Thứ Năm, 14/10/2021

Chính sách hỗ trợ Covid theo Nghị quyết 126 có gì mới so với Nghị quyết 68?

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 126, trong đó sửa đổi nhiều quy định của Nghị quyết 68 về đối tượng, chính sách hỗ trợ cho người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Câu hỏi: Em được biết Chính phủ mới ban hành Nghị quyết 126 sửa đổi chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 68. Không biết chính sách hỗ trợ 2 văn bản này có gì khác nhau?

Chào bạn. Từ 02 Nghị quyết 68 và 126, chúng tôi đã tổng hợp được một số điểm mới về chính sách hỗ trợ Covid-19 theo bảng dưới đây:

Lưu ý:

- Các từ viết tắt: Bảo hiểm xã hội: BHXH; Người sử dụng lao động: NSDLĐ; Người lao động: NLĐ; Hợp đồng lao động: HĐLĐ

- Mục in đậm là nội dung thay đổi

- Các nội dung thay đổi chủ yếu là mở rộng đối tượng được hưởng hỗ trợ.

STT

Chính sách

Nghị quyết 68

Nghị quyết 126

1

Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

NSDLĐ đã đóng đủ BHXH hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết 04/2021 mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 15% lao động tham gia BHXH trở lên so với tháng 4/2021 (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương)

NSDLĐ đã đóng đủ BHXH hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết 01/2021 bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 10% lao động tham gia BHXH trở lên so với thời điểm tháng 01/2021 (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương)

2

Chính sách hỗ trợ NLĐ tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương

- NLĐ làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 có thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của HĐLĐ từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; đang tham gia BHXH bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương

 

- NLĐ làm việc theo HĐLĐ, đang tham gia BHXH bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương; có thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của HĐLĐ từ 15 ngày liên tục trở lên tính từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương tính từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 và thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa, không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do NSDLĐ bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị 16 hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19

3

Chính sách hỗ trợ NLĐ ngừng việc

NLĐ làm việc theo chế độ HĐLĐ bị ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động và thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày trở lên trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021; đang tham gia BHXH bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi ngừng việc

NLĐ làm việc theo HĐLĐ bị ngừng việc vì lý do theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động; đang tham gia BHXH bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi ngừng việc và thuộc một trong các trường hợp sau: phải điều trị COVID-19, cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc của Chỉ thị 16; do người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị 16 hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 từ 14 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021

4

Chính sách hỗ trợ NLĐ chấm dứt HĐLĐ

NLĐ làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp chấm dứt HĐLĐ do phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; đang tham gia BHXH bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

NLĐ làm việc theo HĐLĐ, đang tham gia BHXH bắt buộc, phải chấm dứt hợp đồng lao động từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021 và thuộc một trong các trường hợp sau: phải cách ly y tế, trong các khu vực bị phong tỏa hoặc không thể đến địa điểm làm việc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; do NSDLĐ bị tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc người sử dụng lao động có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị 16 hoặc bố trí lại sản xuất, lao động để phòng, chống dịch COVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

5

Chính sách hỗ trợ bổ sung

- Người lao động tại điểm 4, 5, 6 Mục II đang mang thai được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/người; đang nuôi con hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha

- Trẻ em là F0 hoặc F1 được đảm bảo các chi phí điều trị và tiền ăn; được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/trẻ em trong thời gian điều trị, cách ly từ ngày 27/4/2021 đến hết 31/12/2021

Bổ sung:

Người cao tuổi và người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng là F0 hoặc cách ly y tế do là F1 thì được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/người trong thời gian điều trị, cách ly từ ngày 27/4/2021 đến hết 31/12/2021

6

Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có đăng ký thuế và phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19

Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và có trong danh bạ của cơ quan thuế; hộ kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16 trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021

7

Chính sách cho vay trả lương ngừng việc

NSDLĐ được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay để trả lương ngừng việc đối với NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên, trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021.

NSDLĐ không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn

 

NSDLĐ được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay để trả lương ngừng việc đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021

(bỏ yêu cầu NSDLĐ không có nợ xấu)

8

Chính sách cho vay trả lương phục hồi sản xuất

NSDLĐ phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian gian từ 01/5/2021 đến hết 31/12/2021 khi quay trở lại sản xuất kinh doanh và NSDLĐ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/03/2022.

NSDLĐ không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn

NSDLĐ phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19; NSDLĐ có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16 và NSDLĐ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời gian từ 01/5/2021 đến hết 31/03/2022

(bỏ yêu cầu NSDLĐ không có nợ xấu)

Trên đây là một số điểm mới về chính sách hỗ trợ Covid theo Nghị quyết 126 so với Nghị quyết 68. Nếu còn vướng mắc, bạn hãy để lại câu hỏi để được chúng tôi hỗ trợ.

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm