hieuluat

Thông tư 67/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Bộ Tài chínhSố công báo:16 - 9/2005
    Số hiệu:67/2005/TT-BTCNgày đăng công báo:12/09/2005
    Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Huỳnh Thị Nhân
    Ngày ban hành:24/08/2005Hết hiệu lực:08/02/2009
    Áp dụng:27/09/2005Tình trạng hiệu lực:Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí, Cơ cấu tổ chức, Hành chính
  • THÔNG TƯ

    THÔNG TƯ

    CỦA B TÀI CHÍNH S 67/2005/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DN THC HIN QUYT ĐỊNH S 169/2005/QĐ-TTG
    NGÀY 07/7/2005 C
    A TH TƯỚNG CHÍNH PH V VIC THC HIN KHOÁN BIÊN CH VÀ KINH PHÍ HOT ĐỘNG ĐỐI VI
    KHO B
    C NHÀ NƯỚC GIAI ĐON 2005 - 2007

     

    Căn c Ngh định s 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 ca Chính ph qui định chi tiết và hướng dn thi hành Lut Ngân sách Nhà nước;

    Căn c Ngh định s 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 ca Chính ph qui định chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu, t chc ca B Tài chính;

    Căn c Quyết định s 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 ca Th tướng Chính ph "V vic thc hin khoán biên chế và kinh phí hot động đối vi Kho bc Nhà nước giai đon 2005-2007";

    B Tài chính hướng dn thc hin khoán biên chế và kinh phí hot động đối vi Kho bc Nhà nước như sau:

     

    I. NHNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    1. Thc hin khoán biên chế và kinh phí hot động đối vi Kho bc Nhà nước (KBNN) trc thuc B Tài chính theo Quyết định s 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 ca Th tướng Chính ph.

    Không thc hin khoán biên chế và kinh phí hot động đối vi các đơn v s nghip trc thuc KBNN, gm: Trung tâm tin hc và thng kê, Trung tâm bi dưỡng nghip v, Tp chí Qun lý ngân quĩ Quc gia. Các đơn v này thc hin theo cơ chế qun lý tài chính đối vi các đơn v s nghip.

    2. Vic thc hin khoán biên chế và kinh phí hot động ca KBNN phi bo đảm các mc đích, yêu cu sau:

    a) Thc hin tt chc năng qun lý nhà nước quĩ ngân sách nhà nước, các quĩ tài chính và các quĩ khác ca Nhà nước; hoàn thành nhim v huy động vn cho ngân sách nhà nước và qun lý tài sn quc gia quí hiếm; nâng cao cht lượng hot động nghip v và phc v các hot động dch v thông qua giao dch, thanh toán vi các cơ quan, t chc, cá nhân.

    b) Đổi mi cơ chế qun lý biên chế và kinh phí hot động ca KBNN; thúc đẩy vic sp xếp, t chc b máy, xây dng lc lượng trong sch, vng mnh, có trình độ chuyên môn cao; trao quyn t ch và t chu trách nhim cho th trưởng đơn v trong t chc công vic, s dng lao động và s dng các ngun lc tài chính.

    c) To quyn ch động trong s dng ngun kinh phí được giao khoán, thc hành tiết kim, chng lãng phí; tp trung hin đại hóa công ngh thông tin và trang b k thut hin đại để nâng cao hiu lc, hiu qu và hin đại hoá công ngh qun lý nhm thc hin tt chc năng và nhim v nhà nước giao, đủ điu kin hi nhp quc tế; tăng cường đào to và b sung thu nhp cho cán b, công chc.

    d) Thc hin công khai dân ch theo quy định ca pháp lut, bo đảm quyn li hp pháp ca cán b, công chc KBNN.

    3. Ngun kinh phí bo đảm các hot động ca KBNN bao gm: Ngun kinh phí hot động được giao khoán (kinh phí ngân sách nhà nước cp, ngun kinh phí thu được t hot động nghip v); ngun kinh phí ngân sách nhà nước cp để thc hin các ni dung không khoán chi và các ngun kinh phí hp pháp khác theo quy định ca pháp lut.

    4. KBNN có trách nhim qun lý, s dng biên chế, tài sn và các ngun kinh phí hot động được giao theo đúng quy định hin hành ca Nhà nước và hướng dn ti Thông tư này.

    5. Trong phm vi s biên chế và mc kinh phí được giao khoán, căn c vào đặc đim, tính cht hot động ca tng đơn v, Tng Giám đốc KBNN quyết định giao khoán cho các đơn v thuc h thng KBNN cho phù hp.

     

    II. NHNG QUY ĐỊNH C TH

     

    1. Khoán biên chế:

    a) S biên chế giao khoán đối vi các đơn v thc hin khoán thuc h thng KBNN được thc hin theo Quyết định ca B trưởng B Tài chính và được tính trong tng s biên chế qun lý nhà nước được giao ca B Tài chính.

    b) Trong phm vi s biên chế được giao khoán, KBNN được ch động t chc, sp xếp b máy, tinh gin biên chế, qun lý và s dng công chc theo quy định ca Pháp lnh cán b công chc, các văn bn hướng dn hin hành ca Nhà nước và ca B Tài chính.

    KBNN có trách nhim giao khoán biên chế cho các đơn v thc hin khoán thuc h thng KBNN, bo đảm tng s biên chế giao khoán cho các đơn v thc hin khoán không vượt quá s biên chế đã được B trưởng B Tài chính giao khoán cho KBNN.

    Ngoài s biên chế được giao khoán, KBNN được hp đồng thuê khoán công vic và hp đồng lao động theo qui định ca pháp lut.

    c) S biên chế giao khoán cho KBNN được xem xét điu chnh trong trường hp do thành lp thêm (hoc sáp nhp) các KBNN ti các tnh, thành ph trc thuc Trung ương hoc được b sung chc năng, nhim v theo quyết định ca cơ quan có thm quyn.

    Khi cn thiết phi điu chnh biên chế được giao khoán, Tng Giám đốc KBNN có trách nhim báo cáo B trưởng B Tài chính xem xét để thng nht vi B trưởng B Ni v trình Th tướng Chính ph quyết định.

    2. Khoán kinh phí hot động:

    a) Ngun kinh phí khoán ca KBNN, bao gm:

    - Ngân sách Nhà nước cp là 210 t đồng/năm.

    - Ngun kinh phí thu được t hot động nghip v ca KBNN theo qui định ca pháp lut, gm:

    + Thu phát sinh trong hot động thanh toán, chuyn tin; hot động bo qun, kim định, ct tr vàng bc đá quý, ngoi t, các chng ch có giá...

    + Chênh lch thu t lãi, phí tin gi vi các khon phí phi thanh toán ti Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mi.

    + Thu t nghip v tm ng vn tm thi nhàn ri ca KBNN theo quy định ca B Tài chính.

    + Chênh lch thu chi t bán n ch cho khách hàng; các khon phí dch v thu h tin đin, tin nước...

    b) Kinh phí hot động giao khoán cho KBNN được chi cho các ni dung sau:

    - Chi hot động thường xuyên:

    + Chi thanh toán cá nhân: Tin lương, tin công, ph cp lương, các khon đóng góp (gm: Bo him xã hi, bo him y tế, kinh phí công đoàn) và các khon thanh toán khác cho cá nhân theo chế độ nhà nước quy định.

    + Chi qun lý hành chính: Chi thanh toán dch v công cng; vt tư văn phòng; thông tin, tuyên truyn, liên lc; hi ngh; công tác phí; chi phí thuê mướn; sa cha, bo trì, bo dưỡng thường xuyên tài sn c định và các khon chi qun lý hành chính khác.

    + Chi hot động nghip v: Vt tư, hàng hoá chuyên dùng; thiết b an toàn kho qu, thiết b kim, đếm; n ch các loi; trang phc, bo h lao động; các khon chi nghip v đảo kho, điu chuyn, bo v an toàn tin, chng ch có giá và các tài sn quý; chi phi hp và t chc thc hin nhim v; các khon chi nghip v khác.

    - Chi hot động không thường xuyên:

    + Chi đoàn ra, đoàn vào.

    + Chi hin đại hóa ngành, mua sm tài sn c định phc v công tác nghip v chuyên môn; chi h tr xây dng tr s, kho tin; sa cha ln tr s làm vic, trang thiết b và tài sn c định khác theo chương trình, kế hoch ca KBNN và B Tài chính.

    + Chi duy trì và phát trin, hin đại hóa công ngh thông tin theo chương trình, kế hoch ca KBNN và ca B Tài chính.

    + Chi đào to, bi dưỡng nghip v cho cán b, công chc KBNN theo chương trình, kế hoch ca KBNN và ca B Tài chính.

    + Các khon chi đặc thù theo qui định ca B trưởng B Tài chính.

    c) Tiêu chun, định mc, chế độ chi đối vi các ni dung thc hin khoán:

    - Đối vi mc chi tin lương: Trên cơ s biên chế và mc kinh phí được giao khoán, KBNN được chi mc tin lương bình quân toàn h thng KBNN là 1,8 ln so vi chế độ tin lương đối vi cán b, công chc, viên chc do Nhà nước qui định.

