hieuluat

Công văn 28547/CT-TTHT chính sách thuế giá trị gia tăng với hàng hóa giao, nhận ngoài Việt Nam

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Cục thuế TP. Hà Nội Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 28547/CT-TTHT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Tiến Trường
    Ngày ban hành: 29/04/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 29/04/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
  • TỔNG CỤC THUẾ
    CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

    ___________

    Số: 28547/CT-TTHT
    V/v: Hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa có điểm giao, nhận ngoài Việt Nam.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2020

     

     

     

    Kính gửi: Công ty TNHH công nghệ Prolink
    Địa chỉ: 
    Số 5B, ngõ 204 Kim Giang, P.Đại Kim, Q.Hoàng Mai, TP.Hà Nội, Việt Nam; MST: 0108121722

     

    Trả lời công văn số 01/02/2020 ghi ngày 04/02/2020 của Công ty TNHH công nghệ Prolink vướng mắc về chính sách thuế GTGT (sau đây gọi tắt là Công ty), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

    - Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

    + Tại Điều 2 hưng dẫn đối tượng chịu thuế như sau:

    Điều 2. Đối tượng chịu thuế

    Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

    + Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất GTGT 0% như sau:

    Điều 9. Thuế suất 0%

    1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

    Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

    - Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

    - Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

    - Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

    - Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

    2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

    a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

    - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

    - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

    - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

    Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

    Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

    …”

    Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:

    Trường hợp Công ty TNHH Công nghệ Prolink mua hàng hóa của hãng Salicru ở Tây Ban Nha, sau đó bán lại lô hàng này cho Công ty TNHH Siemens tại cảng Barcelona - Tây Ban Nha; nếu Công ty TNHH Công nghệ Prolink có các tài liệu chứng minh việc giao, nhận lô hàng này với Công ty TNHH Siemens được thực hiện ở ngoài Việt Nam như hướng dẫn tại tiết a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì doanh thu Công ty TNHH Công nghệ Prolink nhận được từ việc bán lô hàng cho Công ty TNHH Siemens được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

    Đề nghị Công ty căn cứ hồ sơ thực tế giao dịch của đơn vị, đối chiếu với hướng dẫn nguyên tắc của Cục Thuế TP Hà Nội và liên hệ với Chi cục Thuế quận Hoàng Mai để được hướng dẫn giải quyết.

    Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH công nghệ Prolink được biết và thực hiện./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Phòng DTPC;
    - CCT quận Hoàng Mai;
    - Lưu: VT, TTHT(2).

    KT. CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CỤC TRƯỞNG




    Nguyễn Tiến Trường

     

     

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 28547/CT-TTHT chính sách thuế giá trị gia tăng với hàng hóa giao, nhận ngoài Việt Nam

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Cục thuế TP. Hà Nội
    Số hiệu: 28547/CT-TTHT
    Loại văn bản: Công văn
    Ngày ban hành: 29/04/2020
    Hiệu lực: 29/04/2020
    Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Tiến Trường
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X