hieuluat
Chia sẻ email
Thứ Năm, 29/12/2022
Theo dõi Hiểu Luật trên google news

Mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 năm 2023 có gì thay đổi?

Mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 là bao nhiêu? Có khác gì so với 2022 không? Ký hiệu 4 trên thẻ bảo hiểm y tế có ý nghĩa gì? Cùng giải đáp vướng mắc này trong bài viết dưới đây.

Mục lục bài viết
  • Ký hiệu số 4 trên thẻ bảo hiểm y tế là gì?
  • Mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 như thế nào?
  • Ai được hưởng bảo hiểm y tế mã số 4?

Ký hiệu số 4 trên thẻ bảo hiểm y tế là gì?

Câu hỏi: Tôi thấy mọi người thường nói thẻ bảo hiểm y tế của mỗi người có thể không giống nhau.

Xin Luật su cho biết, cụ thể số 4 trên thẻ bảo hiểm y tế mang ý nghĩa gì? Được quy định ở đâu? - Hoàng Giang (gianghoang…@gmail.com).

Chào bạn, các con số 1, 2, 3, 4, 5 trên thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là ký hiệu đại diện cho từng đối tượng tham gia, hưởng bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật.

Qua đó, có thể nhận biết mức chi trả tối đa của mỗi đối tượng sở hữu thẻ bảo hiểm y tế có các ký hiệu này.

Đối với thẻ BHYT có ký hiệu 4 (mã mức hưởng BHYT), mức chi trả tối đa được pháp luật quy định là 80% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Quyết định số 1351/QĐ-BHXH, mã số ghi trên thẻ BHYT nhằm mục đích phân loại, thống kê đối tượng tham gia BHYT, đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám, chữa bệnh BHYT.

Mã thẻ BHYT hiện tại chia thành 04 ô, gồm 10 chữ số (áp dụng từ 1/4/2021, ngày có hiệu lực của Quyết định 1666/QĐ-BHXH). Đây cũng chính là 10 ký tự của mã số Bảo hiểm xã hội của người tham gia.

Theo điểm 2.13 khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH, mã số Bảo hiểm xã hội cũng là số định danh cá nhân, là số sổ bảo hiểm xã hội của người tham gia.

So với quy định cũ về số lượng ký tự trên thẻ bảo hiểm y tế (15 ký tự) thì nay số thẻ bảo hiểm y tế đã giảm xuống còn 10 chữ số.

Số 4 được hiển thị trên thẻ bảo hiểm y tế ở vị trí bên cạnh/cùng hàng với dòng ghi giới tính (điểm 1.5 khoản 1 Điều 3 Quyết định 1666/QĐ-BHXH). Có 5 mã mức hưởng bảo hiểm y tế ký hiệu lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5.

Mức hưởng áp dụng đối với từng mã này quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 1351/QĐ-BHXH như sau:

  • Mã mức hưởng BHYT 1: Đối tượng được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật;

  • Mã mức hưởng BHYT 2: Đối tượng được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT và có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật;

  • Mã mức hưởng BHYT 3: Đối tượng được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở;

  • Mã mức hưởng BHYT 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở;

  • Mã mức hưởng BHYT 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí khám chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển;

Đối chiếu với quy định trên, mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 (mức hưởng đối với đối tượng có mã mức hưởng BHYT 4 năm 2023) là 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT, được chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh tuyến xã và chi phí cho 1 lần khám chữa bệnh nhỏ hơn 15% tháng lương cơ sở.

Ký hiệu 4 trên thẻ BHYT theo quy định từ 1/4/2021 là mã mức hưởng BHYT, biểu thị cho mức chi trả của quỹ BHYT đối với từng đối tượng.


Mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 là 80 phần trăm

Mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 là 80 phần trăm


Mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 như thế nào?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi, mức hưởng BHYT số 4 là bao nhiêu, có phải được hưởng 100% không? - Lê Đức (Đà Nẵng).

Như chúng tôi đã trình bày ở trên, từ 1/4/2021 ngày Quyết định 1666/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành, mã số thẻ BHYT chỉ còn lại 10 số (trước đây là có 15 ký tự bao gồm cả số và chữ).