    Các loi ph cp được điu chnh theo mc chi tin lương, thu nhp tăng thêm bao gm: Ph cp chc v, ph cp khu vc, ph cp trách nhim, ph cp thâm niên vượt khung theo qui định.

    Vic thc hin chế độ trích, np các khon đóng góp theo lương được thc hin theo qui định hin hành ca Nhà nước (không bao gm mc điu chnh tin lương, thu nhp).

    - Đối vi ni dung chi qun lý hành chính, chi hot động nghip v và ni dung chi đào to, bi dưỡng nghip v cho cán b, công chc KBNN: Trên cơ s vn dng tiêu chun, định mc, chế độ theo qui định hin hành và trong phm vi mc kinh phí được giao khoán, Tng Giám đốc KBNN xây dng tiêu chun, định mc, chế độ chi tiêu ni b phù hp vi hot động đặc thù báo cáo B trưởng B Tài chính phê duyt trước khi ban hành.

    - Đối vi các ni dung chi hot động không thường xuyên (tr ni dung chi đào to, bi dưỡng nghip v cho cán b công chc KBNN), KBNN thc hin theo tiêu chun, định mc, chế độ và cơ chế qun lý tài chính hin hành.

    d) KBNN được s dng kinh phí tăng thu, tiết kim chi so vi s kinh phí được giao khoán để chi cho các ni dung sau:

    - Trích lp Qu d phòng n định thu nhp, Qu phát trin các hot động ca h thng KBNN. Mc trích và ni dung s dng do B trưởng B Tài chính quy định.

    - Chi tr cp thêm ngoài chính sách chung cho nhng người t nguyn v ngh chế độ trong quá trình sp xếp, t chc li lao động.

    - Chi b sung thu nhp cho cán b, công chc ca h thng KBNN: Ngoài mc chi tin lương được thc hin ti đim c nêu trên, KBNN được s dng t khon tăng thu, tiết kim chi so vi s kinh phí được giao khoán để chi b sung thu nhp cho cán b, công chc; mc chi b sung thu nhp cho cán b, công chc ca h thng KBNN do B trưởng B Tài chính quyết định.

    - Chi h tr các đơn v s nghip trc thuc h thng KBNN.

    - Chi khen thưởng, phúc li. Mc chi khen thưởng và phúc li trong năm không quá 3 tháng lương thc hin.

    đ) Tng Giám đốc KBNN quyết định mc chi tin lương, thu nhp cho các KBNN trc thuc và ch đạo, hướng dn vic chi tr tin lương, thu nhp cho cán b, công chc h thng KBNN theo kết qu, cht lượng hoàn thành công vic ca tng cán b, công chc bo đảm công bng, hp lý.

    Th trưởng các đơn v thc hin khoán thuc h thng KBNN thng nht vi t chc công đoàn ti đơn v để xây dng, ban hành phương án chi tr tin lương, thu nhp cho cán b, công chc theo hướng dn ca Tng Giám đốc KBNN.

    e) Căn c mc kinh phí khoán và ni dung khoán, tiêu chun, định mc, chế độ được qui định ti các đim a, b, c nêu trên Tng Giám đốc KBNN giao khoán kinh phí cho các đơn v thc hin khoán thuc h thng KBNN bo đảm phân định rõ ni dung, mc kinh phí khoán thc hin các hot động thường xuyên và ni dung, mc kinh phí thc hin nhim v chi không thường xuyên.

    g) Trong thi gian thc hin khoán biên chế và kinh phí hot động, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, KBNN phi t trang tri các chi phí tăng thêm theo chế độ, chính sách mi.

    h) Mc khoán kinh phí ngân sách nhà nước cp cho KBNN được xem xét điu chnh trong mt s trường hp mà dn đến ngun kinh phí giao khoán không đủ để đảm bo mc chi ti thiu v tin lương theo chế độ Nhà nước quy định và duy trì hot động b máy ca h thng KBNN; c th:

    - B sung chc năng, nhim v theo quyết định ca cp có thm quyn,

    - Thiên tai và các nguyên nhân khách quan khác.

    - Thu t hot động nghip v gim do Nhà nước thay đổi cơ chế chính sách.

    Tng Giám đốc KBNN có trách nhim báo cáo B trưởng B Tài chính xem xét để trình Th tướng Chính ph điu chnh mc khoán cho phù hp, bo đảm KBNN hoàn thành nhim v được giao.

    3. Các ni dung không thc hin khoán:

    Ngoài ngun kinh phí khoán được qui định ti đim a khon 2 nêu trên, hàng năm KBNN còn được s dng các ngun kinh phí sau:

    a) Ngun kinh phí ngân sách Nhà nước cp để thc hin các ni dung công vic:

    - Chi xây dng cơ bn tp trung do ngân sách nhà nước cp;

    - Chi thc hin các đề tài nghiên cu khoa hc cp Nhà nước, cp B.

    - Chi các chương trình mc tiêu quc gia; chi đào to, bi dưỡng cán b công chc và các chương trình, d án khác theo kế hoch ca Chính ph.

    - Chi thc hin tinh gin biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có).

    - Chi phc v phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu, tín phiếu KBNN.

    b) Ngun kinh phí hp pháp khác theo qui định ca pháp lut.

    Vic qun lý, s dng các ngun kinh phí không giao khoán nêu trên, KBNN có trách nhim thc hin theo tiêu chun, chế độ, định mc quy định hin hành ca Nhà nước.

    4. Lp d toán, giao d toán, phân b d toán, rút d toán và thanh quyết toán kinh phí:

    a) Lp d toán: Hàng năm, KBNN có trách nhim lp d toán thu, chi NSNN gi B Tài chính (đơn v d toán cp I) để xem xét, tng hp gi B Tài chính, B Kế hoch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan theo đúng quy định ca Lut NSNN và các văn bn hướng dn.

    b) Giao d toán:

    - Đối vi kinh phí khoán: Hàng năm, B Tài chính giao d toán kinh phí khoán cho KBNN, gm: Ngun NSNN là 210 t đồng; ngun kinh phí thu được t hot động nghip v.

    - Đối vi s kinh phí không giao khoán: Căn c d toán chi ngân sách được Th tướng Chính ph giao, B Tài chính giao d toán chi cho KBNN theo quy định hin hành.

    c) Phân b d toán:

    Căn c vào d toán kinh phí được B Tài chính giao, kinh phí khoán ca năm trước chưa s dng hết được chuyn sang năm sau (nếu có), nhim v được giao và theo hướng dn ca B Tài chính, KBNN thc hin phân b d toán cho các đơn v thuc h thng KBNN gi B Tài chính thm tra theo qui định ca Lut NSNN và các văn bn hướng dn hin hành. Vic phân b d toán phi bo đảm các ni dung sau:

    - Phân định theo ngun kinh phí, bao gm: Kinh phí hot động được giao khoán; kinh phí chi các ni dung không thc hin khoán.

    - Theo 4 nhóm mc: Chi thanh toán cá nhân; chi nghip v chuyên môn; chi mua sm, sa cha; các khon chi khác.

    - Ngoài ra, đối vi kinh phí hot động được giao khoán, vic thc hin phân b d toán bo đảm phân định theo 2 ni dung: Kinh phí bo đảm các hot động chi thường xuyên; kinh phí thc hin nhim v chi không thường xuyên.

    Sau khi được B Tài chính thm tra phân b d toán kinh phí, KBNN thc hin giao d toán cho các đơn v d toán thuc h thng KBNN theo qui định hin hành.

    d) Điu chnh d toán:

    - Đối vi d toán kinh phí hot động giao khoán:

    + D toán chi hot động thường xuyên: Các đơn v d toán thc hin khoán kinh phí hot động thuc h thng KBNN tùy theo yêu cu, nhim v thc tế được phép điu chnh d toán gia các nhóm mc chi thanh toán cá nhân, chi nghip v chuyên môn, các khon chi khác thuc phm vi kinh phí giao khoán hoc điu chnh t 3 nhóm mc chi trên để b sung cho nhóm chi mua sm, sa cha theo quyết định ca cp có thm quyn.

    Khi có nhu cu điu chnh gia các nhóm mc chi trên, đơn v lp d toán điu chnh gi KBNN nơi đơn v m tài khon giao dch; KBNN có trách nhim thc hin chi tr, thanh toán theo đúng đề ngh ca Th trưởng đơn v thc hin khoán.

    + Đối vi trường hp cn điu chnh d toán kinh phí thc hin gia các ni dung chi không thường xuyên, điu chnh t chi hot động không thường xuyên sang chi hot động thường xuyên, điu chnh d toán kinh phí giao khoán ca các KBNN tnh, thành ph; các đơn v thc hin khoán lp d toán điu chnh gi KBNN cp trên để tng hp gi B Tài chính thm tra theo quy định hin hành.

    - Đối vi vic điu chnh d toán kinh phí cho các ni dung không thc hin khoán: KBNN thc hin theo qui định hin hành.

    đ) Kinh phí chưa s dng hết trong năm:

    - Đối vi kinh phí giao khoán: Cui năm ngân sách nếu kinh phí giao khoán còn dư, đơn v được chuyn sang năm sau tiếp tc s dng. Vic thc hin chuyn s dư được thc hin như sau:

    + Đối vi các khon chi đơn v đã rút tm ng d toán ti KBNN trong năm: S đã tm ng cho các nhim v đơn v khn trương hoàn chnh các chng t thanh toán để thc hin thanh quyết toán theo qui định. Riêng đối vi s đã rút tm ng d toán bng tin mt đến cui ngày 31 tháng 12 chưa chi hết (hoc không có ni dung chi) đơn v thc hin np khôi phc d toán ti KBNN nơi đơn v m tài khon giao dch để hoàn tt th tc chuyn s dư d toán sang năm sau s dng.

    + KBNN tng hp s dư d toán ti KBNN (bao gm c s dư d toán np khôi phc) theo tng đơn v thc hin khoán và theo nhóm mc chi (có xác nhn ca KBNN nơi m tài khon giao dch) gi B Tài chính để làm th tc chuyn s dư d toán sang năm sau theo qui định.

    - Đối vi kinh phí không giao khoán: Cui năm ngân sách nếu kinh phí còn dư không s dng hết, đơn v phi hoàn tr NSNN theo quy định hin hành. Trường hp cn thiết phi chuyn kinh phí sang năm sau tiếp tc thc hin, KBNN báo cáo và gii trình rõ lý do để B Tài chính xem xét, quyết định.

    e) Rút d toán, hch toán và báo cáo quyết toán: KBNN và các đơn v thc hin khoán thuc h thng KBNN thc hin rút d toán, hch toán và báo cáo quyết toán theo qui định hin hành.

     


    III. T CHC THC HIN

     

    1. Tng Giám đốc KBNN chu trách nhim hướng dn, t chc trin khai thc hin thí đim khoán biên chế và kinh phí hot động đối vi các đơn v thc hin khoán thuc h thng KBNN theo qui định ti Quyết định s 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 ca Th tướng Chính ph, hướng dn ti Thông tư này và qui định ca B trưởng B Tài chính.

    2. Định k hàng năm, KBNN t chc kim tra, sơ kết đánh giá rút kinh nghim trong trin khai thc hin thí đim khoán biên chế và kinh phí hot động.

    Trong tháng 8 năm 2007, Tng Giám đốc KBNN t chc tng kết đánh giá kết qu thc hin thí đim khoán biên chế và kinh phí hot động giai đon 2005-2007 và phương án khoán biên chế và kinh phí hot động trong giai đon tiếp theo báo cáo B trưởng B Tài chính để trình Th tướng Chính ph quyết định.

    3. Thông tư này có hiu lc sau 15 ngày k t ngày đăng Công báo. Bãi b Thông tư s 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 hướng dn thc hin thí đim khoán biên chế và kinh phí hot động đối vi KBNN giai đon 2002 - 2004.

    Trong quá trình trin khai thc hin, nếu có khó khăn vướng mc đề ngh đơn v phn ánh v B Tài chính để nghiên cu, gii quyết kp thi.

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
    Ban hành: 06/06/2003 Hiệu lực: 01/01/2004 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 77/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
    Ban hành: 01/07/2003 Hiệu lực: 31/07/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Thông tư 111/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 127/2000/QĐ-TTg ngày 30/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước
    Ban hành: 12/12/2002 Hiệu lực: 01/01/2002 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    04
    Thông tư 01/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 101/2008/QĐ-TTg ngày 18/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống kho bạc nhà nước thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2009 - 2013
    Ban hành: 02/01/2009 Hiệu lực: 08/02/2009 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    05
    Quyết định 169/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2005 - 2007
    Ban hành: 07/07/2005 Hiệu lực: 07/08/2005 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản được hướng dẫn
    06
    Quyết định 2812/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2013
    Ban hành: 31/10/2014 Hiệu lực: 31/10/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Thông tư 67/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Bộ Tài chính
    Số hiệu:67/2005/TT-BTC
    Loại văn bản:Thông tư
    Ngày ban hành:24/08/2005
    Hiệu lực:27/09/2005
    Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí, Cơ cấu tổ chức, Hành chính
    Ngày công báo:12/09/2005
    Số công báo:16 - 9/2005
    Người ký:Huỳnh Thị Nhân
    Ngày hết hiệu lực:08/02/2009
    Tình trạng:Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X