Thứ Hai, 18/10/2021

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cập nhật mới nhất hiện nay thế nào?

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu thuê nhà ở để phục vụ đời sống ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các quy định của pháp luật khi cho thuê nhà ở. Bài viết sau đây sẽ phân tích các quy định pháp luật về hợp đồng thuê nhà ở.

Mục lục bài viết
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất hiện nay
  • Hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng không?
  • Có phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở không?
  • Các khoản thuế, phí cần phải nộp khi cho thuê nhà ở?

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất hiện nay

Tôi hiện tại đang sở hữu khoảng 20 căn nhà chung cư và đang có nhu cầu cho thuê. Theo như tôi được biết khi cho thuê nhà ở thì các bên thường sẽ giao kết hợp đồng thuê nhà ở. Vậy hợp đồng thuê nhà ở là gì? Có mẫu như thế nào? Duy Khánh (Cà Mau).

Hiện tại pháp luật không có quy định rõ về khái niệm hợp đồng thuê nhà ở. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, ta có thể định nghĩa hợp đồng thuê nhà ở là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê nhà ở giao nhà ở cho bên thuê nhà ở để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê nhà ở phải trả tiền thuê nhà.

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà ở dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………., ngày .... tháng .... năm ....

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ


- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày.....tháng......năm........., các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Ông: ……………………..

CMND số:................ Cơ quan cấp:…………………...……….. Ngày cấp:..............

Nơi ĐKTT:........................................................................................

BÊN THUÊ (Bên B) :

Ông: ……………………..

CMND số:................ Cơ quan cấp:…………………...……….. Ngày cấp:..............

Nơi ĐKTT:........................................................................................

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà ......... tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ ... để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:...................m2;

Diện tích căn nhà :....................m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao tài sản thuê vào ngày.....tháng.....năm…..;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao từ thời điểm quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là ......... năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ........................ VNĐ (bằng chữ:...............................................) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán tiền thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1 Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: .......................... VNĐ/tháng (Bằng chữ:...........................................)

5.2 Tiền thuê nhà không bao gồm chi phí khác như tiền điện, nước, vệ sinh.... Khoản tiền này sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền thuê nhà được thanh toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng.

Các chi phí khác được bên B tự thanh toán với các cơ quan, đơn vị có liên quan khi được yêu cầu.

Việc thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyền lợi

- Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và chi phí khác đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng;

- Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của

- Bàn giao diện tích thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp đồng;

- Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;

- Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp đồng này.

- Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong thời gian thuê thì Bên A phải bồi thường.

- Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyền lợi

- Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng;

- Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi ở và các hoạt động hợp pháp khác;

- Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn;

- Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của Bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ

- Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

- Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt Hợp đồng thuê;

- Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

- Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;

- Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

- Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng có giá trị pháp lý như Hợp đồng, là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

- Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

hop dong thue nha o

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cập nhật mới nhất hiện nay thế nào? (Ảnh minh họa)


Hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng không?

Tôi có giao kết hợp đồng thuê nhà ở với anh A. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có chữ ký và điểm chỉ của hai bên. Vậy cho tôi hỏihợp đồng cho thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng, chứng thực mới có hiệu lực không? Tú Tài (Đà Lạt).

Theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 có quy định:

“Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”

Do đó, theo quy định trên khi các bên thực hiện việc cho thuê nhà ở thì pháp luật không yêu cầu phải công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà. Nếu các bên có yêu cầu thực hiện thì mới công chứng, chứng thực hợp đồng.

Áp dụng đối với trường hợp của bạn. Hợp đồng cho thuê nhà giữa bạn và anh A không yêu cầu phải công chứng, chứng thực. Thời điểm hợp đồng này có hiệu lực phụ thuộc vào thỏa thuận của bạn và anh A ghi nhận trong hợp đồng. Trường hợp bạn và anh A không thỏa thuận về hiệu lực hợp đồng thì hợp đồng thuê nhà này có hiệu lực kể từ thời điểm cả hai bên ký kết hợp đồng.

 

 

Có phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở không?

Tôi hiện tại đang sở hữu 1 căn nhà chung cư. Tôi đang có ý định cho thuê lại căn nhà trên nhưng tôi không biết có phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở không? Quang Huy (Lâm Đồng)

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 và Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và phải có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng.

Tuy nhiên, đối với trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn phải kê khai nộp thuế theo quy định pháp luật. Cụ thể, các trường hợp sau thì không phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản thuộc sở hữu của mình.

Áp dụng quy định pháp luật đối với trường hợp của bạn. Do bạn là cá nhân và cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình nên bạn không phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở.

 


Các khoản thuế, phí cần phải nộp khi cho thuê nhà ở?

Câu hỏi: Tôi đang có dự định cho thuê 15 căn nhà chung cư với mức giá cho thuê là 500 triệu/năm. Tuy nhiên, tôi không biết những khoản thuế, lệ phí nào bắt buộc phải nộp khi cho thuê nhà? Bích Phượng (An Giang).

Theo quy định của pháp luật, khi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cho thuê nhà ở thì sẽ phải nộp các khoản thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài. Cụ thể:

Thứ nhất, đối với lệ phí môn bài.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP có quy định:

“Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”

Theo đó, khi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cho thuê nhà ở thì sẽ phải nộp lệ phí môn bài, trừ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài.

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 3 Thông tư số 302/2016/TT-BTC, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân khi cho thuê nhà trong các trường hợp sau sẽ được miễn lệ phí môn bài:

- Doanh thu hàng năm từ hoạt động cho thuê nhà từ 100 triệu đồng trở xuống;

- Hoạt động cho thuê nhà không thường xuyên.

Thứ hai, đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng nếu chủ thể cho thuê nhà ở là hộ gia đình, cá nhân.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC có quy định về việc nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân cho thuê nhà như sau:

- Nếu hộ gia đình, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch lớn hơn 100 triệu đồng thì phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân;

- Nếu hộ gia đình, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch thấp hơn 100 triệu đồng thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Thứ ba, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng nếu chủ thể cho thuê nhà ở là doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà ở thì phải chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Áp dụng quy định pháp luật đối với trường hợp của bạn. Do bạn là cá nhân cho thuê nhà và có doanh thu hàng năm 500 triệu/năm nên bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài.

Trên đây là giải đáp về Hợp đồng thuê nhà ở. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

>> Cho thuê nhà để kinh doanh, tôi có cần phải nộp thuế không?

Có thể bạn quan tâm