Trong đó số 4 được ghi trên thẻ BHYT (không thuộc dòng ghi mã số thẻ BHYT) là mã mức hưởng BHYT.

Đối tượng được nhận thẻ BHYT với mã số 4 là những người được chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT (có hạn chế tỷ lệ thanh toán một số loại thuốc...).

Vị trí của số 4 này là nằm cùng hàng/ngang hàng với dòng in ngày sinh, giới tính của người có thẻ BHYT.

Theo khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1351/QĐ-BHXH, thẻ BHYT ghi số 4 có mức hưởng như sau:

d) Ký hiệu bằng số4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

So với năm 2022, mức hưởng của đối tượng có thẻ BHYT với mã số 4 không có sự thay đổi về mức hưởng. Cụ thể, mức hưởng của thẻ có mã số mức hưởng BHYT là 4 như sau:

  • Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí khám, chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT;

  • ​Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh tại tuyến xã và chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh đối với thẻ BHYT có mã mức hưởng 4 được thực hiện đối với tuyến xã và trong trường hợp chi phí khám chữa bệnh 1 lần nhỏ hơn 15% tháng lương cơ sở.

Lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng, thấp hơn 15% lương cơ sở tức là thấp hơn 15% x 1,49 triệu đồng = 223.500 đồng.

Như vậy, mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 (mức hưởng BHYT áp dụng đối với đối tượng được cấp thẻ BHYT với mã mức hưởng là 4) là 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT.

Đối tượng có mã mức hưởng 4 còn được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã và 100% chi phí khám chữa bệnh nếu tại 1 lần khám mà chi phí thấp hơn 15% lương cơ sở.

Học sinh sinh viên có thẻ BHYT mã số 4

Học sinh sinh viên có thẻ BHYT mã số 4


Ai được hưởng bảo hiểm y tế mã số 4?

Câu hỏi: Vừa rồi tôi đi bệnh viện khám mới biết được thẻ BHYT của tôi có mã hưởng BHYT số 4.

Xin hỏi, cụ thể những đối tượng nào được hưởng BHYT số 4? - Dương Giao (Khánh Hòa).

Thẻ BHYT có mã mức hưởng 4 là thẻ BHYT được cấp cho những đối tượng như người lao động, cán bộ, công chức, viên chức...

Tổng cộng có 26 đối tượng thuộc 5 nhóm sau đây:

  • Nhóm do người sử dụng lao động, người lao động đóng;

  • Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng;

  • Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

  • Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng;

  • Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình;

Cụ thể, căn cứ Quyết định số 1351/QĐ-BHXH, đối tượng được hưởng BHYT số 4 (BHYT được chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT) gồm:

Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng

  • DN: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;

  • HX: Người lao động làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

  • CH: Người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác;

  • NN: Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác;

  • TK: Người lao động làm việc trong các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

  • HC: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

  • XK: Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

  • TB: Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

  • NO: Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

  • CT: Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

  • XB: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

  • TN: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

  • CS: Công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng

  • XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

  • MS: Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

  • HD: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

  • TQ: Thân nhân của đối tượng được cấp mã QN;

  • TA: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CA;

  • TY: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CY;

  • HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

  • LS: Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;

  • PV: Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm: người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên ở gia đình; người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình;

Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng

  • HS: Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

  • SV: Sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

  • GB: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật;

Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình

  • GD: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình.

Như vậy, có 26 đối tượng với mã ký hiệu trên đây được nhận mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023 (mức chi trả 80% chi phí khám chữa bệnh).

Người có mã hưởng bảo hiểm y tế số 4 cũng là những người được hưởng mức chi trả chi phí khám chữa bệnh là 100% nếu việc khám chữa bệnh được thực hiện tại cấp xã hoặc chi phí khám chữa bệnh nhỏ hơn 15% mức lương cơ sở.

Trên đây là giải đáp thắc mắc của chúng tôi về mức hưởng bảo hiểm y tế số 4 2023​, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  19006199 để được hỗ trợ.

Nguyễn Đức Hùng

Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng

Công ty TNHH luật TGS - Đoàn luật sư TP. Hà Nội

https://congtyluattgs.vn/

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm

X