hieuluat

Quyết định 819/QĐ-BNV Điều lệ Hội Hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Hà Lan

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Nội vụSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:819/QĐ-BNVNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Tiến Dĩnh
    Ngày ban hành:12/07/2013Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:12/07/2013Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Ngoại giao, Cơ cấu tổ chức
  • BỘ NỘI VỤ
    --------
    Số: 819/QĐ-BNV
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------
    Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2013
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI HỮU NGHỊ VÀ HỢP TÁC VIỆT NAM - HÀ LAN
    -------------------------
    BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
     
     
    Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;
    Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
    Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
    Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,
     
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
     
    Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 29 tháng 01 năm 2013.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
    Điều 3. Chủ tịch Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

     Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng (để báo cáo);
    - Bộ Ngoại giao;
    - Lưu: VT, Vụ TCCB, M.
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Tiến Dĩnh
     
     
     
    ĐIỀU LỆ
    HỘI HỮU NGHỊ VÀ HỢP TÁC VIỆT NAM - HÀ LAN
    (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 819/QĐ-BNV ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
     
    Chương 1.
    QUY ĐỊNH CHUNG
     
    Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
    1. Tên tiếng Việt: Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan.
    2. Tên tiếng Anh: The Vietnam - Netherlands Friendship and Cooperation Association.
    3. Tên viết tắt tiếng Anh: VNFCA.
    Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
    1. Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, thành viên của Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
    2. Mục đích hoạt động của Hội là góp phần vào việc tăng cường và mở rộng quan hệ đoàn kết hữu nghị, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Hà Lan; tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Hà Lan đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta; củng cố và phát triển quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học, công nghệ, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Hà Lan vì lợi ích của nhân dân mỗi nước, vì hòa bình, hợp tác và phát triển.
    Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
    1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
    2. Trụ sở của Hội đặt tại 105A Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội.
    Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
    1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân chuyên trách về công tác hòa bình, đoàn kết, hữu nghị với nhân dân Hà Lan.
    2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
    Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
    1. Tự nguyện, tự quản.
    2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
    3. Tự chủ kinh phí hoạt động.
    4. Không vì mục đích lợi nhuận.
    5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
     
    Chương 2.
    QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
     
    Điều 6. Quyền hạn
    1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
    2. Giới thiệu, thông tin với nhân dân Hà Lan về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam; đường lối, chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
    4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
    5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
    6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
    7. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức liên quan, các địa phương, các tổ chức thành viên tiến hành các hoạt động nhằm vun đắp và phát triển quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Hà Lan phù hợp với đường lối đối ngoại và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    8. Xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội của Hà Lan có lợi ích và mong muốn thiết lập, phát triển quan hệ với Việt Nam thông qua các hoạt động giao lưu, hợp tác, trao đổi đoàn và các hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật hai nước.
    9. Xuất bản tạp chí, chuyên san và các ấn phẩm tuyên truyền hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
    10. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
    11. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
    12. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
    13. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 7. Nhiệm vụ
    1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
    2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
    3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
    4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
    5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
    6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
    7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
    8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
     
    Chương 3.
    HỘI VIÊN
     
    Điều 8. Hội viên
    1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết.
    2. Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hội, hoàn thành thủ tục đăng ký hội viên, đóng hội phí đầy đủ theo quy định và được Ban Thường vụ Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội;
    3. Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức của Việt Nam và những công dân, tổ chức của người Việt Nam ở Hà Lan tích cực ủng hộ, phối hợp, hỗ trợ cho công tác của Hội, được Ban Thường vụ Hội chấp thuận là hội viên liên kết của Hội.
    Điều 9. Quyền của hội viên
    1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
    3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
    4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
    5. Được giới thiệu hội viên mới.
    6. Được Hội khen thưởng theo quy định của Hội.
    7. Được cấp thẻ hội viên.
    8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
    9. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
    Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
    1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
    2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
    3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
    4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
    5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
    Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
    1. Hội viên có nguyện vọng tham gia Hội cần làm đơn gia nhập Hội, hoàn thành thủ tục đăng ký Hội viên và được Ban Thường vụ ra quyết định kết nạp.
    2. Khi muốn ra khỏi Hội, hội viên phải làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội để xóa tên trong danh sách hội viên.
    3. Ban Thường vụ Hội sẽ xem xét khai trừ các hội viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Hội hoặc không sinh hoạt Hội trong 2 (hai) năm liên tục.
     
    Chương 4.
    TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
     
    Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
    2. Ban Chấp hành.
    3. Ban Thường vụ.
    4. Ban Kiểm tra.
    5. Văn phòng, các ban chuyên môn.
    6. Các tổ chức thuộc Hội.
    Điều 13. Đại hội
    1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
    2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
    3. Nhiệm vụ của Đại hội:
    a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
    b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
    c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
    d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
    đ) Thực hiện quyết định, các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành;
    e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
    4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
    a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
    b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
    Điều 14. Ban Chấp hành Hội
    1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
    a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
    b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
    c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
    d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
    đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
    3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
    a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
    b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
    c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
    d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
    Điều 15. Ban Thường vụ Hội
    1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
    a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
    b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
    c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;
    d) Quyết định kế hoạch tài chính của Hội;
    đ) Quyết định kết nạp vào Hội và khai trừ hội viên ra khỏi Hội;
    e) Quyết định khen thưởng, kỷ luật;
    3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
    a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
    b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
    c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
    d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một hai phần) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.
    Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
    1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu ra gồm Trưởng ban và một số ủy viên, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
    a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
    b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
    3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
    Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
    1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
    a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
    b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
    c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
    d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
    đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
    3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
    Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
    Điều 18. Tổng thư ký
    1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hội quy định.
    2. Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ trong việc tổ chức, điều hành công việc hàng ngày nhằm triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội. Tổng thư ký thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
     
    Chương 5.
    CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
     
    Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
    Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
     
    Chương 6.
    TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
     
    Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội
    1. Tài chính của Hội:
    a) Nguồn thu của Hội:
    - Hội phí hàng năm của hội viên;
    - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
    - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
    - Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;
    - Các khoản thu hợp pháp khác;
    b) Các khoản chi của Hội:
    - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
    - Chi mua sắm phương tiện làm việc;
    - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
    2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
    Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
    1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
    2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
    3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
     
    Chương 7.
    KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
     
    Điều 22. Khen thưởng
    1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
    2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
    Điều 23. Kỷ luật
    1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội.
    2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
     
    Chương 8.
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
     
    Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
    Chỉ có Đại hội Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
    Điều 25. Hiệu lực thi hành
    1. Điều lệ Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan gồm 8 (tám) Chương, 25 (hai mươi lăm) Điều đã được Đại hội thành lập Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan thông qua ngày 29 tháng 01 năm 2013 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
    2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam - Hà Lan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Sắc lệnh quy định quyền lập hội
    Ban hành: 20/05/1957 Hiệu lực: Đang cập nhật Tình trạng: Chưa xác định
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
    Ban hành: 21/04/2010 Hiệu lực: 01/07/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
    Ban hành: 13/04/2012 Hiệu lực: 01/06/2012 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 61/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
    Ban hành: 10/08/2012 Hiệu lực: 01/10/2012 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 819/QĐ-BNV Điều lệ Hội Hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Hà Lan

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Nội vụ
    Số hiệu:819/QĐ-BNV
    Loại văn bản:Quyết định
    Ngày ban hành:12/07/2013
    Hiệu lực:12/07/2013
    Lĩnh vực:Ngoại giao, Cơ cấu tổ chức
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Nguyễn Tiến Dĩnh
    Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X