợ cấp 25.000 đồng/tháng được hưởng theo Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 22/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ) thì từ ngày 01/01/2003, mức lương hưu tính như sau:

    425.000 đồng x 1,46 = 620.500 đồng

    Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B nghỉ hưu tháng 11/1985, nhưng lương hưu được tính theo Nghị định số 218/CP, có mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002 là 450.000 đồng thì từ ngày 01/01/2003 mức lương hưu tính như sau:

    450.000 đồng x 1,46 = 657.000 đồng

    b. Những người hưởng lương hưu theo Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), kể cả người hưởng lương hưu sau ngày 01/01/1994 mà lương hưu vẫn tính hưởng theo Nghị định số 236/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng thì mức lương hưu tính như sau:

     

    Mức lương hưu hưởng
    từ 01/01/2003

    =

    Mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002

    x

    1,42

     

    Ví dụ 3: Ông Nguyễn Văn C nghỉ hưu tháng 7/1990 (theo Nghị định số 236/HĐBT), có mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002 là 576.000 đồng thì từ ngày 01/01/2003 mức lương tính như sau:

    576.000 đồng x 1,42 = 817.920 đồng

    Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn D nghỉ hưu tháng 8/1993, nhưng lương hưu được tính theo Nghị định số 236/HĐBT, có mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002 là 581.000 đồng thì từ ngày 01/01/2003 mức lương hưu tính như sau:

    581.000 đồng x 1,42 = 825.020 đồng

    c. Những người hưởng lương hưu theo Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993, Nghị định số 66/CP ngày 30/9/1993, Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995, Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ, kể cả người hưởng lương hưu theo các văn bản sửa đổi, bổ sung ban hành sau ngày 22/6/1993 và người hưởng lương hưu theo mức ấn định thì mức lương hưu tính như sau:

     

    Mức lương hưu hưởng
    từ 01/01/2003

    =

    Mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002

    x

    1,381

     

    Ví dụ 5: Ông Nguyễn Văn Đ nghỉ hưu tháng 6/1994 (theo Nghị định số 43/CP), có mức lương hưu hiện hưởng tháng 12/2002 là 555.000 đồng thì từ ngày 01/01/2003 mức lương hưu tính như sau:

    555.000 đồng x 1,381 = 766.455 đồng

    d. Những người hưởng trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ; trợ cấp công nhân cao su; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tiền tuất hàng tháng thì mức trợ cấp được tính như sau:

     

    Mức trợ cấp hưởng từ 01/01/2003

    =

    Mức trợ cấp hiện hưởng tháng 12/2002

    x

    1,381

     

    Ví dụ 6: Ông Nguyễn Văn E nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động tháng 5/1985, có mức trợ cấp hiện hưởng tháng 12/2002 là 250.000 đồng, từ ngày 01/01/2003 mức trợ cấp tính như sau:

    250.000 đồng x 1,381 = 345.250 đồng

    e. Cán bộ xã, phường nghỉ việc hưởng trợ cấp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ thì mức trợ cấp tính như sau:

     

    Mức trợ cấp hưởng
    từ 01/01/2003

    =

    Mức trợ cấp hiện hưởng tháng 12/2002

    x

    1,381

     

    2. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 01/01/2003 trở đi theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995, Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung ban hành sau ngày 26/01/1995 thì mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được tính theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng đối với người đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định; người nghỉ hưu vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội không theo thang lương, bảng lương do nhà nước quy định thì việc tính mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối cùng trong khu vực Nhà nước được tính theo mức tiền lương 290.000 đồng/tháng đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

    3. Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước ngày 01/01/2003 hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp 1 lần, trợ cấp ốm đau, thai sản hoặc chết trước ngày 01/01/2003 nhưng sau ngày 01/01/2003 vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp hoặc mới tính hưởng trợ cấp thì tính như sau:

    a. Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị và ra viện trước ngày 01/01/2003 thì mức trợ cấp 1 lần hoặc mức trợ cấp hàng tháng của thời gian trước 01/01/2003 được trả theo mức trợ cấp tháng 12/2002. Trường hợp điều trị trước ngày 01/01/2003 và ra viện từ ngày 01/01/2003 trở đi thì các khoản trợ cấp được tính theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    Ví dụ 7: Ông Trần Văn N, bị tai nạn lao động được điều trị và ra viện ngày 1/12/2002, tháng 2/2003 được xếp hạng thương tật 41%; trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng của ông N được tính hưởng như sau:

    - Trợ cấp tháng 12/2002 được tính theo mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng.

    - Trợ cấp hàng tháng từ 01/01/2003 được tính theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    Ví dụ 8: Ông Trần Văn M, bị tai nạn lao động được điều trị ngày 01/11/2002, ra viện ngày 15/01/2003, được xếp hạng thương tật 45%; trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng của ông M được tính hưởng theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    b. Đối với người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản trước ngày 01/01/2003 mà từ ngày 01/01/2003 trở đi vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp thì thời gian nghỉ việc do ốm đau, thai sản trước ngày 01/01/2003 được hưởng trợ cấp theo mức tháng 12/2002. Thời gian từ ngày 01/01/2003 trở đi tính theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    Ví dụ 9: Ông Nguyễn Văn Q đóng bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương trong hệ thống thang lương, bảng lương của Nhà nước, nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ ngày 15/12/2002, thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau là 30 ngày, cách tính hưởng trợ cấp như sau: 17 ngày hưởng mức trợ cấp của tháng 12/2002, thời gian còn lại là 13 ngày được hưởng trợ cấp theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    Ví dụ 10: Bà Trần Thị T đóng bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương trong hệ thống thang lương, bảng lương của Nhà nước, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản từ ngày 01/11/2002, thời hạn nghỉ sinh con là 4 tháng, cách tính hưởng trợ cấp như sau: mức trợ cấp tháng 11 và 12/2002 tính theo tiền lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng, thời gian còn lại 2 tháng được hưởng trợ cấp theo mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    c. Đối với người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần đã nghỉ việc trước ngày 01/01/2003 nhưng từ ngày 01/01/2003 trở đi mới có quyết định trợ cấp 1 lần của cơ quan Bảo hiểm xã hội thì tính theo mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

    d. Đối với người bị chết trước ngày 01/01/2003 nhưng thân nhân chưa nhận tiền mai táng và trợ cấp 1 lần thì trả theo mức trợ cấp tháng 12/2002.

    4. Đối với quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động hưởng trợ cấp theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ; người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cư trú ở nơi có phụ cấp khu vực thì khoản trợ cấp chuyển ngành hoặc phụ cấp khu vực được tính trên mức tiền lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng. Người về hưu sống cô đơn hưởng chế độ theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 812/TTg ngày 12/12/1995 được điều chỉnh mức lương hưu bằng 435.000 đồng/tháng.

     

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức hướng dẫn các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính vật giá, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện dúng quy định tại Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.

    2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện và lập báo cáo theo quy định sau:

    a. Thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tổ chức chi trả cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng quy định.

    b. Bảo đảm kinh phí chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng thuộc quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.

    c. Lập báo cáo theo mẫu kèm theo Thông tư này, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

    d. Thực hiện thu bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng hưởng lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định tính trên mức tiền lương tối thiểu đã được điều chỉnh theo Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ.

    4. Kinh phí tăng thêm do điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của các đối tượng thuộc Ngân sách chi trả do Bộ Tài chính bảo đảm.

     

    IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; các chế độ quy định tại Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2003.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết.

     


    BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM Xà HỘI
    VÀ TỔNG QUỸ TĂNG THÊM

    (Kèm theo Thông tư số 06 ngày 19 tháng 2 năm 2003
    của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

     

     

     

    Đối tượng

    Số người hưởng chế độ thời điểm 12/2002

    Tổng kinh phí chi trả thời điểm 12/2002

    Tổng kinh phí tăng thêm do điều chỉnh theo Nghị định số 03/2003/NĐ-CP

    Tổng kinh phí chi trả thời điểm 1/2003

    1

    2

    3

    4

    5

    1. Hưu trí

     

     

     

     

    a. Người hưởng lương hưu theo Nghị định số 218/CP và 161/CP

     

     

     

     

    - Hưu công nhân, viên chức, công chức (*)

     

     

     

     

    - Hưu quân đội

     

     

     

     

    b. Người hưởng lương hưu theo Nghị định số 236/HĐBT

     

     

     

     

    - Hưu công nhân, viên chức, công chức

     

     

     

     

    - Hưu quân đội

     

     

     

     

    c. Người hưởng lương hưu theo Nghị định số 43/CP, 66/CP, 12/CP và 45/CP:

     

     

     

     

    - Hưu công nhân, viên chức, công chức

     

     

     

     

    + Trong đó: do NSNN bảo đảm

     

     

     

     

    - Hưu Liên doanh

     

     

     

     

    - Hưu các thành phần kinh tế khác

     

     

     

     

    - Hưu quân đội

     

     

     

     

    + Trong đó: do NSNN bảo đảm

     

     

     

     

    2. Mất sức lao động

     

     

     

     

    3. Trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg

     

     

     

     

    4. Trợ cấp công nhân cao su

     

     

     

     

    5. Trợ cấp TNLĐ hàng tháng

     

     

     

     

    - Trong đó: do NSNN bảo đảm

     

     

     

     

    6. Trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng

     

     

     

     

    - Trong đó: do NSNN bảo đảm

     

     

     

     

    7. Tiền tuất hàng tháng:

     

     

     

     

    - Trong đó: do NSNN bảo đảm

     

     

     

     

    8. Trợ cấp theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

    (*) Hưu công nhân, viên chức, công chức bao gồm những người trước khi nghỉ hưu làm việc ở doanh nghiệp Nhà nước và cán bộ, công chức Nhà nước.

     

    Người lập biểu

    (Ký tên)

    Thủ trưởng đơn vị

    (Ký tên, đóng dấu)

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 03/2003/NĐ-CP của Chính phủ về điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương
    Ban hành: 15/01/2003 Hiệu lực: 30/01/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản được hướng dẫn
    02
    Nghị định ban hành Điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức nhà nước
    Ban hành: 27/12/1961 Hiệu lực: 01/01/1962 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    03
    Nghị định về việc bổ sung, sửa đổi một số chế độ, chính sách về thương binh và xã hội
    Ban hành: 18/09/1985 Hiệu lực: 01/09/1985 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    04
    Nghị định 43-CP về việc quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội
    Ban hành: 22/06/1993 Hiệu lực: 01/04/1993 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Nghị định 66-CP của Chính phủ về việc quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội đối với lực lượng vũ trang
    Ban hành: 30/09/1993 Hiệu lực: 01/04/1993 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Nghị định 12/CP của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội
    Ban hành: 26/01/1995 Hiệu lực: 01/01/1995 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 812/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung đối tượng hưởng trợ cấp mất sức lao động dài hạn, trợ cấp thêm đối với người hưu trí cô đơn và công nhân viên chức là công nhân chuyển ngành về hưu
    Ban hành: 12/12/1995 Hiệu lực: 01/01/1996 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Nghị định 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
    Ban hành: 23/01/1998 Hiệu lực: 01/01/1998 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Quyết định 234/1999/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ về việc tăng tiền lương hưu đối với người nghỉ hưu trước ngày 01/9/1985
    Ban hành: 22/12/1999 Hiệu lực: 01/01/2000 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Quyết định 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
    Ban hành: 04/08/2000 Hiệu lực: 01/07/2000 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10/06/2015
    Ban hành: 30/09/2015 Hiệu lực: 30/09/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 06/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Số hiệu:06/2003/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:19/02/2003
    Hiệu lực:30/03/2003
    Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương, Chính sách
    Ngày công báo:15/03/2003
    Số công báo:15/2003
    Người ký:Nguyễn Thị Hằng
    Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu (9)
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X