Giải đáp pháp luật trực tuyến
Thứ Tư, 16/03/2022

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất hiện nay thế nào?

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu thuê nhà ở để phục vụ đời sống ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các quy định của pháp luật khi cho thuê nhà ở. 

Mục lục bài viết
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn
  • Mẫu Hợp đồng thuê nhà kinh doanh
  • Hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng không?
  • Có phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở không?
  • Các khoản thuế, phí cần phải nộp khi cho thuê nhà ở?

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở đơn giản

Câu hỏi: Tôi đang có nhu cầu thuê 1 căn chung cư để ở, tôi muốn xin mẫu hợp đồng thuê nhà đơn giản nhất. Xin cảm ơn.

Hiện tại pháp luật không có quy định rõ về khái niệm hợp đồng thuê nhà ở. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, ta có thể định nghĩa hợp đồng thuê nhà ở là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê nhà ở giao nhà ở cho bên thuê nhà ở để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê nhà ở phải trả tiền thuê nhà.

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà đơn bản nhưng vẫn đầy đủ các yếu tố đảm bảo pháp lý sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

…. ngày….. tháng… năm…….

 

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

 

BÊN A (Bên cho thuê nhà)

Ông/Bà:

Họ tên: ………………………

CMND/CCCD: ………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………

Ông/Bà: ………………………

Họ tên: ………………………

CMND/CCCD: ………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………

BÊN B (Bên thuê nhà)

Họ tên: ………………………

CMND/CCCD: ………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………

Cùng thoả thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây:

Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B được thuê:      

………………………………… ………………………………………… ………… ………………………………… ……………………………

Tổng diện tích sử dụng chính ………………. m2, phụ ………… m2

Tổng diện tích đất ……………………. m2

Tài sản kèm theo:

Kể từ ngày …… tháng …… năm …… trong thời hạn …… năm

Điều 2:

Tiền thuê nhà hàng tháng là ……………………………. đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………….)

Điều 3: Bên B phải trả tiền đầy đủ cho bên A vào ngày…….. ……………………… bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào STK:

………………………………………………………………………………

Mỗi lần đóng tiền, hoặc hoặc chuyển khoản bên thuê nhà được bên cho thuê xác nhận bằng tin nhắn đã nhận tiền.

Điều 4: Bên thuê nhà cam kết

a/ Sử dụng nhà đúng mục đích theo hợp đồng, có trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị trong nhà. Không được đập phá, tháo dỡ hoặc chuyển dịch đi nơi khác, không được thay đổi cấu trúc, không đục tường, trổ cửa, phá dỡ hoặc xây cất thêm (cơi tầng), làm nhà phụ ……………………

b/ Không được sang nhượng.

c/ Các trường hợp cho nhập thêm người, hộ khẩu phải có ý kiến của bên cho thuê.

Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê nhà trước ……… ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước………) đầy đủ.

Mọi sự hư hỏng do lỗi của mình, bên thuê nhà bồi thường cho bên cho thuê.

Điều 6: Được xem như tự ý huỷ bỏ hợp đồng, nếu sau…….. ngày từ khi được thông báo bằng tin nhắn, bên thuê nhà vẫn còn bỏ trống không sử dụng mà không có lý do chính đáng. Mọi hư hỏng, mất mát trong thời gian bỏ trống, bên thuê phải chịu.

Điều 7: Bên thuê nhà có trách nhiệm bảo quản nhà thuê, phát hiện kịp thời những hư hỏng để yêu cầu bên cho thuê sửa nhà.

Điều 8: Hai bên A, B cam kết thi hành nghĩa vụ hợp đồng. Nếu vi phạm sẽ yêu cầu toà án giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Điều khoản thỏa thuận thêm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hợp đồng này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN CHO THUÊ NHÀ

Họ tên, chữ ký

BÊN THUÊ NHÀ

Họ tên, chữ ký


Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

Tôi hiện tại đang có một ngôi nhà nguyên căn cần cho thuê. Theo như tôi được biết khi cho thuê nhà ở thì các bên thường sẽ giao kết hợp đồng thuê nhà ở. Tôi muốn xin một mẫu thuê nhà đơn giản - Duy Khánh (Cà Mau).

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà ở dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………., ngày .... tháng .... năm ....

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ


- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày.....tháng......năm........., các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A):

Ông: ……………………..

CMND số:................ Cơ quan cấp:…………………...……….. Ngày cấp:..............

Nơi ĐKTT:........................................................................................

BÊN THUÊ (Bên B) :

Ông: ……………………..

CMND số:................ Cơ quan cấp:…………………...……….. Ngày cấp:..............

Nơi ĐKTT:........................................................................................

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà ......... tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ ... để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:...................m2;

Diện tích căn nhà :....................m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao tài sản thuê vào ngày.....tháng.....năm…..;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao từ thời điểm quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là ......... năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ........................ VNĐ (bằng chữ:...............................................) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán tiền thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặt cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1 Tiền thuê nhà đối với diện tích thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: .......................... VNĐ/tháng (Bằng chữ:...........................................)

5.2 Tiền thuê nhà không bao gồm chi phí khác như tiền điện, nước, vệ sinh.... Khoản tiền này sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền thuê nhà được thanh toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng.

Các chi phí khác được bên B tự thanh toán với các cơ quan, đơn vị có liên quan khi được yêu cầu.

Việc thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyền lợi

- Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và chi phí khác đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng;

- Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của

- Bàn giao diện tích thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp đồng;

- Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật;

- Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp đồng này.

- Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong thời gian thuê thì Bên A phải bồi thường.

- Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyền lợi

- Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng;

- Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi ở và các hoạt động hợp pháp khác;

- Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn;

- Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của Bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

8.2. Nghĩa vụ

- Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Thanh toán tiền đặt cọc, tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

- Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt Hợp đồng thuê;

- Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

- Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp đồng này và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;

- Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

- Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng có giá trị pháp lý như Hợp đồng, là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

- Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

hop dong thue nha o

Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cập nhật mới nhất hiện nay thế nào? (Ảnh minh họa)

Mẫu Hợp đồng thuê nhà kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


………., ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH

Số: …../…..

Hôm nay, ngày ……… tháng …….. năm …….., tại ………………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A): ………………………………………………………………

Ông/bà: ………………………………………… Sinh ngày: …………….

CMND/CCCD số: …………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………..

Địa chỉ thường trú: ……………………………………

Điện thoại: …………………………………………….

Số tài khoản: ………………………… mở tại ngân hàng:………………….

Là chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số: …….

BÊN THUÊ (BÊN B): ………………………………………

Địa chỉ trụ sở: …………………………………..

Mã số doanh nghiệp: …………… cấp ngày: …………. nơi cấp:………………..

Ông/bà: ………………………là đại diện theo pháp luật sinh ngày: …………..

CMND/CCCD số: ……………… Ngày cấp: ………… Nơi cấp: ………………….

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: ……………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Tổng diện tích sử dụng: ……………………………………………………….. m2

Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà (nếu có): ……………………….

1.2. Các thực trạng khác bao gồm: ……………………………………………

ĐIỀU 2. GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………… đồng/ tháng (Bằng chữ: ………………………….)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng nước, điện, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp nước, điện, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

2.3. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả tiền vào ngày ………. hàng tháng.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ……………. kể từ ngày …. tháng …. năm ………..

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …….. tháng …….. năm …………

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có);

Xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo yêu cầu của bên thuê (nếu có);

Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

4.2. Quyền của bên A:

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà kinh doanh nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B;

Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

Bên B tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra khi kết thúc hợp đồng.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng thuê nhà kinh doanh này;

Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng;

Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

5.2. Quyền của bên B:

Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng mặc dù bên B đã yêu cầu bằng văn bản;

Được ưu tiên ký hợp đồng thuê nhà kinh doanh tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba;

Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận.

ĐIỀU 6. QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà kinh doanh. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở sẽ tiếp tục được thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B vẫn tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê nhà kinh doanh mà có phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết. Trong trường hợp không tự giải quyết được, phải thực hiện bằng cách hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

8.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên.

8.2. Hợp đồng thuê nhà này sẽ chỉ chấm dứt trong những trường hợp sau:

Khi hết thời hạn mà không có thoả thuận gia hạn hợp đồng thuê theo quy định tại Điều 3.1 hợp đồng này;

Tài sản thuê bị phá huỷ và hoàn toàn không thể sử dụng được;

Trong trường hợp Bên Thuê vi phạm hợp đồng theo khoản c điều 4.2 hợp đồng thuê nhà kinh doanh này;

Bên thuê bị phá sản;

Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm Phụ lục hợp đồng. Nội dung Phụ lục Hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

4. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết (trường hợp là cá nhân cho thuê nhà ở từ 06 tháng trở lên thì Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng thuê nhà kinh doanh được công chứng hoặc chứng thực)./.

ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.

2. Hai bên đã đọc, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng thuê nhà kinh doanh được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên cho thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng không?

Tôi có giao kết hợp đồng thuê nhà ở với anh A. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có chữ ký và điểm chỉ của hai bên. Vậy cho tôi hỏihợp đồng cho thuê nhà ở có bắt buộc phải công chứng, chứng thực mới có hiệu lực không? Tú Tài (Đà Lạt).

Theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 có quy định:

“Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”

Do đó, theo quy định trên khi các bên thực hiện việc cho thuê nhà ở thì pháp luật không yêu cầu phải công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà. Nếu các bên có yêu cầu thực hiện thì mới công chứng, chứng thực hợp đồng.

Áp dụng đối với trường hợp của bạn. Hợp đồng cho thuê nhà giữa bạn và anh A không yêu cầu phải công chứng, chứng thực. Thời điểm hợp đồng này có hiệu lực phụ thuộc vào thỏa thuận của bạn và anh A ghi nhận trong hợp đồng. Trường hợp bạn và anh A không thỏa thuận về hiệu lực hợp đồng thì hợp đồng thuê nhà này có hiệu lực kể từ thời điểm cả hai bên ký kết hợp đồng.

 

 

Có phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở không?

Tôi hiện tại đang sở hữu 1 căn nhà chung cư. Tôi đang có ý định cho thuê lại căn nhà trên nhưng tôi không biết có phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở không? Quang Huy (Lâm Đồng)

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 và Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và phải có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng.

Tuy nhiên, đối với trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn phải kê khai nộp thuế theo quy định pháp luật. Cụ thể, các trường hợp sau thì không phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản thuộc sở hữu của mình.

Áp dụng quy định pháp luật đối với trường hợp của bạn. Do bạn là cá nhân và cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình nên bạn không phải đăng ký kinh doanh khi cho thuê nhà ở.

 


Các khoản thuế, phí cần phải nộp khi cho thuê nhà ở?

Câu hỏi: Tôi đang có dự định cho thuê 15 căn nhà chung cư với mức giá cho thuê là 500 triệu/năm. Tuy nhiên, tôi không biết những khoản thuế, lệ phí nào bắt buộc phải nộp khi cho thuê nhà? Bích Phượng (An Giang).

Theo quy định của pháp luật, khi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cho thuê nhà ở thì sẽ phải nộp các khoản thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài. Cụ thể:

Thứ nhất, đối với lệ phí môn bài.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP có quy định:

“Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”

Theo đó, khi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cho thuê nhà ở thì sẽ phải nộp lệ phí môn bài, trừ các trường hợp được miễn lệ phí môn bài.

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 3 Thông tư số 302/2016/TT-BTC, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân khi cho thuê nhà trong các trường hợp sau sẽ được miễn lệ phí môn bài:

- Doanh thu hàng năm từ hoạt động cho thuê nhà từ 100 triệu đồng trở xuống;

- Hoạt động cho thuê nhà không thường xuyên.

Thứ hai, đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng nếu chủ thể cho thuê nhà ở là hộ gia đình, cá nhân.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC có quy định về việc nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân cho thuê nhà như sau:

- Nếu hộ gia đình, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch lớn hơn 100 triệu đồng thì phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân;

- Nếu hộ gia đình, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch thấp hơn 100 triệu đồng thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Thứ ba, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng nếu chủ thể cho thuê nhà ở là doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bởi khoản 1, Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế năm 2014, doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà ở thì phải chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Áp dụng quy định pháp luật đối với trường hợp của bạn. Do bạn là cá nhân cho thuê nhà và có doanh thu hàng năm 500 triệu/năm nên bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài.

Trên đây là giải đáp về Hợp đồng thuê nhà ở. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

>> Cho thuê nhà để kinh doanh, tôi có cần phải nộp thuế không?

Có thể bạn quan tâm