Công văn 3264/TXNK-CST xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Cục Thuế xuất nhập khẩuSố công báo:Đang cập nhật
    Số hiệu:3264/TXNK-CSTNgày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản:Công vănNgười ký:Nguyễn Ngọc Hưng
    Ngày ban hành:20/06/2018Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 20/06/2018Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí, Xuất nhập khẩu
  • TỔNG CỤC HẢI QUAN
    CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
    -------

    Số: 3264/TXNK-CST
    V/v: X thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đ SXXK

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2018

     

     

    Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.

     

    Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 7439/HQHP-TXNK ngày 08/6/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng đề nghị hướng dẫn x lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Về vn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

    Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được min thuế.

    Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xut hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sn phẩm được hoàn thuế thuế nhập khẩu đã nộp.

    Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế, gồm:

    “a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sn xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh th Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;

    b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

    Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sn phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.

    Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế, gồm:

    “a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

    b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhp khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;

    c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;

    d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sn phẩm.

    Người nộp thuế trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.”

    Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng xuất khẩu mà đưa một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hoặc đưa hàng hóa nhp khẩu vào sản xuất, sau đó thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn, nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và/hoặc xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên không được miễn thuế nhập khẩu đối với phần hàng hóa nhập khu đưa đi gia công.

    Cc Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hi quan TP, Hải Phòng biết và thực hiện./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT,
    CST (3).

    KT. CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CỤC TRƯỞNG




    Nguyễn Ngọc Hưng

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Quốc hội, số 107/2016/QH13
    Ban hành: 06/04/2016 Hiệu lực: 01/09/2016 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    Ban hành: 01/09/2016 Hiệu lực: 01/09/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 3264/TXNK-CST xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Cục Thuế xuất nhập khẩu
    Số hiệu:3264/TXNK-CST
    Loại văn bản:Công văn
    Ngày ban hành:20/06/2018
    Hiệu lực:20/06/2018
    Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí, Xuất nhập khẩu
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo:Đang cập nhật
    Người ký:Nguyễn Ngọc Hưng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới