Thông tư 11/2016/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi VN

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Tài nguyên và Môi trườngSố công báo:567&568-07/2016
    Số hiệu:11/2016/TT-BTNMTNgày đăng công báo: 17/07/2016
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Linh Ngọc
    Ngày ban hành:16/06/2016Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 03/08/2016Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Tài nguyên-Môi trường
  • BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    -------

    Số: 11/2016/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2016

     

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT, ĐÁ CÁC VÙNG MIỀN NÚI VIỆT NAM TỶ LỆ 1/50.000

     

    Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định s15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một sĐiều của Luật khoáng sản;

    Căn cứ Nghị định s 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng các Vụ: Kế hoch, Pháp chế.

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2016.

    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

     

     Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - Sở TN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Lưu: VT, PC, ĐCKS.Nhữ (130b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Linh Ngọc

     

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

    CÔNG TÁC ĐIỀU TRA VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT, ĐÁ CÁC VÙNG MIỀN NÚI VIỆT NAM TỶ LỆ 1/50.000
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

     

    Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

    1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các dạng công việc sau: Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công tỷ lệ 1/50.000; Khảo sát thực địa tỷ lệ 1/50.000; Văn phòng tại thực địa tỷ lệ 1/50.000; Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công tỷ lệ 1/50.000.

    2. Các hạng Mục công việc bao gồm: Lộ trình khảo sát sơ bộ; Số hóa các loại sơ đồ; Thi công các công trình khai đào; Lấy mẫu và vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến cơ sở phân tích; Phân tích mẫu cơ lý đất nguyên trạng; Phân tích mẫu cơ lý đá; Phân tích mẫu rãnh được áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/7/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công việc Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000.

    Điều 3. Điều kiện áp dụng

    1. Công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000 khi tiến hành trên vùng có địa hình phân cắt được Điều chỉnh theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

    2. Công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000 khi thực hiện trên diện tích khu vực chưa đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000 thì được Điều chỉnh hệ số theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

    3. Công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000 khi thi công tại vùng có phóng xạ, định mức thời gian được nhân với hệ số 1,33.

    Điều 4. Văn bản dẫn chiếu

    - Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012.

    - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

    - Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

    - Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.

    - Quyết định số 2321/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy định kỹ thuật công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000.

    Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật

    Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

    1. Định mức lao động

    a) Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, để thực hiện một bước công việc hoặc công việc. Đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm.

    b) Nội dung của định mức lao động bao gồm:

    - Yêu cầu và nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện hoàn thành một đơn vị sản phẩm;

    - Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, công việc làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn;

    - Định mức biên chế lao động (gọi tắt là “định biên”) xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc;

    - Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định:

    + Thời gian làm việc trong năm: 303 ngày;

    + Thời gian làm việc trong một tháng bình quân: 25,25 ngày;

    + Thời gian làm việc trong 01 ngày 8 giờ cho những công việc bình thường; Riêng công tác Lộ trình khảo sát Điều tra hiện trạng và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở tại thực địa, tại vùng núi cao, biên giới, hải đảo thời gian làm việc 6 giờ/ngày;

    2. Đnh mức vt liu, dng c, thiết b

    a) Định mức nhiên vật liệu, dụng cụ, thiết bị bao gồm: định mức tiêu hao vật liệu, định mức nhiên liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị

    - Định mức về tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm;

    - Định mức hao mòn dụng cụ và khấu hao thiết bị: là dụng cụ và thiết bị, số ca sử dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

    b) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng; thời hạn khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành.

    c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị cộng với 5% hao hụt.

    Điều 6. Quy định viết tắt

    Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức được quy định như sau:

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Số thứ tự

    TT

    6

    Định mức thời gian

    ĐMTG

    2

    Đơn vị tính

    ĐVT

    7

    Kỹ thuật viên bậc 7

    KTV 7

    3

    Bảo hộ lao động

    BHLĐ

    8

    Kỹ thuật viên bậc 9

    KTV 9

    4

    Lái xe

    CN6 (B12)

    9

    Kỹ sư bậc 2 (Điều tra viên bậc 2)

    KS 2

    5

    Kỹ sư bậc 3 (Điều tra viên bậc 3)

    KS 3

    10

    Kỹ sư chính bậc 5 (Điều tra viên chính bậc 5)

    KSC 5

     

    Phần II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT, ĐÁ CÁC VÙNG MIỀN NÚI VIỆT NAM TỶ LỆ 1/50.000

     

    Chương I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

     

    Mục 1. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TRƯỚC THỰC ĐỊA VÀ CHUẨN BỊ THI CÔNG

    Điều 7. Nội dung công việc

    1. Chuẩn bị diện tích nghiên cứu.

    2. Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu hiện có bao gồm: địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, vỏ phong hóa, cấu trúc - kiến tạo, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá, lũ quét, các tài liệu địa vật lý, tài liệu trắc địa và các báo cáo đi kèm của vùng nghiên cứu và các vùng lân cận ở các tỷ lệ khác nhau.

    a) Thu thập dữ liệu viễn thám (ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, kèm theo bộ ảnh phải có sơ đồ bay chụp);

    b) Kiểm tra, nghiên cứu thông tin thu thập được từ báo cáo và bản đồ địa chất để phục vụ Mục tiêu lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá;

    c) Phân tích đặc Điểm cấu tạo, thành phần thạch học, đặc Điểm liên kết, quan hệ địa tầng của các hệ tầng để phục vụ công tác đánh giá, phán đoán sơ bộ khả năng trượt lở đất, đá;

    d) Thu thập tài liệu về Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, mạng sông suối, thảm thực vật; Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: đặc Điểm kinh tế, Điều kiện giao thông, dân cư, dân trí, y tế, giáo dục, các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công - nông nghiệp, giao thông, thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương;

    đ) Thu thập tài liệu tai biến địa chất: thu thập các tài liệu Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, bao gồm các tài liệu khảo sát, phân vùng trượt lở đất đá, các báo cáo, đề tài nghiên cứu Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá tại các khu vực khảo sát, các bản đồ, sơ đồ hiện trạng trượt lở đất đá; các tài liệu về thiệt hại do trượt lở đất, đá xảy ra trước đó, các tài liệu về công tác khắc phục, dự báo, phòng tránh hiện tượng trượt lở đã được tiến hành.

    3. Giải đoán sơ bộ ảnh hàng không, xác định hiện trạng trượt lở đất, đá và các yếu tố liên quan (đứt gãy, thạch học, thảm phủ).

    4. Tạo ảnh lập thể tỷ lệ 1/10.000.

    5. Tiến hành phân tích, xác định trên ảnh lập thể tỷ lệ 1/10.000 các dạng địa hình có nguy cơ trượt lở đất, đá, kết hợp với giải đoán ảnh hàng không.

    6. Chuyển kết quả phân tích lên sơ đồ địa hình cùng tỷ lệ, trên sơ đồ có thể hiện các yếu tố photolement và cấu trúc vòng. Định hướng cho công tác Điều tra khảo sát tại thực địa.

    7. Thành lập phiếu Điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các Điểm khai thác khoáng sản, công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện.

    8. Lập kế hoạch khối lượng công việc; tính toán khối lượng cho từng dạng công việc, mẫu lấy phân tích phù hợp cho từng đối tượng, từng loại công việc, từng diện tích, lập sơ đồ thiết kế thi công và thành lập các sơ đồ: sơ đồ tài liệu thực tế vùng Điều tra trượt lở; thiết kế mặt cắt chi Tiết, các vùng chuẩn, diện tích Điều tra hiện trạng tai biến địa chất và các loại bản đồ chuyên đề (cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tai biến địa chất, bảo tồn địa chất), diện tích Điều tra hiện trạng trượt lở chi Tiết; hồ sơ các phân vị địa chất, các mỏ khoáng sản, biểu hiện tai biến địa chất.

    9. Dự thảo đề cương, viết phần lời, lập các loại sơ đồ và phụ lục kèm theo.

    10. Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán cụ thể của dự án.

    11. Báo cáo trước hội đồng thẩm định đề cương chi Tiết khu vực nghiên cứu Điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá, sửa chữa trình phê duyệt.

    12. Kiểm tra, kiểm định các thiết bị khảo sát.

    13. Chuẩn bị vật tư thiết bị làm việc của các cán bộ khảo sát.

    14. Chuẩn bị các thủ tục hành chính, kế hoạch cho khảo sát thực địa.

    Điều 8. Định biên lao động

    Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

    Nội dung công việc

    KSC5

    KS3

    KS2

    KTV9

    KTV7

    Cộng

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    3

    1

    2

    8

    Điều 9. Định mức thời gian

    Định mức thời gian công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công được quy định theo công nhóm/100km2 là 1,77.

    Mục 2. CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

    Điều 10. Nội dung công việc

    1. Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư, trang thiết bị.

    2. Nghiên cứu tài liệu mặt cắt chi Tiết địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, vỏ phong hóa nơi thi công.

    3. Phát hiện và nghiên cứu các Điểm trượt lở đất, đá, mô tả, xác định vị trí, chụp ảnh, đo đạc các yếu tố hình thái của thân trượt, nhận định quy mô, kiểu, trạng thái hoạt động, mức độ nguy hại (theo phiếu Điều tra quy định tại Quyết định số 2321/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

    4. Nghiên cứu xác định các yếu tố tự nhiên, nhân tạo liên quan đến trượt lở, quá trình hoạt động của thân trượt, sơ bộ xác định nguyên nhân gây trượt, biện pháp xử lý, phòng tránh, giảm thiểu hậu quả.

    5. Điều tra, thu thập thông tin về: địa chất, hoạt động đứt gãy kiến tạo, các đới phá hủy, đặc Điểm thạch học, đặc Điểm vỏ phong hóa (diện phân bố, bề dày và đặc Điểm thành phần), địa hình, địa mạo, thảm thực vật, đặc Điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và các tác động của hoạt động nhân sinh, đánh giá mối liên quan với trượt lở đất, đá và tai biến địa chất liên quan trên diện tích nghiên cứu.

    6. Kiểm tra đối sánh kết quả giải đoán ảnh viễn thám hay ảnh hàng không với tài liệu địa chất thực tế.

    7. Điều tra, tổng hợp và ghi chép thông tin theo yêu cầu của phiếu Điều tra và phân bố các vùng dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật.

    8. Lộ trình kiểm tra chỉnh lý tài liệu và liên kết các tuyến trong và ngoài diện tích đo vẽ.

    9. Xác định vị trí thi công các công trình khai đào và vị trí lấy mẫu nghiên cứu, quan trắc theo thiết kế đề án (mẫu cơ lý đất nguyên dạng, cơ lý đá, mẫu rãnh theo quy định tại Quyết định số 2321/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Các mô tả và ảnh chụp các Điểm lộ và công trình khai đào là cơ sở cho những kết luận trượt lở đất, đá, môi trường địa chất, tai biến địa chất và các Điểm, khu vực có ý nghĩa bảo tồn địa chất.

    10. Di chuyển trong vùng công tác.

    11. Điều tra, thu thập tài liệu biên tập để thành lập sơ đồ cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, sơ đồ vỏ phong hóa thực địa khu vực khảo sát, khoanh định diện tích trượt lở đất, đá tại tất cả các Điểm trượt theo kích thước và quy mô thực tế.

    Điều 11. Định biên lao động

    Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

    Nội dung công việc

    KSC 5

    KS 3

    KS 2

    KTV 7

    CN6 (B12)

    Cộng

    Khảo sát thực địa

    1

    1

    1

    1

    1

    5

    Điều 12. Định mức thời gian

    1. Định mức thời gian công tác khảo sát thực địa được quy định theo công nhóm là 19,79 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km2, với các yêu cầu sau:

    a) Có số Điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 Điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3;

    b) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

    c) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét;

    2. Định mức thời gian được Điều chỉnh cho công tác khảo sát thực địa như sau:

    a) Tăng lên hoặc giảm xuống 2% cho mỗi Điểm trượt lở;

    b) Tăng lên hoặc giảm xuống 5% cho mỗi Điểm Điểm trượt lở có thể tích khối trượt trên 1.000m3;

    c) Tăng lên 10% cho diện tích khu vực khảo sát chưa đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000.

    d) Khi độ cao địa hình khác với quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thì được Điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau.

    TT

    Độ cao địa hình

    Hệ số Điều chỉnh

    1

    Nhỏ hơn dương 200 mét

    0,8

    2

    Từ dương 200 mét đến dương 600 mét

    0,9

    3

    Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét

    1,1

    4

    Lớn hơn dương 1800 mét

    1,2

    Mục 3. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI THỰC ĐỊA

    Điều 13. Nội dung công việc

    1. Hoàn thiện sổ nhật ký thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế của diện tích đo vẽ hiện trạng theo quy định tại Quyết định số 2321/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    2. Chỉnh lý hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy thu thập, Điều tra lập tại thực địa, nhận định sơ bộ về tai biến trượt lở đất, đá và các dạng tai biến địa chất liên quan.

    3. Sau khảo sát thực địa hoặc sau khi kết thúc một vùng Điều tra, đo vẽ từ 15 ngày đến 20 ngày, phải thực hiện các công việc sau:

    a) Chỉnh lý tài liệu thu thập ngoài thực địa; xử lý, giải đoán sơ bộ địa chất các tài liệu địa vật lý, tư liệu viễn thám trên cơ sở tài liệu mới thu thập.

    b) Đối sánh kết quả giải đoán với các tài liệu hiện có như: tài liệu địa chất, khoáng sản, địa vật lý, địa hóa.

    c) Bổ sung, chính xác hóa các loại sơ đồ tài liệu thực tế Điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá, cấu trúc địa chất, mặt cắt địa chất, hình vẽ mô tả trượt lở đất, đá, cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, sơ đồ vỏ phong hóa, tài liệu các khu vực Điều tra trượt lở đất, đá chi Tiết, nhập số liệu Điều tra vào cơ sở dữ liệu; khoanh định sơ bộ các diện tích có nguy cơ xảy ra các loại trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất liên quan.

    d) Xử lý, sắp xếp các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân tích và gửi đi phân tích, hoàn chỉnh các loại sổ mẫu.

    đ) Tổng hợp, xử lý sơ bộ phiếu Điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các Điểm khai thác khoáng sản.

    e) Khoanh định sơ bộ về trượt lở đất, đá và khả năng trượt lở đất, đá theo diện tích, nhóm lộ trình.

    g) Lập báo cáo nhanh về các Điểm có nguy cơ rất cao (nếu có) phục vụ công tác chỉ đạo Điều hành phòng chống thiên tai.

    h) Dự kiến kế hoạch công tác cho đợt khảo sát tiếp theo, trong đó chỉ ra các vấn đề địa chất và trượt lở đất, đá cần chú ý Điều tra.

    i) Di chuyển nơi ở nội vùng công tác.

    k) Nhập số liệu vào máy tính; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại sơ đồ theo quy định.

    l) Hoàn thiện các tài liệu thực địa, viết báo cáo kết quả, đánh máy, photo tài liệu và bảo vệ trước Hội đồng nghiệm thu.

    Điều 14. Định biên lao động

    Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

    Nội dung công việc

    KSC 5

    KS 3

    KS 2

    KTV 7

    Cộng

    Văn phòng tại thực địa

    1

    1

    1

    1

    4

    Điều 15. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa

    1. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa được quy định theo công nhóm là 6,29 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km2, với các yêu cầu sau:

    a) Có số Điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 Điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3;

    b) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

    c) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

    2. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa được Điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

    Mục 4. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG SAU THỰC ĐỊA VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG

    Điều 16. Nội dung công việc

    1. Ứng dụng công nghệ thông tin để cập nhật tài liệu, kết quả đo đạc, kết quả phân tích mẫu.

    2. Phân tích các tài liệu địa vật lý, tư liệu viễn thám để xác định cụ thể ranh giới các diện tích có nguy cơ trượt lở đất đá cao, đã xảy ra trượt lở đất đá trên diện rộng; xác định khả năng xảy ra các tai biến địa chất.

    3. Tổng hp, xử lý thông tin các Điểm khảo sát tai biến địa chất theo các mẫu phiếu Điều tra (trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các Điểm khai thác khoáng sản).

    4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu thạch học, địa tầng, địa động lực, hóa, cơ lý, Điều tra tai biến địa chất. Lập, hoàn thiện các bản đồ, sơ đồ để làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất, làm rõ các yếu tố tác động gây nên trượt lở đất đá, đánh giá khả năng xảy ra trượt lở đất đá và các loại hình tai biến địa chất khác nếu có.

    5. Bổ sung và hoàn thiện các bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá, các sơ đồ, bản đồ khu vực Điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá chi Tiết trên cơ sở các tài liệu và kết quả mới được phát hiện.

    6. Xác định các vấn đề tồn tại cần tiếp tục Điều tra và đề xuất phương pháp, công việc cần thực hiện. Lập kế hoạch cho việc thực hiện các hạng Mục công việc tiếp theo.

    7. Đề xuất các biện pháp cảnh báo, quan trắc, phòng tránh, giảm thiểu hậu quả do nguy cơ trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác liên quan; định hướng công tác nghiên cứu, đánh giá tiếp theo.

    8. Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.

    9. Lập báo cáo kết quả Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định.

    10. Hoàn thiện báo cáo kết quả Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 17. Định biên lao động

    Định biên lao động công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công cho diện tích 100 km2 được quy định như sau:

    Nội dung công việc

    KSC 5

    KS 3

    KS 2

    KTV 9

    KTV 7

    Cộng

    Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

    1

    3

    1

    2

    1

    8

    Điều 18. Định mức thời gian công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

    1. Định mức thời gian công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công được quy định theo công nhóm là 13,85 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km2, với các yêu cầu sau:

    a) Có số Điểm trượt lở 15/100km2, trong đó có ít nhất 1 Điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m3;

    b) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

    c) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

    2. Định mức thời gian được Điều chỉnh cho công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.

    Chương II. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

     

    Mục 1. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TRƯỚC THỰC ĐỊA VÀ CHUẨN BỊ THI CÔNG

    Điều 19. Định mức tiêu hao vật liệu

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2 được quy định như sau:

    TT

    Tên vt liu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bản đồ các loại tỷ lệ

    mảnh

    0,60

    2

    Băng dính 5cm

    cuộn

    0,18

    3

    Bút bi

    cái

    0,79

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,12

    5

    Bút kim các loại

    cái

    0,12

    6

    Bút đánh dấu dòng

    cái

    0,12

    7

    Chì màu

    hộp

    0,12

    8

    Ty

    cái

    0,07

    9

    Bút xoá

    cái

    0,19

    10

    Cặp tài liệu nilon

    cái

    0,65

    11

    Đĩa CD

    cái

    0,12

    12

    Giấy A3

    ram

    0,13

    13

    Giấy A4

    ram

    0,42

    14

    Bìa màu A4

    ram

    0,03

    15

    Bìa mica A4

    ram

    0,03

    16

    Giấy in khổ 60cm

    m

    0,72

    17

    Giấy in khổ 84cm

    m

    1,56

    18

    Giấy kẻ ly khổ 60x80

    m

    0,41

    19

    Giấy kẻ ngang

    tập

    0,48

    20

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,06

    21

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,11

    22

    Hộp mực (Catridge) in laze

    hộp

    0,05

    23

    Hộp mực (Catridge) photocopy

    hộp

    0,04

    24

    Hộp mực (Catridge) in màu

    hộp

    0,06

    25

    Sổ tay khổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,18

    26

    Túi clear bag

    cái

    1,04

    27

    Pin tiểu

    đôi

    0,33

    Điều 20. Định mức sử dụng dụng cụ

    Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn dập ghim nhỏ

    cái

    12

    14,17

    2

    Bàn dập ghim lớn

    cái

    24

    3,54

    3

    Bàn làm việc

    cái

    60

    14,17

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    14,17

    5

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    60

    7,08

    6

    Chuột máy tính

    cái

    24

    14,17

    7

    Com pa 32 chi Tiết

    bộ

    24

    3,54

    8

    Dao dọc giấy

    cái

    12

    14,17

    9

    Kéo cắt giấy

    cái

    12

    14,17

    10

    Đèn neon 40w

    bộ

    24

    14,17

    11

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    3,54

    12

    Ghế tựa

    cái

    60

    14,17

    13

    Ghế xoay

    cái

    48

    14,17

    14

    Kính lập th

    cái

    60

    7,08

    15

    Máy hút m 2kw

    cái

    60

    3,54

    16

    Máy hút bụi 1,5kw

    cái

    60

    3,54

    17

    Quạt thông gió 0,04 kw

    cái

    60

    3,54

    18

    Quạt trn 0,1 kw

    cái

    60

    3,54

    19

    GPS cm tay

    cái

    36

    1,77

    20

    Thước đo độ

    cái

    24

    14,17

    21

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    14,17

    22

    Thước nhựa 1 m

    cái

    24

    3,54

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    7,08

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    7,08

    25

    cứng di động

    cái

    24

    14,17

    26

    Ổ cắm lioa 10m

    cái

    24

    14,17

    27

    USB

    cái

    24

    14,17

    28

    Máy ảnh

    cái

    24

    3,54

    29

    Thẻ nhớ máy ảnh

    cái

    12

    3,54

    30

    Máy tính Casio

    cái

    12

    7,08

    31

    Kính lúp 20x

    cái

    24

    14,17

    32

    Bộ lưu điện

    cái

    12

    14,17

    33

    Hộp tài liệu A4

    cái

    12

    17,71

    34

    Máy in laser A4-500w

    cái

    36

    3,54

    35

    Máy scaner A4-0,05kw

    cái

    36

    3,54

    36

    Điện năng

    kwh

     

    18,35

    Điều 21. Định mức thiết bị

    Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên thiết b

    ĐVT

    Mc

    1

    Máy vi tính - 400w

    cái

    14,17

    2

    Máy in Ao - 1kw

    cái

    1,77

    3

    Máy Điều hòa 12.000 BTU-2,2 kw

    cái

    3,74

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    1,77

    5

    Điện năng

    kwh

    77,39

    6

    Phòng làm việc 24m2

    phòng

    3,54

    Mục 2. CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

    Điều 22. Định mức tiêu hao vật liệu

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Ắc quy ôtô 12V-70A

    cái

    0,03

    2

    Bảng phooc nhỏ

    cái

    0,15

    3

    Bao tải dứa

    cái

    2,79

    4

    Bạt dứa

    cái

    3,01

    5

    Bìa A4

    ram

    0,09

    6

    Bìa mica

    ram

    0,09

    7

    Bút bi

    cái

    1,20

    8

    Bút chì kim

    cái

    0,46

    9

    Bút kẻ nét kép

    cái

    0,60

    10

    Bút kim

    cái

    0,72

    11

    Bút xóa

    cái

    0,34

    12

    Đĩa CD

    hộp

    0,09

    13

    Giấy A3

    ram

    0,07

    14

    Giấy A4

    ram

    0,86

    15

    Giấy diamat

    tờ

    0,14

    16

    Giấy mm

    cuộn

    0,21

    17

    Khẩu trang

    cái

    1,03

    18

    Pin tiểu

    đôi

    30,00

    19

    Lp ô

    bộ

    0,02

    20

    Sổ công tác

    quyển

    0,52

    21

    Sổ nhật ký

    quyển

    3,26

    22

    Tẩy nhật

    cái

    0,26

    23

    Túi nilon nhỏ

    kg

    0,03

    24

    Túi clearbag

    cái

    1,72

    25

    Xăng A92

    lít

    28,00

    Điều 23. Định mức sử dụng dụng cụ

    Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Ba lô bạt

    cái

    24

    79,14

    2

    Búa đa chất

    cái

    24

    79,14

    3

    Can 0,5 lít

    cái

    12

    79,14

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    79,14

    5

    Compa

    cái

    24

    59,36

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    39,57

    7

    Choòng 0,7m

    cái

    24

    39,57

    8

    Dao phát

    con

    12

    39,57

    9

    Dao rựa

    con

    12

    39,57

    10

    Đèn pin

    cái

    24

    79,14

    11

    E ke

    cái

    24

    39,57

    12

    Găng tay

    đôi

    6

    79,14

    13

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    79,14

    14

    GPS cầm tay

    cái

    36

    19,79

    15

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    79,14

    16

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    39,57

    17

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    79,14

    18

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    79,14

    19

    Tất bảo hộ

    đôi

    6

    79,14

    20

    Túi lộ trình

    cái

    12

    79,14

    21

    Thuổng

    cái

    24

    39,57

    23

    Thước dây vải 20m

    cái

    12

    19,79

    24

    Thước dây vải 50m

    cái

    12

    19,79

    25

    Thước đo độ

    cái

    24

    79,14

    Điều 24. Định mức thiết bị

    Định mức sử dụng thiết bị công tác khảo sát thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên thiết b

    ĐVT

    Mức

    1

    Máy vi tính xách tay

    cái

    39,57

    2

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    19,79

    Mục 3. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI THỰC ĐỊA

    Điều 25. Định mức tiêu hao vật liệu

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng tại thực địa cho 100km2 được quy định như sau:

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Ac quy ôtô 12V-70A

    cái

    0,01

    2

    Bìa A4

    ram

    0,02

    3

    Bìa mica

    ram

    0,02

    4

    Bóng điện

    cái

    0,04

    5

    Bút bi

    cái

    0,30

    6

    Bút chì kim

    cái

    0,12

    7

    Bút kẻ nét kép

    cái

    0,15

    8

    Bút kim

    cái

    0,18

    9

    Bút xóa

    cái

    0,09

    10

    Hộp mực (catridge) in laze

    hộp

    0,04

    11

    Hộp mực (catridge) photocopy

    hộp

    0,04

    12

    Đĩa CD

    hộp

    0,02

    13

    Giấy A3

    ram

    0,02

    14

    Giấy A4

    ram

    0,21

    15

    Giấy diamat

    cun

    0,03

    16

    Giấy mm

    cuộn

    0,05

    17

    Pin tiểu

    đôi

    10,00

    18

    Sổ công tác

    quyển

    0,13

    19

    Ty

    cái

    0,10

    20

    Túi nilon nhỏ

    kg

    0,01

    21

    Túi clearbag

    cái

    0,43

    Điều 26. Định mức sử dụng dụng cụ

    Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng tại thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca, được quy định như sau:

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn dập ghim nhỏ

    cái

    24

    25,17

    2

    Bàn dập ghim lớn

    cái

    24

    6,29

    3

    Can 0,5 lít

    cái

    12

    25,17

    4

    Cặp 3 dây

    cái

    24

    25,17

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    25,17

    6

    Compa

    cái

    24

    6,29

    7

    Dao dọc giấy

    cái

    24

    12,59

    8

    Đèn bàn

    cái

    12

    25,17

    9

    Đèn pin

    cái

    12

    25,17

    10

    E ke nhỏ

    cái

    24

    25,17

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    24

    25,17

    12

    GPS cầm tay

    cái

    36

    6,29

    13

    Hòm tôn nhỏ

    cái

    6

    12,59

    14

    Hòm tôn to

    cái

    6

    6,29

    15

    Máy in laser A4-500w

    cái

    36

    6,29

    16

    Máy scaner A4-0,05kw

    cái

    36

    6,29

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    25,17

    18

    Ổ cắm lioa 10m

    cái

    24

    25,17

    19

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    12

    12,59

    20

    Quạt cây

    cái

    12

    12,59

    21

    Tất sợi

    đôi

    6

    25,17

    22

    Thước 30cm

    cái

    12

    25,17

    23

    Thước đo độ

    cái

    24

    12,59

    24

    Thước eke

    cái

    12

    12,59

    Điều 27. Định mức thiết bị

    Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng tại thực địa cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Mức

    1

    Máy vi tính xách tay

    cái

    25,17

    2

    Máy photocopy- 0,99kw

    cái

    6,29

    Mục 4. CÔNG TÁC VĂN PHÒNG SAU THỰC ĐỊA VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG

    Điều 28. Định mức tiêu hao vật liệu

    Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công cho 100km2 được quy định như sau:

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Bìa A4

    ram

    0,04

    2

    Bìa bóng kính

    ram

    0,04

    3

    Bút bi

    cái

    0,60

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,23

    5

    Bút chì kim bấm nhật

    cái

    0,17

    6

    Bút kẻ nét kép

    cái

    0,30

    7

    Bút kim

    cái

    0,36

    8

    Bút xóa

    cái

    0,17

    9

    Hộp mực (catridge) in laze

    hộp

    0,09

    10

    Hộp mực (catridge) in màu A0

    hộp

    0,01

    11

    Hộp mực (catridge) photocopy

    hộp

    0,02

    12

    Đĩa CD

    hộp

    0,04

    13

    Giấy A3

    ram

    0,03

    14

    Giấy A4

    ram

    0,43

    15

    Giấy A0

    cuộn

    0,04

    16

    Giấy diamat

    cuộn

    0,07

    17

    Giấy mm

    cuộn

    0,10

    18

    Sổ công tác

    quyển

    0,13

    19

    Tẩy nhật

    cái

    0,13

    20

    Túi nilon nhỏ

    kg

    0,02

    21

    Túi clear bag

    cái

    0,86

    Điều 29. Định mức sử dụng dụng cụ

    Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Mức

    1

    Bàn dập ghim nhỏ

    cái

    48

    55,40

    2

    Bàn dập ghim lớn

    cái

    36

    27,70

    3

    Cặp 3 dây

    cái

    12

    138,50

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    55,40

    5

    Compa

    cái

    24

    27,70

    6

    Dao dọc giấy

    cái

    12

    55,40

    7

    E ke nhỏ

    cái

    24

    55,40

    8

    Hòm tôn nhỏ

    cái

    60

    27,70

    9

    Hòm tôn to

    cái

    60

    27,70

    10

    cắm lioa 10m

    cái

    12

    55,40

    11

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    55,40

    12

    Quạt cây

    cái

    48

    27,70

    13

    Thước 30cm

    cái

    24

    55,40

    14

    Thước đo độ

    cái

    24

    27,70

    15

    Thước eke vuông

    cái

    24

    27,70

    16

    Bàn làm việc

    cái

    60

    110,80

    17

    Bàn máy vi tính

    cái

    60

    110,80

    18

    Ghế tựa

    cái

    60

    110,80

    19

    Ghế xoay

    cái

    60

    110,80

    20

    Đèn neon

    cái

    24

    110,80

    21

    Đồng hồ treo tường

    cái

    36

    27,70

    22

    Máy hút bụi

    cái

    60

    27,70

    23

    Máy hút ẩm

    cái

    60

    27,70

    24

    Quạt thông gió

    cái

    60

    27,70

    25

    Quạt trần

    cái

    60

    27,70

    26

    Máy in A4

    cái

    60

    27,70

    27

    Máy scaner -0,05kw

    cái

    60

    27,70

    28

    Điện năng

    kwh

    12

    108,00

    Điều 30. Định mức thiết bị

    Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công cho 100km2, đơn vị tính là ca được quy định như sau:

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Mc

    1

    Máy vi tính - 400w

    cái

    110,80

    2

    Máy in Ao - 1kw

    cái

    27,70

    3

    Máy Điều hòa 12.000 BTU-2,2 kw

    cái

    13,85

    4

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    13,85

    5

    Phòng làm việc 24m2

    phòng

    27,70

    6

    Điện năng

    kwh

    486,78

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Khoáng sản của Quốc hội, số 60/2010/QH12
    Ban hành: 17/11/2010 Hiệu lực: 01/07/2011 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Xử lý vi phạm hành chính của Quốc hội, số 15/2012/QH13
    Ban hành: 20/06/2012 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 21/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Ban hành: 04/03/2013 Hiệu lực: 01/05/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
    Ban hành: 14/12/2004 Hiệu lực: 04/01/2005 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    05
    Nghị định 76/2009/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang
    Ban hành: 15/09/2009 Hiệu lực: 01/11/2009 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Thông tư 11/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật của công trình địa chất
    Ban hành: 05/07/2010 Hiệu lực: 20/08/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13
    Ban hành: 18/06/2012 Hiệu lực: 01/05/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Nghị định 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
    Ban hành: 19/02/2013 Hiệu lực: 10/04/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương
    Ban hành: 14/05/2013 Hiệu lực: 01/05/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Thông tư 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước
    Ban hành: 06/11/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Thông tư 39/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1:25.000 và tỷ lệ 1:10.000
    Ban hành: 16/10/2017 Hiệu lực: 30/11/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    12
    Công văn 2189/BTNMT-PC của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc rà soát, bổ sung Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện pháp điển các Đề mục trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
    Ban hành: 13/05/2019 Hiệu lực: 13/05/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư 11/2016/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi VN

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Số hiệu:11/2016/TT-BTNMT
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:16/06/2016
    Hiệu lực:03/08/2016
    Lĩnh vực:Tài nguyên-Môi trường
    Ngày công báo: 17/07/2016
    Số công báo:567&568-07/2016
    Người ký:Nguyễn Linh Ngọc
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu (9)
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới